Nghiên cứu đánh giá ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng tỉnh Bắc Ninh đề xuất biện pháp khắc phục

Đánh giá tác động ô nhiễm môi trường từ làng nghề đến sức khỏe cộng đồng. Tìm hiểu nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp xử lý hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2012

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ô nhiễm môi trường làng nghề Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh có hệ thống làng nghề truyền thống đa dạng, phân bố rộng khắp các huyện. Các làng nghề chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực tái chế giấy, đúc đồng, dệt vải và chế biến thực phẩm. Quy mô sản xuất chủ yếu ở cấp hộ gia đình, xen lẫn trong khu dân cư. Công nghệ lạc hậu, thiết bị thủ công chiếm tỷ lệ lớn. Thực tế cho thấy chỉ 18% nhà xưởng được xây kiên cố, 37% công việc được cơ giới hóa. Phần lớn lao động làm thủ công mà không có bảo hộ đầy đủ. Hóa chất và nguyên liệu giá rẻ được sử dụng phổ biến. Chất thải từ quá trình sản xuất xả thẳng ra môi trường xung quanh. Nước thải, khí thải và chất thải rắn không được xử lý đúng quy chuẩn. Môi trường tại nhiều làng nghề đang suy giảm nghiêm trọng. Phát triển kinh tế làng nghề và bảo vệ môi trường đang tạo ra mâu thuẫn cần giải quyết. Tốc độ công nghiệp hóa nông thôn tăng nhanh nhưng thiếu quy hoạch bền vững. Đây là bài toán khó đặt ra cho các nhà quản lý địa phương và nhà khoa học.

1.1. Đặc điểm sản xuất và cơ cấu làng nghề tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh có nhiều loại hình làng nghề đặc trưng như tái chế giấy tại Phong Khê, đúc đồng tại Đại Bái, dệt tơ tằm tại Vạn Phúc. Mỗi làng nghề có đặc thù riêng về nguyên liệu và quy trình sản xuất. Quy mô hộ gia đình chiếm ưu thế. Thị trường tiêu thụ còn hạn chế, năng lực tiếp thị yếu. Công tác quy hoạch vùng sản xuất chưa đồng bộ. Vốn đầu tư đổi mới công nghệ rất khó tiếp cận với hầu hết cơ sở sản xuất. Lao động tay nghề thấp vẫn chiếm đa số trong lực lượng sản xuất tại các làng nghề.

1.2. Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề điển hình

Làng nghề tái chế giấy Phong Khê là điểm nóng ô nhiễm nước mặt nghiêm trọng. Kết quả quan trắc năm 2011 cho thấy hàm lượng TSS vượt quy chuẩn QCVN 24:2009 từ 4 đến 55 lần. COD đo được lên tới 4.362 mg/l, cao gấp hơn 40 lần ngưỡng cho phép. Sunfua trong nước thải đạt 120 mg/l, vượt quy chuẩn 240 lần. BOD5 tại một số điểm vượt hơn 60 lần tiêu chuẩn cho phép. Các chỉ số ô nhiễm này phản ánh mức độ tác hại môi trường đặc biệt nghiêm trọng của làng nghề tái chế giấy đối với hệ sinh thái nước và đất xung quanh.

II. Phân tích ảnh hưởng của ô nhiễm làng nghề đến sức khỏe cộng đồng

Ô nhiễm môi trường làng nghề tác động trực tiếp và gián tiếp đến sức khỏe người dân địa phương. Người lao động tiếp xúc thường xuyên với hóa chất độc hại, bụi, tiếng ồn và nước thải ô nhiễm. Tỷ lệ mắc bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa và da liễu tại các làng nghề cao hơn rõ rệt so với vùng không có làng nghề. Trẻ em và người già là hai nhóm dân số dễ bị tổn thương nhất. Nguồn nước ngầm bị nhiễm bẩn ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt của cộng đồng. Không khí ô nhiễm từ lò đốt, khói hóa chất gây ra các bệnh mãn tính lâu dài. Chất thải rắn không được xử lý tạo môi trường cho các vector truyền bệnh phát triển. Sức khỏe tâm thần của người dân cũng bị ảnh hưởng do sống trong môi trường ô nhiễm kéo dài. Năng suất lao động suy giảm kéo theo gánh nặng kinh tế cho hộ gia đình. Chi phí khám chữa bệnh tăng cao tạo áp lực lớn cho người dân có thu nhập thấp. Vòng luẩn quẩn giữa nghèo đói, sản xuất ô nhiễm và bệnh tật cần được phá vỡ bằng chính sách tổng thể.

2.1. Các bệnh phổ biến liên quan đến ô nhiễm môi trường làng nghề

Nghiên cứu tại Bắc Ninh ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh hô hấp mãn tính, viêm phế quản và hen suyễn tăng cao ở cộng đồng sống gần làng nghề tái chế. Bệnh ngoài da và viêm mắt phổ biến do tiếp xúc trực tiếp với nước thải ô nhiễm. Các bệnh tiêu hóa liên quan đến nguồn nước ô nhiễm xảy ra thường xuyên hơn. Ung thư và các bệnh nặng có xu hướng gia tăng ở nhóm dân cư sống lâu năm gần cơ sở sản xuất. Thống kê cho thấy tuổi thọ trung bình tại một số làng nghề ô nhiễm nặng thấp hơn mức trung bình toàn tỉnh.

2.2. Đánh giá mức độ phơi nhiễm của các nhóm dân số dễ bị tổn thương

Trẻ em dưới 15 tuổi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện và thời gian tiếp xúc môi trường kéo dài. Phụ nữ mang thai tại làng nghề có nguy cơ cao hơn về dị tật bẩm sinh và sảy thai. Người cao tuổi với sức đề kháng suy yếu dễ mắc các bệnh hô hấp và tim mạch do ô nhiễm không khí. Công nhân trực tiếp sản xuất không được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ chịu phơi nhiễm cao nhất. Đánh giá rủi ro sức khỏe cho từng nhóm là cơ sở quan trọng để xây dựng can thiệp ưu tiên hiệu quả.

III. Giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề Bắc Ninh

Khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề đòi hỏi tiếp cận đa chiều từ kỹ thuật, chính sách đến cộng đồng. Xây dựng cụm công nghiệp làng nghề tập trung là giải pháp then chốt giúp tách biệt khu sản xuất ra khỏi khu dân cư. Đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các làng nghề trọng điểm cần được ưu tiên nguồn lực. Chuyển đổi công nghệ sản xuất sang quy trình sạch hơn giảm phát sinh chất thải tại nguồn. Áp dụng các tiêu chuẩn ISO 14001 cho cơ sở sản xuất làng nghề là định hướng lâu dài. Chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi giúp cơ sở sản xuất tiếp cận thiết bị mới thân thiện môi trường. Tăng cường thanh kiểm tra và xử phạt nghiêm các vi phạm về môi trường. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại ô nhiễm và trách nhiệm bảo vệ môi trường. Phối hợp liên ngành giữa môi trường, y tế và công thương trong quản lý làng nghề. Nghiên cứu khoa học phục vụ xây dựng tiêu chuẩn ô nhiễm đặc thù cho từng loại hình làng nghề cũng cần được đẩy mạnh.

3.1. Giải pháp kỹ thuật và công nghệ xử lý ô nhiễm

Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại Phong Khê với công suất phù hợp là ưu tiên hàng đầu. Hệ thống xử lý cần áp dụng công nghệ sinh học kết hợp lý hóa để loại bỏ TSS, COD và Sunfua xuống dưới ngưỡng QCVN 24:2009. Lắp đặt hệ thống thu gom và xử lý khí thải tại các lò đốt, lò nung làng nghề. Tái chế chất thải rắn và phụ phẩm sản xuất thành nguyên liệu có giá trị kinh tế. Triển khai mô hình sản xuất sạch hơn với sự hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức chuyên ngành giúp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn một cách bền vững.

3.2. Giải pháp chính sách và quản lý nhà nước đối với làng nghề

Rà soát và hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất làng nghề gắn với quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường. Ban hành cơ chế tài chính đặc thù hỗ trợ đầu tư xử lý môi trường tại làng nghề. Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường tự động tại các điểm nóng ô nhiễm để giám sát liên tục. Tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, xã. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa UBND tỉnh, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Y tế và chính quyền địa phương trong xử lý sự cố môi trường làng nghề kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Luận văn của tác giả Hà Thị Liên cung cấp bằng chứng khoa học quan trọng về thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề Bắc Ninh và tác động đến sức khỏe cộng đồng. Kết quả nghiên cứu khẳng định mức độ ô nhiễm nước thải tại Phong Khê và nhiều làng nghề khác đang vượt xa giới hạn an toàn cho phép. Mối liên hệ nhân quả giữa ô nhiễm môi trường và tỷ lệ bệnh tật trong cộng đồng được xác lập qua số liệu thực địa. Các biện pháp khắc phục được đề xuất mang tính thực tiễn và khả thi trong điều kiện địa phương. Kết quả này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách bảo vệ sức khỏe cộng đồng làng nghề. Cần tiếp tục nghiên cứu dài hạn để đánh giá xu hướng ô nhiễm và hiệu quả can thiệp. Mô hình đánh giá tác động môi trường – sức khỏe được áp dụng tại Bắc Ninh có thể nhân rộng sang các tỉnh có mật độ làng nghề cao khác. Phát triển kinh tế bền vững gắn với bảo vệ sức khỏe cộng đồng là mục tiêu xuyên suốt cần theo đuổi.

4.1. Đóng góp khoa học và giá trị thực tiễn của luận văn

Luận văn xây dựng được bộ dữ liệu quan trắc môi trường toàn diện tại các làng nghề trọng điểm tỉnh Bắc Ninh năm 2011-2012. Phương pháp đánh giá rủi ro sức khỏe được áp dụng có hệ thống cho nhiều nhóm dân số. Bản đồ phân vùng ô nhiễm và nguy cơ sức khỏe là công cụ trực quan hỗ trợ ra quyết định chính sách. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về môi trường làng nghề. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về môi trường và sức khỏe cộng đồng nông thôn Việt Nam.

4.2. Định hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai

Cần mở rộng phạm vi quan trắc sang tất cả các làng nghề trong tỉnh để có bức tranh toàn diện hơn. Nghiên cứu dịch tễ học dài hạn theo dõi sức khỏe cộng đồng trước và sau can thiệp môi trường là cần thiết. Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong giám sát ô nhiễm môi trường làng nghề giúp tiết kiệm chi phí. Hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ xử lý ô nhiễm cần được thúc đẩy. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường tích hợp với hệ thống y tế dự phòng địa phương là mục tiêu nghiên cứu ứng dụng cần hướng đến trong giai đoạn tiếp theo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn nghiên cứu đánh giá của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh bắc ninh và đề xuất các biện pháp khắc phục

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài: Làng nghề đã hình thành và phát triển từ rất lâu đời trong nông thôn Việt Nam và đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Sự phát triển của làng nghề đem lại lợi ích kinh tế và song song với nó tồn tại nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Do sự ý thức của con người trong quá trình sản xuất không xử lý triệt để các chất thải ra môi trường sống xung quanh gây nên tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.

Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thường khá cao tại khu vực sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động. Chất lượng hầu hết khu vực sản xuất trong các làng nghề đều không đạt tiêu chuẩn. Các nguy cơ mà người lao động tiếp xúc khá cao: 95% người lao động có nguy cơ tiếp xúc với bụi, 85,9 % tiếp xúc với nhiệt, 59,6% tiếp xúc với hóa chất 1. Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả F 0 P P nước của đề tài KC 08.09 (2005) cho thấy trong số đó, 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng (đối với không khí hoặc nước hoặc đất hoặc cả ba dạng), 27% ô nhiễm vừa và ô nhiễm nhẹ.

Các kết quả quan trắc trong thời gian gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm của các làng nghề không giảm mà còn có xu hướng gia tăng. Sự ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ đời sống của con người. Tại các làng nghề ở Việt Nam nơi sản xuất đan xen với khu nhà ở, hầu hết dân cư của làng tham gia vào quá trình sản xuất nên nguy cơ ảnh hưởng của điều kiện lao động và chất thải sản xuất đến sức khỏe người dân là rất lớn. Do môi trường không khí, nước ngầm và nước mặt, đất đều bị ô nhiễm nên số người dân tại các làng nghề bị mắc các bệnh đường hô hấp, đau mắt, bệnh ngoài da, tiêu hóa, phụ khoa là rất cao.

Ngoài ra là một số bệnh mang tính nghề nghiệp như bệnh bụi phổi, ung thư, thần kinh, đau lưng, đau cột sống. Toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 62 làng nghề trong đó có 30 làng nghề truyền thống, 32 làng nghề mới với những sản phẩm nổi tiếng như gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt thép (Đa Hội, Châu Khê), giấy (Phong Khê, Phú Lâm), rượu (Tam Đa, Đại 1 Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề quốc gia 2008. Học viên: Hà Thị Liên Lớp: CH17MT 1 Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường Lâm), tái chế nhôm (Văn Môn)… Cũng giống như hiện trạng môi trường của các làng nghề trên toàn quốc, kết quả khảo sát điều tra chất lượng môi trường mới nhất tại các làng nghề Bắc Ninh do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh thực hiện cho thấy tất cả các mẫu nước mặt, nước ngầm, môi trường không khí tại đây đều có dấu hiệu ô nhiễm với mức độ khác nhau. Đất đai bị xói mòn, thoái hoá, chất lượng các nguồn nước suy giảm mạnh.

2 1F P Xuất phát từ hiện trạng phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh và cũng như tình hình sức khỏe và bệnh tật tại các làng nghề, cần thiết phải xác định hiện trạng và mối liên quan giữa chúng để từ đó đề ra được giải pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng tại các làng nghề. Vì vậy “ Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khoẻ cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất các biện pháp khắc phục ” là hết sức cần thiết và cấp bách. Mục đích của đề tài: 2. Mục tiêu chung Mục tiêu của luận văn nghiên cứu, đánh giá tác động của các hoạt động sản xuất, mức độ ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh tới sức khỏe cộng đồng, từ đó tạo cơ sở cho các nghiên cứu sau này để đề ra các giải pháp nhằm góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư các làng nghề.

Mục tiêu cụ thể của luân văn bao gồm: - Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng về tình hình sản xuất tại các làng nghề điển hình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ 2006 đến nay. - Nghiên cứu, đánh giá về tình hình phát sinh chất thải và hiện trạng môi trường tại các làng nghề điển hình trên địa bàn tỉnh Bắc ninh từ 2006 đến nay. - Nghiên cứu, đánh giá về tình hình sức khỏe của các cộng đồng dân cư tại các làng nghề điển hình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ 2006 đến nay .vn/xem-tin-tuc/bao-dong-o-nhiem-moi-truong-lang-nghe-bac-ninh.html Học viên: Hà Thị Liên Lớp: CH17MT 2 Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường - Đánh giá mối liên quan giữa các hoạt động sản xuất và sức khỏe cộng đồng tại các làng nghề điển hình. - Đánh giá và dự báo các vấn đề về sức khoẻ cộng đồng do hoạt động sản xuất của làng nghề.

- Đề xuất, kiến nghị các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng tại các làng nghề điển hình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi nghiên cứu của luận văn Luận văn tập trung nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường liên quan đến sức khỏe cộng đồng tại 05 làng nghề điển hình và 01 làng thuần nông (khu vực làm đối chứng) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các làng nghề nghiên cứu bao gồm: - Làng nghề tái chế giấy: Làng nghề giấy xã Phong Khê – TP Bắc Ninh - Làng nghề tái chế kim loại: Làng nghề sắt thép Đa Hội - Châu Khê – TX Từ Sơn - Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm: Làng nghề sản xuất rượu Đại Lâm - Tam Đa – Yên Phong - Làng nghề sản xuất đồ gỗ: Làng nghề Đồng Kỵ - Từ Sơn - Điều tra đánh giá sức khỏe cộng đồng dân cư tại 01 làng thuần nông để làm mẫu đối chứng: Thôn Bảo Ngọc, xã Thái Bảo, huyện Gia Bình. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 1) Phương pháp kế thừa, tổng hợp  Thu thập các dữ liệu về hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010  Thu thập các dữ liệu về quy hoạch các làng nghề tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015.

 Tất cả các kết quả điều tra nghiên cứu hiện có về hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh, quy hoạch môi trường tỉnh Bắc Ninh, các nghiên cứu khoa học của các Dự án, các chương trình đã được triển khai trên địa bàn tỉnh. Học viên: Hà Thị Liên Lớp: CH17MT 3 Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường 2) Phương pháp điều tra thống kê. Mặc dù có khá nhiều tư liệu, các số liệu khác nhau về hiện trạng môi trường trên địa bàn tỉnh nhưng các kết quả nghiên cứu trước đây thường theo các mục đích khác nhau, thiếu tính đồng bộ, gây nhiều khó khăn cho xử lý tổng hợp. Do môi trường không khí, nước ngầm và nước mặt, đất đều bị ô nhiễm nên số người dân tại các làng nghề bị mắc các bệnh đường hô hấp, đau mắt, bệnh ngoài da, tiêu hóa, phụ khoa là rất cao.

Ngoài ra là một số bệnh mang tính nghề nghiệp như bệnh bụi phổi, ung thư, thần kinh, đau lưng, đau cột sống. Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn có điều tra khảo sát thực tế, đồng thời thống kê tài liệu đã có để thấy rõ được mức độ ô nhiễm môi trường, hiện trạng về sức khoẻ cộng đồng, mức độ ảnh hưởng ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ công đồng dân cư hiện đang sinh sống tại các làng nghề Trên cơ sở đó, đã đưa ra kiến nghị về các tiêu chí cụ thể trong đánh giá ảnh hưởng của môi trường làng nghề đến sức khỏe cồng đồng trên địa bàn tỉnh. 3) Phương pháp điều tra thực địa: Phương pháp này giúp cho việc tìm hiểu thực tế tại khu vực nghiên cứu nhằm bổ sung các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để làm cơ sở cho việc đánh giá và đưa ra biện pháp giảm thiểu các tác động bất lợi gây nên. 4) Phương pháp so sánh: Trong quá trình làm luận văn phương pháp so sánh được áp dụng trong dự báo các tác động có thể xảy ra đối với chất lượng nước, chất lượng không khí; các số liệu.

được sử dụng làm đối chứng trong phương pháp này. Sử dụng phương pháp so sánh với QCVN và các tiêu chuẩn của WHO. 5) Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong quá trình làm đề tài. Học viên: Hà Thị Liên Lớp: CH17MT 4 Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường 5.

Kết quả dự kiến đạt được: - Đưa ra bức tranh tổng quan về hiện trạng môi trường làng nghề của tỉnh. - Đi sâu nghiên cứu một số làng nghề điển hình và đối chứng với làng nghề thuần nông để thấy được hiện trạng môi trường khu vực làng nghê nghiên cứu. - Đề tài đã tổng hợp cơ sở khoa học để đánh giá ảnh hưởng của môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng. - Dự báo xu thế diễn biến của môi trường làng nghề trong tương lai.

Nội dung và cấu trúc của đề tài Phần mở đầu Phần nội dung: Chương 1: Tổng quan về làng nghề của tỉnh, tình hình sản xuất của làng nghề khu vực nghiên cứu Chương 2: Hiện trạng môi trường tại các làng nghề, sức khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Chương 3: Dự báo xu thế diễn biến ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Phần kết luận Học viên: Hà Thị Liên Lớp: CH17MT 5 Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ CỦA TÌNH, TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA LÀNG NGHỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về làng nghề Làng nghề Việt Nam nói chung và làng nghề tỉnh Bắc Ninh nói riêng trong nhiều năm qua ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế làng nghề đang gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt tại các làng nghề sản xuất tái chế kim loại, tái chế giấy và làng nghề sản xuất thực phẩm. Khái niệm về làng nghề Khái niệm về làng nghề được hiểu những làng có nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ và thu nhập so với nghề thuần nông.

Đặc trưng của làng nghề được nhìn nhận như là một đặc thù ở nông thôn Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ