CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÝ LUẬN VÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, vai trò của nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu xác định.2 Phân loại hiệu quả hoạt động Tùy theo góc độc nghiên cứu có thể phân loại hiệu quả hoạt động như sau: Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội; Hiệu quả kinh doanh bộ phận và hiệu quả kinh doanh tổng họp; Hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh; Hiệu quả kinh doanh naắn hạn và dài hạn.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Đôi với hoạt động của các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả đóng vai trò: Điều kiện cho sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường; Nhân tổ thúc đẩy cạnh tranh và tiên bộ trong kinh doanh; Đảm bảo đời sổng cho người lao động; Cơ sở để tôi đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 1.1 Nhóm chỉ tiêu tồng hợp Các chỉ tiêu tổng họp được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp gôm: Chỉ số sức sản xuất của vốn; Lợi nhuận; Tỷ suất doanh thu trên chi phí; Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu; Tỷ suất doanh lợi trên tổng vốn.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Đê tài sử dụng các chỉ tiêu: Hiệu quả sử dụng lao động; Hiệu quả của việc sử dụng vốn cổ định;Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nghiên cứu.3 Nhân tố ảnh hưỏng tói hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 1.1 Nhân tố chung 1.1 Nhản tổ bên ngoài. Nhân tố bên ngoài tác động tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp gồm: Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế và các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng.2 Nhân tô nội tại của doanh nghiệp. Nhân tố nội tại ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp gồm: Hoạt động quản trị của doanh nghiệp; Nguồn lực lao động tại doanh nghiệp; Cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ tại doanh nghiệp; Mô hình hoạt động của doanh nghiệp.2 Nhân tố đặc thù ngành sản xuất cao su Ngoài các nhân tố trên, đối với doanh nghiệp nghiên cứu là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cao su nên có những đặc điểm riêng sau: Đặc điểm cây nông nghiệp; Điều kiện địa lý sản xuất; Biến động của sản phẩm có liên quan.
VI CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV TỎNG CÔNG TY CAO su ĐÒNG NAI SAU KHI CHUYÊN ĐỎI MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG 2. Tổng quan về Công ty Cao su Đồng Nai và quá trình chuyển đổi mô hình 2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty Cao su Đồng Nai sau khi chuyển đổi mô hình 2.1 Thực trạng hoạt động của Công ty Cao su Đồng Nai trước và sau khi chuyển đổi mô hình 2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh. * Tình hình diện tích khai thác và sản lượng.
Diện tích sản xuất và sản lượng của công ty sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động có chiêu hướng giảm S O với trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động. * Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh. Ket quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cao su Đồng Nai có xu hướng được cải thiện sau khi chuyển đổi mô hình. Tuy nhiên nếu loại trừ tác động của giá bán cao su tự nhiên trên thị trường thì doanh thu bán hàng của doanh nghiệp giảm 40% so với trước khi chuyển đổi mô hình.
* Tình hình đầu tư tại Công ty. Hoạt động đầu tư của Công ty tỏ ra không hiệu quả khi tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trong 1 năm của Công ty chỉ đạt 1,22% thấp hon rất nhiều so với lãi suất tiền gửi ngân hàng tại cùng thời điểm.2 Nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp. * Biến động nguồn vốn của doanh nghiệp. Sau khi chuyến đổi mô hình hoạt động nguồn vốn của doanh nghiệp có sự tăng trưởng tích cực đây là hệ quả của việc tăng doanh thu.
lợi nhuận bán hàng do giá cả mặt hàng cao su tăng cao. * Thay đôi trong tài sản của Công ty. Tài sản của Công ty sau khi chuyển đổi mô hình tăng tưong ứng như việc tăng nguồn vốn, tuy nhiên trong khi tài sản cố định chỉ tăng 36% thì hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp lại tăng 175%, như vậy doanh nghiệp đang tăng cường hoạt động đầu tư tài chính.3 Thực trạng sử dụng ỉao động tại doanh nghiệp. Năng suất vườn cây trên một lao động của Công ty Cao su Đồng Nai giai đoạn 2010 -2011 chỉ đạt 2,11 ha/người giảm 6% so với giai đoạn trước khi chính thức hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV, năng suất sản xuất của Công ty cũng giảm 27% so với trước khi chuyển sang mô hình Công ty TNHH MTV.2 Đảnh giả hiệu quả hoạt động của Công ty Cao su Đồng Nai sau khi chuyên đôi mô hình 2.1 Các chỉ tiêu tông hợp.
về thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cao su Đồng Nai tăng so với trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động nhưng hiệu quả quản lý nguồn vốn của Công ty giảm. Nguyên nhân của hiện tượng này do giá trị của việc tăng giá bán cao su tự nhiên của Công ty lớn hơn những hạn chế của hiện tượng giảm hiệu quả quản lý nguồn vốn của Công ty.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sử dụng các yếu tổ đầu vào. * Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động. Vê mặt giá trị thì năng suất lao động của người lao động tại Công ty Cao su Đồng Nai tăng so với trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động nhưng xét về mặt sản lượng thực tế sản xuất thì năng suất lao động tại Công ty giảm so với trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động, điều này thể hiện hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cao su Đồng Nai giảm nhưng do giá trị cao su tăng (không phải gia tăng giá trị sản phâm mà chỉ là tăng giá sản phấm đơn thuần) mạnh hơn việc suy giảm sản lượng nên về mặt giá trị thì sản lượng sản xuất tăng trong khi sản lượng sản xuất giảm.
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định. Hiệu quả hoạt động quản lý tài sản của doanh nghiệp giảm nhưng tác động của việc tăng giá tài sản lớn hơn nên giá trị bình quân tạo ra trên tài sản vẫn tăng so với trước khi chuyển đổi mô hình hoạt động. * Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cao su Đồng Nai ta nhận thấy việc sử dụng vốn lưu động tại Công ty đang có chiều hướng không tốt.
* Từ việc phân tích các chỉ sổ phản ánh hiệu quả hoạt động của Công ty Cao su Đồng Nai ta nhận thấy, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cao su Đồng Nai dường như có sự cải thiện sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động, song chủ yếu nhờ yếu tố tăng giá còn hiệu quả hoạt động cũng như hiệu quả quản lý từng nguồn lực tại Công ty đang giảm do tác dụng của tăng giá cao su lên hoạt động của doanh nghiệp lấn át xu hướng giảm hiệu quả quản lý nguồn lực tại Công ty. Như vậy, việc chuyển đổi mô hình hoạt động của Công ty Cao su Đồng Nai không làm tăng hiệu quả quản trị nguồn lực của Công ty từ đó làm tăng hiệu quả hoạt động, mà nếu nhìn trên một khía cạnh nào đó ta còn nhận thấy hiệu quả hoạt động đang giảm. Đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty Cao su Đồng Nai 2.1 Đảnh giá nhân tố chung 2. ỉ Đánh giá nhân tổ bên ngoài tác động đến hoạt động của Công ty.
- Môi trường pháp lý. Môi trường pháp lý sau khi Công ty Cao su Đồng Nai chuyển đổi mô hình hoạt động có tác động thay đổi trong tổ chức hoạt động tại Công ty, nhưng không làm thay đôi bản chât hoạt động tại doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nước có một chủ sở hữu duy nhất là nhả nước do đó không giải quyết được mâu thuẫn trong hoạt động của doanh nghiệp như mâu thuẫn lợi ích giữa người quản lý hoạt động tại doanh nghiệp và quyền lợi nhà nước tại doanh nghiệp, chưa tạo được cơ chế gỡ bỏ trói buộc người quản lý trong điều hành hoạt động tại doanh nghiệp mà vẫn không làm thất thoát nguồn lực của nhà nước. Đây là nguyên nhân của việc không tạo được đột phá trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Cao su Đồng Nai sau khi chuvển đổi mô hình hoạt động. - Môi trường kinh tế.
Môi trường kinh tế cho hoạt động sản xuất, kinh doanh cao su của Công ty TNHH MTV Tổng công ty cao su tương đối thuận lợi, song nó cũng đặt ra vấn đề cần giải quyết là phải nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty để thích nghi với tình hình cạnh tranh mới và xóa bỏ sự can dự của nhà nước vào hoạt động của doanh nghiệp, thông qua giải quyết triệt để mối quan hệ sở hữu trong doanh nghiệp. - Yếu tố cơ sở hạ tầng. Công ty Cao su Đồng Nai nằm trên khu vực có cơ sở hạ tầng thuận lợi cho phát triển sản xuất. Tuy nhiên, do đặc điểm sản xuất và kinh doanh cao su, hoạt động sản xuất của công ty lại nằm trong các nông trường rộng lớn thưa dân cư, giao thông trong nông trường không thuận tiện, ngoài ra dân cư khu vực nông trường X nằm xa trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh dẫn đến hệ thống giáo dục kém phát triển, trình độ dân trí không cao làm giảm chât lượng lao động tại chỗ của Công ty.2 Đánh giá nhân tố nội tại của Công ty.
- Hoạt động quản trị doanh nghiệp. + Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh: Lập kế hoạch chủ yếu dựa vào tình hình thực hiện năm trước và chủ yếu tập trung vào kế hoạch về sản lượng sản xuất, không có kẻ hoạch trong việc sử dụng các nguôn lực cụ thể chi tiết cho từng bộ phận như kế hoạch sử dụng tài sản, lao động, tài chính tại doanh nghiệp cho các kỳ ngăn hạn như hàng tháng, quý. + Điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.