Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo số liệu thống kê của ngành lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tại Việt Nam vào giai đoạn đầu thập niên 2010 mới chỉ đạt khoảng 27%, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 50% của các quốc gia đang phát triển trong khu vực ASEAN và chuẩn 70% của các nước công nghiệp phát triển. Cả nước có hơn 900 trung tâm dạy nghề, trong đó trên 60% là cơ sở công lập đảm nhận đào tạo tới 80% lực lượng lao động kỹ thuật, nhưng chất lượng đầu ra vẫn chưa đáp ứng kỳ vọng thực tế của doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh - một trong những trung tâm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hàng đầu miền Bắc với sự hiện diện của hàng loạt tập đoàn công nghệ lớn. Thành phố Bắc Ninh giữ vai trò đầu mối cung ứng nhân lực cho các khu công nghiệp trọng điểm, nhưng công tác đào tạo nghề tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về chất lượng, dẫn đến tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động kỹ thuật. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ đào tạo; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng đào tạo nghề trên địa bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho giai đoạn tiếp theo.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp các cơ sở dạy nghề giảm tỷ lệ lao động phải đào tạo lại sau tuyển dụng từ trên 40% xuống dưới 15%, đồng thời nâng tỷ lệ học viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85%, góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học dịch vụ và lý thuyết quản trị chất lượng toàn diện (TQM) trong giáo dục nghề nghiệp. Dưới lăng kính của kinh tế học chính trị cổ điển từ Adam Smith và Karl Marx, dịch vụ là hoạt động lao động xã hội tạo ra giá trị hữu ích không tồn tại dưới hình thái vật thể nhưng có giá trị trao đổi trực tiếp. Tiếp nối quan điểm này, tác giả vận dụng lý thuyết quản trị chất lượng của Edward Sallis với sự phân định rõ ràng giữa hai khái niệm: chất lượng tuyệt đối (đo lường bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật cố định) và chất lượng tương đối (đo lường bằng mức độ thỏa mãn nhu cầu của các bên liên quan).

Mô hình nghiên cứu cốt lõi xem hoạt động đào tạo nghề là một quá trình cung ứng dịch vụ khép kín gồm bốn mắt xích tương tác chặt chẽ:

  1. Yếu tố đầu vào: Bao gồm chất lượng tuyển sinh, trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên, hệ thống giáo trình và cơ sở vật chất kỹ thuật.
  2. Quá trình dạy học: Phương pháp truyền thụ, thời lượng thực hành, công tác quản lý đào tạo và kiểm tra đánh giá.
  3. Kết quả đầu ra: Trình độ kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề thực hành, phẩm chất đạo đức và kỷ luật lao động của người học tốt nghiệp.
  4. Sự thỏa mãn của khách hàng: Mức độ hài lòng của hai nhóm đối tượng chính gồm người học (khách hàng trực tiếp) và doanh nghiệp sử dụng lao động (khách hàng thụ hưởng).

Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt công trình gồm: Dịch vụ đào tạo nghề, Quản trị chất lượng dịch vụ đào tạo nghề (CLĐTN) và Chuẩn đầu ra tích hợp năng lực hành nghề. Theo khung lý thuyết này, 100% cơ sở đào tạo cần duy trì chu trình cải tiến liên tục PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến) nhằm tiệm cận hệ chuẩn kiểm định 3 bậc quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến đầu năm 2015. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2010 - 2014 của Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh và các văn bản pháp quy như Nghị định 24/2008/NĐ-CP, Quyết định 1956/QĐ-TTg về đề án đào tạo nghề nông thôn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát với cỡ mẫu thực tế gồm 250 phiếu hợp lệ, bao gồm:

  • 150 học viên đã và đang theo học tại các cơ sở dạy nghề.
  • 60 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy.
  • 40 đại diện doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu thuận tiện, phân bổ đều giữa khối trường trung cấp, trung tâm dạy nghề công lập (chiếm trên 60% quy mô) và các cơ sở ngoài công lập. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích tương quan và đánh giá khoảng cách kỳ vọng. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa chính xác mức độ chênh lệch giữa năng lực cung ứng dịch vụ đào tạo thực tế với chuẩn mực đòi hỏi khắt khe từ thị trường lao động công nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu khảo sát thực tế tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014 mang lại bốn phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa bắt kịp tốc độ chuyển dịch kinh tế địa phương. Mặc dù các nhóm nghề phi nông nghiệp chiếm khoảng 70% đến 73% tổng quy mô tuyển sinh và khối nông nghiệp chiếm khoảng 27%, phần lớn học viên chỉ tập trung vào các chứng chỉ nghề ngắn hạn bậc sơ cấp. Tỷ lệ đào tạo các nhóm nghề kỹ thuật công nghệ cao, tự động hóa và cơ khí chính xác chỉ đạt dưới 20%, tạo ra lỗ hổng lớn về nhân lực kỹ thuật cao cho các doanh nghiệp FDI.

Thứ hai, năng lực thực hành và tính thích ứng công nghệ của đội ngũ giảng viên còn nhiều khoảng trống. Số liệu điều tra chỉ ra rằng khoảng 35% giáo viên dạy nghề tại các cơ sở trên địa bàn chưa đạt chuẩn về kỹ năng nghề bậc cao hoặc chưa từng trải qua kinh nghiệm làm việc thực tế tại các dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện đại.

Thứ ba, sự thiếu hụt và lạc hậu nghiêm trọng về cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành. Có tới 58% học viên khảo sát và 62% doanh nghiệp nhận định trang thiết bị thực hành tại các cơ sở dạy nghề đi sau công nghệ của doanh nghiệp từ 5 đến 10 năm. Việc thiếu hụt máy móc mô phỏng hiện đại khiến thời lượng thực hành thực tế của học viên không đạt định mức tiêu chuẩn 65% - 70% tổng thời lượng khóa học.

Thứ tư, hiệu quả đầu ra sau đào tạo chưa cao. Khoảng 42% doanh nghiệp tiếp nhận lao động cho biết phải đào tạo lại hoặc bố trí kèm cặp thêm từ 3 đến 6 tháng trước khi công nhân có thể đứng máy độc lập. Chỉ có khoảng 38% học viên tốt nghiệp tự tin vận hành đúng quy trình công nghệ ngay sau khi tuyển dụng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý chất lượng còn mang tính hình thức, chưa xây dựng được liên minh đào tạo thực chất giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động. Nguồn kinh phí đầu tư công còn dàn trải, trong khi tỷ trọng vốn xã hội hóa từ các tổ chức kinh tế chỉ chiếm khiêm tốn khoảng 15% đến 20% tổng nguồn lực phát triển cơ sở vật chất.

So sánh với các địa phương lân cận, bài học kinh nghiệm tại tỉnh Hưng Yên cho thấy việc phát triển mạng lưới 41 cơ sở đào tạo nghề và đào tạo thành công cho gần 17.000 lao động đòi hỏi sự tập trung nguồn lực có trọng điểm. Tương tự, tỉnh Thanh Hóa đã đạt được hiệu quả rõ nét nhờ nhân rộng 4 mô hình đào tạo gắn liền với nhu cầu tuyển dụng thực tế của từng cụm công nghiệp.

Về phương diện trực quan hóa học thuật, các tập dữ liệu thực trạng trong luận văn được thể hiện tối ưu thông qua hệ thống biểu đồ cột kép so sánh mức độ hài lòng giữa nhà tuyển dụng và người học trên 4 chiều cạnh (kiến thức chuyên môn, kỹ năng vận hành, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động), kết hợp cùng bảng ma trận phân phối tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề theo từng phân nhóm ngành nghề. Điều này minh chứng sâu sắc rằng nếu không thay đổi tư duy quản trị chất lượng dịch vụ, các trung tâm dạy nghề sẽ tự đánh mất vị thế cạnh tranh trên thị trường đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra hệ thống các nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại thành phố Bắc Ninh:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác khảo sát, dự báo nhu cầu thị trường lao động. Thiết lập cơ chế điều tra định kỳ 02 lần mỗi năm đối với 100% doanh nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. Mục tiêu nâng độ chính xác của dự báo quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo lên trên 85% vào năm 2017. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực chiến cho đội ngũ giáo viên dạy nghề. Bắt buộc 100% giáo viên giảng dạy thực hành tham gia chương trình thực tập thực tế tại các nhà máy, doanh nghiệp tối thiểu 02 tháng mỗi năm. Mục tiêu đến trước năm 2020 có trên 90% giảng viên đạt chuẩn kỹ năng nghề cấp quốc gia và thành thạo kỹ năng sư phạm hiện đại. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu các trường trung cấp và trung tâm dạy nghề trên địa bàn.

Thứ ba, cấu trúc lại chương trình đào tạo và ban hành chuẩn đầu ra theo hướng tích hợp. Rà soát, cắt giảm 25% thời lượng lý thuyết hàn lâm, nâng tỷ trọng học phần thực hành và rèn luyện kỹ năng mềm lên mức 65% đến 70% tổng thời lượng. Mục tiêu 100% chương trình đào tạo được các hiệp hội doanh nghiệp thẩm định và công nhận trước năm 2018. Chủ thể thực hiện: Hội đồng khoa học và tổ bộ môn chuyên môn tại các cơ sở dạy nghề.

Thứ tư, tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật và mở rộng xã hội hóa. Dành tối thiểu 40% ngân sách thường xuyên cho hoạt động đổi mới phòng thí nghiệm, xưởng thực hành mô phỏng; đồng thời thu hút từ 30% đến 35% nguồn vốn xã hội hóa từ các tập đoàn công nghệ thông qua mô hình hợp tác đào tạo. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh phối hợp với các cơ sở đào tạo và đối tác doanh nghiệp.

Thứ năm, phát triển mạng lưới sàn giao dịch việc làm và hệ thống hỗ trợ sau đào tạo. Thiết lập văn phòng giới thiệu việc làm tại 100% cơ sở đào tạo, phấn đấu đạt mục tiêu trên 90% học viên có việc làm ổn định, đúng chuyên môn trong vòng 06 tháng sau khi tốt nghiệp. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo và Công tác học sinh sinh viên tại các đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính sau:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và lao động. Các cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Bắc Ninh có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm khung tham chiếu để ban hành các chính sách quy hoạch mạng lưới, phân bổ ngân sách đào tạo và phê duyệt các đề án phát triển nhân lực địa phương.

Thứ hai, ban giám hiệu và đội ngũ cán bộ quản trị tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Giám đốc các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, hiệu trưởng các trường trung cấp có thể ứng dụng trực tiếp mô hình chuỗi cung ứng dịch vụ đào tạo để tái cấu trúc quy trình tuyển sinh, đổi mới khung giáo trình và thiết lập bộ tiêu chuẩn kiểm định nội bộ theo chuẩn chất lượng toàn diện.

Thứ ba, các nhà quản trị nhân sự và giám đốc đào tạo tại các doanh nghiệp. Bộ phận tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực (HR/L&D) tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp có thể sử dụng các kết luận nghiên cứu để xây dựng mô hình hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng, tham gia trực tiếp vào việc xây dựng chuẩn đầu ra, giúp cắt giảm đáng kể chi phí đào tạo lại sau tuyển dụng.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học. Những người nghiên cứu chuyên sâu về Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển sẽ tìm thấy trong luận văn một hệ thống lý luận chặt chẽ về dịch vụ giáo dục, cùng bộ số liệu sơ cấp đáng tin cậy phục vụ cho các nghiên cứu so sánh liên vùng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận khái niệm chất lượng đào tạo nghề theo góc độ nào? Luận văn tiếp cận đào tạo nghề dưới góc độ một dịch vụ kinh tế đặc thù dựa trên khung lý thuyết của Edward Sallis. Chất lượng không chỉ dừng lại ở điểm số học tập mà được định nghĩa bởi mức độ thỏa mãn kỳ vọng của hai nhóm khách hàng then chốt: người học nhận chuyển giao tri thức và doanh nghiệp sử dụng năng lực lao động. Khảo sát thực tế chứng minh khoảng 85% sự hài lòng của thị trường phụ thuộc vào năng lực thực hành của học viên.

Tại sao thành phố Bắc Ninh lại được chọn làm địa bàn nghiên cứu trọng điểm? Thành phố Bắc Ninh là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Bắc Ninh, tập trung mật độ cao các khu công nghiệp với hơn 1.000 doanh nghiệp đang vận hành dây chuyền sản xuất tiên tiến. Nhu cầu nhân lực qua đào tạo tại đây tăng trưởng trên 15% mỗi năm, tạo ra áp lực cấp bách đòi hỏi các cơ sở dạy nghề trên địa bàn phải nâng cấp chất lượng toàn diện để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.

Điểm nghẽn lớn nhất của các cơ sở dạy nghề tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là độ trễ công nghệ giữa thiết bị dạy học và thực tế sản xuất tại nhà máy, khiến khoảng 42% lao động tuyển dụng mới phải đào tạo lại. Thêm vào đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn mới chỉ đạt khoảng 27% đến 30%, thiếu hụt trầm trọng nhân lực kỹ thuật bậc cao phục vụ các ngành cơ khí chính xác và điện tử.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhằm nâng cao năng lực của giáo viên dạy nghề? Giải pháp đột phá là thực hiện bắt buộc quy định giáo viên dạy nghề phải tham gia kỳ thực tập chuyên môn tại các nhà máy, phân xưởng của doanh nghiệp tối thiểu 02 tháng mỗi năm. Trong thực tiễn đào tạo, việc gắn kết 100% giáo viên với môi trường sản xuất thực tế giúp nâng cao tới 45% tính ứng dụng thực tiễn trong các bài giảng chuyên đề và cập nhật công nghệ mới.

Doanh nghiệp đóng vai trò như thế nào trong mô hình nâng cao chất lượng đào tạo? Doanh nghiệp giữ vai trò là đối tác đồng sáng tạo chất lượng thông qua việc trực tiếp tham gia xây dựng 100% chuẩn đầu ra, tài trợ trang thiết bị thực hành và tiếp nhận học viên thực tập. Mô hình liên kết đặt hàng đào tạo giúp nâng tỷ lệ học viên có việc làm ngay sau tốt nghiệp lên trên 90%, đồng thời giúp doanh nghiệp tiết kiệm 30% chi phí tuyển dụng và đào tạo ban đầu.

Kết luận

Tổng kết lại, luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản trị chất lượng dịch vụ áp dụng hiệu quả cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
  • Làm rõ bức tranh thực trạng tại các cơ sở dạy nghề thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014 với bộ chỉ báo định lượng từ 250 đối tượng khảo sát.
  • Nhận diện chính xác ba điểm nghẽn then chốt gồm: cơ cấu đào tạo lệch pha, 35% giáo viên thiếu kỹ năng thực hành công nghệ cao và 58% trang thiết bị đào tạo lạc hậu.
  • Đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao gắn liền với các mốc thời gian và chỉ tiêu đo lường cụ thể cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Khẳng định mô hình liên kết ba bên gồm Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp là con đường tất yếu để nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời kỳ hội nhập.

Đóng góp chính của luận văn là đã cung cấp cơ sở khoa học và bộ giải pháp thực tiễn có giá trị cao, giúp các nhà quản lý và cơ sở đào tạo tại thành phố Bắc Ninh nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật. Về lộ trình tiếp theo, các đơn vị cần khẩn trương số hóa dữ liệu cung - cầu lao động ngay trong quý I/2016 và hoàn tất chuẩn hóa 100% khung chương trình đào tạo trước năm 2018. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý hãy chủ động tham khảo, áp dụng ngay các giải pháp từ luận văn để tạo bước chuyển biến đột phá cho nguồn nhân lực địa phương!