Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Liên (Trường Đại học Thương Mại, Khoa Kế toán – Kiểm toán; người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thành Hưng, hoàn thành ngày 05/12/2018) đi sâu khảo cứu đề tài: "Kế toán Kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart".
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình này mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt trên thương trường. Để duy trì thị phần, tối đa hóa lợi nhuận và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải kiểm soát chặt chẽ hiệu quả kinh tế. Trong đó, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ thực trạng sản xuất kinh doanh, là công cụ tài chính hỗ trợ công tác quản trị nội bộ đưa ra quyết định ngắn hạn và dài hạn, đồng thời cung cấp thông tin minh bạch cho các đối tượng bên ngoài. Xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart – một đơn vị kinh doanh bán lẻ đồ dùng cho mẹ và bé có mạng lưới cửa hàng phát triển nhanh, đề tài đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 cùng các quy định tài chính có liên quan.
- Khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart trên các khâu chứng từ, tài khoản, hạch toán và ghi sổ.
- Đánh giá và phân tích thực trạng, làm rõ những mặt đã làm được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân phát sinh trong quá trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bibomart, có trụ sở chính đặt tại A4, Số 235 Đường Lạc Long Quân, Phường Cầu Giấy, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu kết quả kinh doanh năm 2017, sử dụng nguồn số liệu trích xuất từ sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2 năm (2016 – 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, khóa luận căn cứ vào hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Làm nền tảng cho việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh giao dịch thay vì thời điểm thu, chi tiền thực tế), nguyên tắc phù hợp (chi phí phải tương ứng với doanh thu tạo ra theo cả lượng và thời gian) và nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng đúng mức, không đánh giá quá cao tài sản/doanh thu và không đánh giá quá thấp nợ/chi phí).
- Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn 4 điều kiện) và các khoản thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động thông thường.
- Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Quy định phương pháp xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại và nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp.
- Chuẩn mực số 02 về hàng tồn kho và các giáo trình chuyên ngành kế toán của các trường đại học khối kinh tế.
Tác giả phân định rõ khái niệm kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính (lợi nhuận sau thuế, gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác) và kế toán quản trị (lợi nhuận trước thuế theo phương pháp chi phí toàn bộ hoặc chi phí trực tiếp). Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua công thức:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) - Thuế gián thu nộp theo phương pháp trực tiếp (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp).
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua kết hợp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp tại phòng kế toán Công ty Cổ phần Bibomart về cơ cấu phân công nhân sự, quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ đến khâu nhập dữ liệu phần mềm, lên bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu chứng từ, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính năm 2016 - 2017 của công ty, kết hợp các văn bản pháp luật, chuẩn mực VAS và khóa luận chuyên ngành liên quan.
- Phương pháp điều tra – phỏng vấn: Thiết lập câu hỏi chuẩn bị trước và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán, trong đó tập trung phỏng vấn ông Bùi Văn Hậu – Kế toán trưởng công ty, nhằm xác minh các vướng mắc về luân chuyển số liệu trên sổ sách.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng các phép biện chứng, phương pháp lịch sử, kỹ thuật so sánh, đối chiếu, tổng hợp dữ liệu để rút ra kết luận thực trạng và xây dựng kiến nghị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này làm rõ khung lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành:
- Trình bày hệ thống khái niệm nền tảng: kết quả kinh doanh, doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại).
- Xác định yêu cầu quản lý và 4 nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh: ghi chép đầy đủ kịp thời doanh thu - chi phí; tính toán chính xác chi phí thuế TNDN; xác định đúng đắn kết quả kinh doanh; cung cấp thông tin phục vụ lập Báo cáo tài chính và phân tích kinh tế.
- Khái quát nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng tính kết quả kinh doanh, tờ khai thuế TNDN tạm tính và quyết toán năm. Quy trình luân chuyển qua 4 bước: lập/tiếp nhận; kiểm tra/ký duyệt; phân loại/định khoản/ghi sổ; lưu trữ bảo quản.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh - không có số dư), TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114), TK 515, TK 632, TK 635, TK 642 (gồm 2 tài khoản cấp 2: 6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711, TK 811, TK 821, TK 421 (gồm 2 tài khoản cấp 2: 4211, 4212). Trình bày chi tiết nội dung kết cấu và các bút toán kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có TK 911.
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình và danh mục sổ sách theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
- Phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Mã số 01 đến Mã số 60.
Chương II: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart
Chương này phân tích thực trạng tổ chức kinh doanh và thực hành kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bibomart có mã số thuế 0106384726, thành lập theo giấy phép ngày 06/12/2013, đại diện pháp luật là Giám đốc Trịnh Thu Trang. Vốn điều lệ ghi nhận là 6 tỷ đồng Việt Nam (văn bản ghi 6.000 đồng - Sáu tỷ đồng Việt Nam). Quy mô đơn vị đạt hơn 1.000 nhân viên, mạng lưới hơn 140 cửa hàng bán lẻ trên cả nước, cung ứng hơn 20.000 mặt hàng cho mẹ và bé (0 - 6 tuổi), thu hút hơn 80.000 khách hàng mẹ bầu. Năm 2016, công ty hợp tác với Quỹ đầu tư ACA Investment và được định giá hơn 140 triệu USD.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 6 phòng chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư dịch vụ.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty. Đứng đầu là Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, kiểm tra xử lý chứng từ, lên BCTC), cùng các nhân viên chuyên trách: Kế toán thuế, Kế toán thu chi, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương - bảo hiểm, Kế toán kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chứng từ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh: Nhân tố bên ngoài (môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế cạnh tranh bán lẻ, chính sách thuế, cơ sở hạ tầng giao thông liên lạc, sự phát triển công nghệ thông tin); Nhân tố bên trong (môi trường làm việc, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự, mô hình tổ chức bộ máy kế toán).
- Thực trạng thực hành kế toán kết quả kinh doanh:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (đầu vào; đầu ra gồm 3 liên: liên 1 gốc, liên 2 giao khách, liên 3 lưu bộ chứng từ nội bộ), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng, phiếu kế toán tự lập cuối kỳ, tờ khai thuế TNDN tạm tính quý.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 911, TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421, TK 333.
- Nghiệp vụ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm 2017: Thực hiện kết chuyển doanh thu, thu nhập, giá vốn và chi phí vào TK 911 thông qua các phiếu kế toán tự lập.
Chương III: Các kết luận và đề xuất để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Bibomart
Dựa trên mục lục và phần mở đầu, nội dung Chương III tập trung vào các đánh giá và định hướng giải pháp:
- Đánh giá thực trạng: Khẳng định những kết quả đạt được về việc tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn và sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản cơ bản phù hợp với hoạt động thương mại bán lẻ. Đồng thời chỉ rõ 2 tồn tại lớn: (1) Kế toán chỉ phản ánh số liệu vào Sổ cái TK 511, TK 632 mà không mở sổ chi tiết theo từng nhóm mặt hàng/cửa hàng để phục vụ quản lý; (2) Công ty kinh doanh mặt hàng thời trang nhưng không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, làm sai lệch tính chính xác của chi phí giá vốn và kết quả kinh doanh.
- Các nhóm đề xuất hoàn thiện: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán; hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ; hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản (mở chi tiết tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí và thực hiện trích lập dự phòng).
- Điều kiện thực hiện: Xác định các điều kiện cần thiết từ phía cơ quan quản lý nhà nước (sự ổn định của chính sách tài chính - thuế) và từ phía nội bộ Công ty Cổ phần Bibomart (nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ, đầu tư hệ thống thông tin kế toán).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất được số liệu thực tế về các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibomart trong năm tài chính 2017 được ghi nhận tại trang 44 của văn bản:
| Nghiệp vụ kết chuyển năm 2017 |
Tài khoản Nợ |
Tài khoản Có |
Số tiền ghi nhận trong văn bản (VNĐ) |
| Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
TK 511 |
TK 911 |
1.305 |
| Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
TK 911 |
3.939 |
| Kết chuyển thu nhập khác |
TK 711 |
TK 911 |
16.670 |
| Kết chuyển giá vốn hàng bán |
TK 911 |
TK 632 |
953.517399 |
| Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh |
TK 911 |
TK 642 |
138.973 |
| Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính |
TK 911 |
TK 635 |
8.444 |
| Kết chuyển chi phí khác |
TK 911 |
TK 811 |
102.600 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN xác định |
- |
- |
(1.498 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh |
- |
- |
541.500 |
(Ghi chú: Các giá trị số tiền trên được trích xuất nguyên văn theo đúng số liệu hiển thị tại trang 44 của bản khóa luận).
Về mặt đóng góp, khóa luận mang lại các giá trị cụ thể:
- Làm sáng tỏ thực tế áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô chuỗi bán lẻ lớn với hơn 140 điểm bán hàng.
- Phát hiện được các khoảng trống trong tổ chức sổ sách kế toán tại đơn vị: việc không theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn trên sổ phụ/sổ chi tiết, việc bỏ qua nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng có tính chất hao mòn thị hiếu nhanh như quần áo thời trang mẹ và bé.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và kiện toàn tổ chức tài khoản kế toán tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận số liệu và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong giai đoạn 2016 – 2017, chủ yếu minh họa số liệu kết chuyển của năm tài chính 2017, chưa bao quát được chuỗi số liệu dài hạn qua nhiều năm phát triển của công ty.
- Tác giả tự nhận định do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế nên chưa thể khảo sát sâu toàn bộ quy trình kiểm kê kho và kế toán chi tiết tại từng cửa hàng bán lẻ trong hệ thống hơn 140 điểm bán của Bibomart.
- Số liệu trình bày ở một số bút toán kết chuyển tại trang 44 của văn bản có hiện tượng rút gọn hoặc lỗi định dạng in ấn ký tự số, gây khó khăn cho việc phân tích quy mô tài chính thực tế bằng tiền đồng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh chi tiết theo từng trung tâm trách nhiệm, từng chuỗi cửa hàng bán lẻ hoặc từng nhóm ngành hàng tại Bibomart.
- Đi sâu nghiên cứu phương pháp xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các nhóm hàng bán lẻ thời trang, đồ dùng trẻ em.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán kết quả kinh doanh và xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Người nghiên cứu muốn tìm hiểu thực tế áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14, VAS 17) tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp bán lẻ quy mô chuỗi trong việc đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (hóa đơn 3 liên, phiếu thu/chi, phiếu kế toán kết chuyển) và nhận diện các khiếm khuyết thường gặp về sổ chi tiết và trích lập dự phòng hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và đơn vị có đặc điểm quy mô ra sao tại thời điểm khảo sát?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bibomart (trụ sở tại A4, Số 235 Lạc Long Quân, Cầu Giấy, Hà Nội; mã số thuế 0106384726; Giám đốc: Trịnh Thu Trang). Đơn vị có vốn điều lệ 6 tỷ đồng Việt Nam, quy mô hơn 1.000 nhân viên, vận hành hơn 140 cửa hàng bán lẻ trên cả nước, cung cấp hơn 20.000 mặt hàng cho mẹ và bé, phục vụ hơn 80.000 khách hàng mẹ bầu, từng hợp tác với Quỹ ACA Investment năm 2016 với mức định giá trên 140 triệu USD.
2. Công ty Cổ phần Bibomart áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016; hình thức ghi sổ là Nhật ký chứng từ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
3. Hai hạn chế lớn nhất trong kế toán kết quả kinh doanh tại Bibomart được tác giả chỉ ra là gì?
Thứ nhất, kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào Sổ cái các tài khoản 511 và 632 mà không mở sổ chi tiết để theo dõi riêng theo từng mặt hàng/nhóm hàng nhằm phục vụ quản lý. Thứ hai, mặc dù kinh doanh các mặt hàng có tính chất thời trang nhưng công ty không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác khi xác định chi phí giá vốn và kết quả kinh doanh.
4. Dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập thông qua các phương pháp và đối tượng phỏng vấn nào?
Dữ liệu được thu thập qua quan sát trực tiếp, nghiên cứu chứng từ sổ sách/BCTC giai đoạn 2016 – 2017 và điều tra phỏng vấn trực tiếp. Trong đó, tác giả tập trung phỏng vấn ông Bùi Văn Hậu – Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Bibomart tại phòng kế toán theo các câu hỏi chuẩn bị trước.
5. Các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm 2017 được ghi nhận trên những tài khoản nào?
Kế toán công ty sử dụng các phiếu kế toán tự lập để kết chuyển từ TK 511, TK 515, TK 711 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn và các chi phí từ bên Nợ TK 911 sang bên Có các TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, từ đó xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và chi phí thuế TNDN phát sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Liên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Bibomart. Tác giả đã phân tích mô hình tổ chức kế toán tập trung, quy trình xử lý chứng từ và chỉ ra các tồn tại cụ thể trong việc không mở sổ kế toán chi tiết cũng như chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Những đề xuất hoàn thiện bộ máy, luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản được đưa ra có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ.