Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Bibomart: Phân Tích Toàn Diện

Luận văn kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Bibomart phân tích hiệu quả hoạt động, phương pháp quản lý tài chính và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Nội dung và phương pháp xác định KQKD trong DN

1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh

1.4. Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành

1.4.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam

1.4.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán (theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBOMART

2.1. Tổng quan về Công ty CP Bibomart và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới kết quả kinh doanh của công ty

2.1.1. Tổng quan về Công ty CP Bibomart

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh của Công ty CP Bibomart

2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Bibomart

2.2.1. Chứng từ sử dụng

2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng

2.2.3. Vận dụng một số nghiệp vụ chủ yếu

2.2.4. Sổ kế toán sử dụng

2.2.5. Trình bày thông tin trên BCTC

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP BIBOMART

3.1. Đánh giá thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Bibomart

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.2. Một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Bibomart

3.2.1. Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Bibomart

3.2.2. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ trong công ty

3.2.3. Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản vào công tác kế toán kết quả kinh doanh

3.3. Điều kiện thực hiện các đề xuất

3.3.1. Về phía nhà nước

3.3.2. Về phía Công ty CP Bibomart

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về luận văn kế toán và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart

Luận văn kế toán này tập trung vào việc phân tích chi tiết kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart, một doanh nghiệp thương mại hàng đầu tại Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển bền vững. Kế toán kết quả kinh doanh không chỉ là công cụ phản ánh hiệu quả hoạt động mà còn là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược. Luận văn này nhằm mục đích nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kế toán kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bibomart.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và áp dụng vào thực tiễn tại Công ty Cổ phần Bibomart. Luận văn cũng đánh giá thực trạng công tác kế toán, chỉ ra những hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục. Ý nghĩa của luận văn nằm ở việc cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối đa hóa lợi nhuận.

1.2. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart trong năm 2017. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính, phỏng vấn nhân viên kế toán, và phân tích số liệu thông qua các kỹ thuật so sánh, đối chiếu. Các nguồn dữ liệu chính được lấy từ sổ sách kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.

II. Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về kết quả kinh doanh, doanh thu, và chi phí kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế. Kết quả kinh doanh được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thuchi phí, phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Luận văn cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, bao gồm doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, và các khoản chi phí quản lý.

2.1. Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Nó được xác định bằng công thức: Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Luận văn cũng phân tích sự khác biệt giữa kế toán tài chínhkế toán quản trị trong việc xác định kết quả kinh doanh.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Các yếu tố chính bao gồm doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, và các khoản chi phí kinh doanh. Doanh thu thuần được tính bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu, giảm giá, và hàng bán bị trả lại. Giá vốn hàng bán phản ánh chi phí sản xuất hoặc mua hàng hóa. Các khoản chi phí kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý, và chi phí tài chính.

III. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart

Chương này phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart. Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán hiện hành, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế như việc không mở sổ chi tiết cho các tài khoản 511 và 632, cũng như không dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Những hạn chế này ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả kinh doanh được báo cáo.

3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Bibomart

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, với các phòng ban chuyên trách về kế toán tài chính, kế toán quản trị, và kế toán chi phí. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

3.2. Đánh giá thực trạng kế toán kết quả kinh doanh

Công ty đã thực hiện đúng các quy định về kế toán kết quả kinh doanh, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế như không mở sổ chi tiết và không dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Những hạn chế này làm giảm độ chính xác của kết quả kinh doanh và gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính.

IV. Đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart

Dựa trên phân tích thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibomart. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán, cải thiện quy trình luân chuyển chứng từ, và tăng cường việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính.

4.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

Công ty cần tăng cường đào tạo nhân viên kế toán và áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại để nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Việc mở sổ chi tiết cho các tài khoản 511 và 632 cũng cần được thực hiện để tăng độ chính xác của kết quả kinh doanh.

4.2. Cải thiện quy trình luân chuyển chứng từ

Công ty cần xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ hơn, đảm bảo tính kịp thời và chính xác của thông tin kế toán. Việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính như ERP cũng cần được xem xét để tối ưu hóa quy trình.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1,1,1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh Theo kế toán tài chính: kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong kỳ kế toán đó. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ. Theo kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ các khoản chi phí tương xứng để tạo nên doanh thu.

Trong đó, chi phí gắn liền với việc tạo nên doanh thu được phân loại và tính theo 2 phương pháp là phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí trực tiếp. Như vậy, kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được biểu hiện bằng phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí nhưng do đối tượng và tính chất cung cấp thông tin khác nhau nên có sự khác nhau cơ bản. Trong kế toán quản trị, kết quả kinh doanh thường là kết quả kinh doanh trước thuế, còn trong kế toán tài chính là kết quả kinh doanh sau thuế. Kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính gồm có kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác.

Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng 5 SV: Nguyễn Thị Bích Liên Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.2 Khái niệm về doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế: Doanh thu là luồng thu nhập gộp của các lợi ích kinh tế trong kì, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần.

Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba Tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng về cơ bản, khái niệm doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam khá thống nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế về bản chất và nội dung của doanh thu. Doanh thu là các lợi ích mà công ty sẽ thu được trong một kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động thông thường và làm tăng vốn chủ sở hữu của công ty. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. + Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Nguyễn Thành Hưng 6 SV: Nguyễn Thị Bích Liên Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng… Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền gửi, chênh lệch tỷ giá… 1.3 Khái niệm về chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kì nhất định. Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, mức độ khái quát nhưng đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đổi lấy sự thu về lượng sản phẩm được tạo ra hoặc dịch vụ được phục vụ. Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì. Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thành Hưng 7 SV: Nguyễn Thị Bích Liên Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư. Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại. Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay phát hiện ghi bổ sung.

 Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng. Nguyễn Thành Hưng 8 SV: Nguyễn Thị Bích Liên Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán 1.2 Nội dung và phương pháp xác định KQKD trong DN Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Bibomart | Phân Tích Chi Tiết" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibomart. Bài luận văn không chỉ phân tích các chỉ số tài chính quan trọng mà còn đưa ra những nhận định về hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và tối ưu hóa lợi nhuận trong doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực quản trị kinh doanh, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh lập kế hoạch marketing cho sản phẩm gardasil của công ty msd việt nam giai đọan 20152016, nơi bạn sẽ tìm thấy những chiến lược marketing hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính công ty tnhh thương mại và dịch vụ tổng hợp hà cường cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc để tìm hiểu thêm về các giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.