Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng phục vụ nền kinh tế quốc dân. Đặc thù của sản phẩm xây lắp là các công trình có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc, giá trị cao và thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn như thiết kế, lập dự toán, thi công và nghiệm thu bàn giao. Do giá bán sản phẩm xây lắp thường được xác định từ trước thông qua việc lập dự toán hoặc đấu thầu với chủ đầu tư, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ trung tâm giúp doanh nghiệp kiểm soát việc sử dụng vốn, phòng chống thất thoát lãng phí vật tư, nâng cao hiệu quả kinh doanh và xác định nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội, quá trình thực tế hạch toán chi phí cho thấy vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định trong công tác phân loại khoản mục chi phí, việc ghi chép chưa phản ánh kịp thời điểm phát sinh, cũng như việc các tài khoản tập hợp chi phí dịch vụ máy thi công và chi phí sản xuất chung chưa được chi tiết hóa theo tài khoản cấp hai. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Lê Thị Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán chi phí xây dựng công trình Trường Tiểu học An Khánh A tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán hiện hành.
- Về mặt thực tế: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng đối với công trình cụ thể là Trường Tiểu học An Khánh A tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội; chỉ ra các ưu điểm đã đạt được cũng như những tồn tại, khó khăn trong quá trình hạch toán.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí xây dựng công trình Trường Tiểu học An Khánh A tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định lý luận và thực tiễn về công tác tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội (trụ sở tại Thôn Ngãi Cầu, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức, Hà Nội) và địa điểm thi công công trình Trường Tiểu học An Khánh A.
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong giai đoạn năm 2016 – 2017; thời gian thực tập thực tế của tác giả diễn ra từ ngày 28/11/2016 đến ngày 04/04/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu trong việc xác định, ghi nhận các yếu tố tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí trên báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: Làm căn cứ phân loại và ghi nhận các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng, chi phí chung phân bổ cho hợp đồng và chi phí thu lại từ khách hàng; áp dụng nguyên tắc ghi nhận chi phí theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được xác nhận.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán tài khoản, lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Thông tư 203/2009/TT-BTC: Quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Nghị định 122/2015/NĐ-CP: Quy định mức lương tối thiểu vùng làm căn cứ tính toán chi phí nhân công.
Khóa luận phân loại chi phí xây lắp theo nhiều tiêu thức kinh tế phục vụ quản trị và lập báo cáo: phân loại theo khoản mục trong giá thành sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), phân loại theo yếu tố chi phí (7 yếu tố: nguyên liệu/vật liệu, nhiên liệu/động lực, nhân công, bảo hiểm trích theo lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), phân loại theo kỳ tính giá thành (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), phân loại theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp) và phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (khả biến, bất biến, hỗn hợp).
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
Tác giả đã kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đảm bảo tính xác thực cho dữ liệu phân tích:
| Loại dữ liệu |
Phương pháp thu thập |
Đối tượng / Nguồn tài liệu cụ thể |
| Dữ liệu sơ cấp |
Điều tra bằng bảng hỏi đóng |
Phát phiếu khảo sát tới Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và nhân viên kế toán phụ trách công trình Trường Tiểu học An Khánh A về chính sách kế toán, định mức chi phí và thanh toán lương. |
|
Phỏng vấn trực tiếp |
Phỏng vấn bà Lê Thị Hồng (Kế toán trưởng), bà Phạm Thị Hoa (Kế toán phụ trách công trình Trường Tiểu học An Khánh A) và ông Nguyễn Văn Nam (Trưởng phòng Kỹ thuật) về đặc điểm công trình, quy trình thi công và quy trình hạch toán. |
|
Quan sát trực tiếp |
Quan sát quy trình lập, xử lý chứng từ và thao tác ghi chép sổ sách tại Phòng Tài chính - Kế toán. |
| Dữ liệu thứ cấp |
Nghiên cứu tài liệu chuyên môn |
26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Luật Kế toán, Thông tư hướng dẫn và chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp. |
|
Nghiên cứu sổ sách kế toán |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627, Sổ chi tiết, Báo cáo tài chính, báo cáo thuế và hồ sơ dự toán, hợp đồng kinh tế của công ty. |
Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu chi phí thực tế với dự toán được duyệt và phân tích tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về chi phí sản xuất xây lắp, nội dung kinh tế của chi phí và đặc thù ngành xây dựng ảnh hưởng đến công tác kế toán. Tác giả phân tích phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp (dựa trên hệ số phân bổ theo các tiêu thức như chi phí sản xuất, chi phí định mức, chi phí nhân công, nguyên vật liệu chính).
Nội dung trọng tâm của chương là quy trình hạch toán các tài khoản chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh trị giá thực tế vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện xuất dùng trực tiếp cho công trình. Tài khoản này không có tài khoản cấp 2 và không có số dư cuối kỳ, chi phí vượt định mức bình thường phải kết chuyển vào Tài khoản 632.
- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Ghi nhận tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp xây lắp; không hạch toán lương công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội vào tài khoản này.
- Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công: Áp dụng khi thi công theo phương thức hỗn hợp (kết hợp thủ công và máy), bao gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công lái máy), TK 6232 (Chi phí vật liệu, nhiên liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí phát sinh tại đội/công trường xây dựng với 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Nhân viên phân xưởng/đội), TK 6272 (Vật liệu), TK 6273 (Dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Khấu hao tài sản cố định), TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phục vụ tính giá thành thực tế công trình xây lắp hoàn thành bàn giao hoặc kết chuyển chi phí dở dang cuối kỳ.
Chương I cũng trình bày trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và quy định lập 4 biểu mẫu báo cáo tài chính năm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
Quy trình hạch toán chi phí xây lắp:
Chứng từ gốc (Hóa đơn, Phiếu xuất kho, Bảng lương, Hợp đồng thuê máy...)
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng công trình Trường Tiểu học An Khánh A tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội
Chương II mô tả bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội thành lập ngày 19/04/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104606691, do ông Chu Quang Quyết sáng lập. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Thị trường, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và các Đội xây lắp. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí giá thành, Thủ quỹ và Kế toán đội. Công ty áp dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp phần mềm Excel để quản lý vật tư.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối tháng (và phương pháp đích danh cho các vật liệu xuất trực tiếp); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Thông tin công trình Trường Tiểu học An Khánh A: Hợp đồng thi công được ký kết với chủ đầu tư là Ban quản lý các công trình dự án huyện Hoài Đức. Tổng giá trị hợp đồng xây dựng là 30 tỷ đồng (trong đó phần xây lắp là 20 tỷ đồng, phần mua sắm trang thiết bị là 10 tỷ đồng). Quy trình thi công công trình gồm 5 giai đoạn:
- Khởi công: Đào móng công trình bằng máy xúc và lao động thủ công.
- Đổ móng: Gia công cốt thép, cốp pha, đổ bê tông móng chống lún.
- Xây thô: Thi công kết cấu cột khung, sàn dầm, tường bao, nhà kho, lán trại tạm.
- Hoàn thiện: Trát tường, sơn phủ, lắp đặt hệ thống điện nước, cửa.
- Nghiệm thu: Nghiệm thu kỹ thuật và bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
- Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí tại công trình:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi mua vật tư (xi măng, sắt thép, cát, đá dăm mua từ nhà cung cấp địa phương). Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được tập hợp trực tiếp vào bên Nợ TK 621 mở chi tiết cho công trình Trường Tiểu học An Khánh A.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Sử dụng Hợp đồng giao khoán nhân công, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương nhân công thuê ngoài tại địa phương và nhân công nòng cốt của công ty; tập hợp vào bên Nợ TK 622.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Công ty thuê máy xúc, máy ủi, cần cẩu tại địa phương; chứng từ gồm Hợp đồng thuê máy, Hóa đơn GTGT thuê máy thi công, Phiếu chi; chi phí được hạch toán vào bên Nợ TK 623.
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp lương cán bộ kỹ thuật giám sát công trường (Bảng thanh toán lương bộ phận gián tiếp), chi phí vận chuyển, điện nước, dịch vụ mua ngoài; hạch toán vào bên Nợ TK 627.
- Kết chuyển chi phí: Cuối kỳ, các chi phí từ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để theo dõi chi phí sản xuất dở dang của công trình Trường Tiểu học An Khánh A.
| Khoản mục chi phí |
Chứng từ sử dụng thực tế tại công trình |
Tài khoản hạch toán |
Đối tượng chịu chi phí |
| Chi phí NVL trực tiếp |
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi |
TK 621 |
Công trình Trường Tiểu học An Khánh A |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý giao khoán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương |
TK 622 |
Công nhân xây dựng trực tiếp tại công trình |
| Chi phí máy thi công |
Hợp đồng thuê máy, Bảng theo dõi lịch trình máy, Hóa đơn GTGT thuê máy, Phiếu chi |
TK 623 |
Máy xúc, máy ủi, cẩu thuê ngoài phục vụ công trình |
| Chi phí sản xuất chung |
Bảng thanh toán lương cán bộ kỹ thuật gián tiếp, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Phiếu chi |
TK 627 |
Đội thi công công trình Trường Tiểu học An Khánh A |
| Tổng hợp chi phí SXKD |
Bảng tổng hợp chi phí, Sổ chi tiết TK 154 |
TK 154 |
Khối lượng xây lắp dở dang của công trình |
- Phân tích các nhân tố môi trường tác động: Tác giả phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh tế (biến động giá nguyên vật liệu, lạm phát, lãi suất vay vốn), môi trường chính trị - pháp lý (các thông tư, chế độ kế toán, chính sách tiền lương tối thiểu), môi trường công nghệ (máy móc thi công cơ giới hóa) và các nhân tố nội bộ (mô hình bộ máy kế toán tập trung, quy trình kiểm soát nội bộ và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp).
Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra các điểm tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Kết quả đạt được: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng đúng mẫu sổ Nhật ký chung và các chứng từ gốc cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm MISA và Excel giúp xử lý số liệu nhanh chóng; quy trình kiểm tra đối chiếu công nợ và tạm ứng được duy trì đều đặn.
- Hạn chế và tồn tại:
- Hạch toán tài khoản: Công ty chưa mở các tài khoản cấp 2 cho Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) và Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) mà ghi nhận gộp toàn bộ vào tài khoản tổng hợp cấp 1, làm giảm tính chi tiết của thông tin phục vụ quản trị chi phí.
- Thời điểm ghi nhận chi phí: Một số khoản chi phí nguyên vật liệu và chi phí thuê ngoài được ghi nhận chưa đúng kỳ phát sinh thực tế do chậm trễ trong việc thu hồi và luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán.
- Phân loại khoản mục chi phí: Vẫn còn trường hợp chưa xác định chuẩn xác ranh giới giữa chi phí vật liệu phục vụ thi công trực tiếp và vật liệu dùng cho quản lý lán trại, công trường.
- Các đề xuất và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Quy định cụ thể thời hạn lập, kiểm tra và nộp chứng từ từ các đội thi công về phòng Tài chính - Kế toán; ban hành quy chế phân định rõ trách nhiệm của cán bộ kỹ thuật và kế toán đội.
- Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tăng cường bóc tách khối lượng vật tư chặt chẽ theo hồ sơ dự toán thiết kế; ghi chép chi tiết theo từng loại vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng; kiểm soát hao hụt định mức.
- Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Hoàn thiện hợp đồng giao khoán nhân công, gắn kèm bảng kê chi tiết công việc và nghiệm thu khối lượng hoàn thành; theo dõi riêng biệt chi phí lương nòng cốt và công nhân thời vụ địa phương.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Mở đầy đủ các tài khoản cấp 2 (TK 6231, TK 6232, TK 6237, TK 6238) để theo dõi tách bạch chi phí thuê máy ngoài, chi phí nhiên liệu và nhân công vận hành máy.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi tiết hóa các tiểu khoản TK 6271 đến TK 6278 để quản lý chặt chẽ chi phí gián tiếp tại đội thi công.
- Điều kiện thực hiện: Trình bày các điều kiện chủ quan (nâng cao trình độ cán bộ kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán, tăng cường phối hợp giữa phòng Kỹ thuật và Kế toán) và điều kiện khách quan (sự ổn định của hệ thống văn bản pháp luật, sự phối hợp xác nhận khối lượng của Ban quản lý dự án).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh toàn diện số liệu thực tế về công tác kế toán chi phí tại một công trình xây dựng trường học công lập:
- Làm rõ cơ cấu giá trị hợp đồng xây dựng công trình Trường Tiểu học An Khánh A có tổng mức đầu tư theo hợp đồng là 30 tỷ đồng (trong đó hạng mục xây dựng chiếm 20 tỷ đồng, hạng mục trang thiết bị trường học chiếm 10 tỷ đồng).
- Minh họa đầy đủ chu trình hạch toán kế toán chi phí từ khâu lập chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, hợp đồng khoán, bảng chấm công, hợp đồng thuê máy) đến việc ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Chỉ ra sự cần thiết của việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán dồn tích và ghi nhận doanh thu - chi phí tương ứng theo quy định của chuẩn mực VAS 01 và VAS 15 trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp xây lắp.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận đưa ra hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Quy chuẩn hóa sơ đồ luân chuyển chứng từ giữa ban điều hành công trường Trường Tiểu học An Khánh A và Phòng Kế toán công ty, giảm thiểu độ trễ thời gian trong ghi nhận chi phí.
- Thiết lập hệ thống tài khoản kế toán chi tiết cấp 2 cho TK 623 (6 tài khoản cấp 2) và TK 627 (6 tài khoản cấp 2) trên phần mềm kế toán MISA.
- Tăng cường công tác đối chiếu định kỳ giữa chi phí thực tế phát sinh với bảng phân tích đơn giá dự toán được duyệt để kịp thời phát hiện các yếu tố gây vượt chi phí.
- Hoàn thiện chứng từ thanh toán nhân công giao khoán và hợp đồng thuê máy thi công đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp theo quy định thuế.
- Nâng cao điều kiện công nghệ thông tin và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán tại đơn vị.
Đóng góp tự nêu của khóa luận
Khóa luận đã gắn kết khung lý luận của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, Chuẩn mực số 15 và Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa, cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí cho một công trình trường học công lập hoàn chỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận được thực hiện dựa trên các giới hạn nghiên cứu được tác giả xác định trong phần mở đầu:
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát sâu tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội) và đi sâu vào một công trình điển hình (Trường Tiểu học An Khánh A), chưa thực hiện khảo sát đối chứng trên nhiều công trình với các loại hình kết cấu xây dựng khác nhau.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong phạm vi giai đoạn thực tập năm 2016 – 2017, phản ánh thực trạng hạch toán tại thời điểm đó.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng việc mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho toàn bộ các công trình dân dụng, thủy lợi, giao thông mà công ty đang triển khai tại 8 tỉnh thành; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát chi phí dở dang và phân tích biến động chi phí so với dự toán đấu thầu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mô hình mẫu về phương pháp tiếp cận khóa luận kế toán chi phí xây lắp theo Chế độ Kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC; tài liệu học tập thực tế về cách vận dụng các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627 và 154 trong ngành xây dựng.
- Đối với người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Là nguồn tư liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu nhân sự chuyên môn và phân tích chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp xây dựng.
- Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp biểu mẫu hệ thống chứng từ gốc phục vụ bóc tách chi phí xây lắp (phụ lục từ 2.1 đến 2.19), quy trình 5 bước thi công xây dựng trường học gắn liền với việc tập hợp chi phí, cùng các khuyến nghị khắc phục tình trạng ghi nhận chi phí chậm trễ và thiếu chi tiết trên hệ thống sổ kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Chủ đầu tư của công trình Trường Tiểu học An Khánh A là đơn vị nào và giá trị hợp đồng xây dựng là bao nhiêu?
Chủ đầu tư của công trình là Ban quản lý các công trình dự án huyện Hoài Đức. Tổng giá trị hợp đồng xây dựng ký kết với công ty là 30 tỷ đồng, trong đó phần chi phí xây dựng là 20 tỷ đồng và phần mua sắm trang thiết bị là 10 tỷ đồng.
2. Tác giả khóa luận đã thực hiện phỏng vấn những ai để thu thập dữ liệu nghiên cứu thực tế?
Tác giả đã tiến hành phỏng vấn 3 nhân sự chủ chốt tại doanh nghiệp:
- Bà Lê Thị Hồng – Kế toán trưởng công ty.
- Bà Phạm Thị Hoa – Kế toán phụ trách công trình Trường Tiểu học An Khánh A.
- Ông Nguyễn Văn Nam – Trưởng phòng Kỹ thuật.
3. Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối tháng và đích danh; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp Excel.
4. Quy trình thi công công trình Trường Tiểu học An Khánh A gồm những giai đoạn nào?
Quy trình thi công công trình gồm 5 giai đoạn:
- Khởi công: Đào móng bằng máy thi công và nhân công thủ công.
- Đổ móng: Gia công cốt thép, cốp pha, đổ bê tông móng chống lún.
- Xây thô: Thi công sàn khung cột, tường bao, nhà che, nhà kho, lán trại phụ trợ.
- Hoàn thiện: Trát tường, sơn, lắp đặt hệ thống điện, nước, cửa.
- Nghiệm thu: Nghiệm thu chất lượng kỹ thuật và bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
5. Những tồn tại chủ yếu trong công tác hạch toán chi phí tại công ty được tác giả phát hiện là gì?
Tác giả chỉ ra 3 điểm hạn chế chính:
- Chưa mở tài khoản cấp 2 cho các Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) và Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) mà chỉ hạch toán chung vào tài khoản cấp 1.
- Chi phí phát sinh tại công trường được ghi nhận chưa kịp thời điểm do quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán bị chậm.
- Việc phân định một số khoản mục chi phí giữa vật liệu trực tiếp và chi phí quản lý lán trại/chung chưa thực sự chuẩn xác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí tại công trình Trường Tiểu học An Khánh A thuộc Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về tổ chức bộ máy kế toán tập trung, ứng dụng phần mềm MISA, song cũng chỉ rõ các bất cập trong việc luân chuyển chứng từ và thiếu chi tiết hóa tài khoản cấp 2 đối với TK 623 và TK 627. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn công trình, mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.