Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, hấp thu tỷ trọng lớn nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn đầu tư xã hội nhằm tạo lập cơ sở vật chất hạ tầng. Do tính chất đặc thù của hoạt động xây lắp—sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán—công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất đòi hỏi tính chính xác, chi tiết và liên tục. Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí không chỉ quyết định đến việc tính đúng, tính đủ giá thành công trình mà còn là cơ sở để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và bảo toàn năng lực tài chính.

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi. Mặc dù công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị đã cơ bản đáp ứng các yêu cầu quản lý, thực tiễn thi công tại các dự án, điển hình là công trình Bưu điện Đan Phượng, vẫn phát sinh những khó khăn nhất định trong việc phân loại, theo dõi, tập hợp và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí sản xuất chung. Từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh" được tác giả Nguyễn Thị Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Thị Hồng Ngân (Trường Đại học Thương Mại).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh; đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các hạn chế, vướng mắc còn tồn tại trong quá trình hạch toán.
  3. Về giải pháp: Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và giá thành công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp xây lắp, cụ thể là kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng.
  • Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh (Địa chỉ: Đội 1, xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội) và công trình thi công Bưu điện Đan Phượng.
  • Phạm vi về thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và sử dụng phục vụ nghiên cứu là số liệu kế toán năm 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu thực tập từ tháng 02/2017 đến tháng 04/2017.
  • Phạm vi về nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán chi phí sản xuất xây lắp, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung theo chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí xây dựng tại Việt Nam:

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Chi phối các nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định việc ghi nhận giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho công trình và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước).
    • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) & VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Quy định nguyên tắc trích khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng và phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
    • VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Xác định các thành phần chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng (nhân công tại công trường, nguyên vật liệu, khấu hao máy móc thiết bị, vận chuyển tháo dỡ, thuê nhà xưởng, thiết kế trợ giúp kỹ thuật, dự tính bảo hành) và chi phí chung phân bổ cho từng hợp đồng.
    • VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định điều kiện vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng tài sản dở dang.
    • VAS 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng): Quy định việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp vào chi phí sản xuất kinh doanh cuối niên độ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi thực tế các khâu xử lý công việc của nhân viên phòng Tài chính - Kế toán từ việc tiếp nhận chứng từ gốc, luân chuyển chứng từ, kiểm tra đối chiếu đến khâu nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.
  2. Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc dạng đóng - mở gửi đến các nhân viên phòng kế toán để thu thập thông tin về chính sách kế toán, phương pháp tập hợp chi phí, hệ thống sổ sách áp dụng tại công trình Bưu điện Đan Phượng.
  3. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán các phần hành và nhà quản trị công ty theo các nội dung đã chuẩn bị trước nhằm làm rõ các quy trình hạch toán chi phí và xử lý nghiệp vụ thực tế.
  4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích hệ thống tài liệu nội bộ gồm các hợp đồng kinh tế, dự toán xây dựng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập - xuất kho, báo cáo tài chính năm 2016, hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết của công ty.
  5. Phương pháp tổng hợp và so sánh dữ liệu: Tập hợp các nguồn dữ liệu kế toán, tiến hành đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính để xác định các điểm tương đồng, ưu điểm và hạn chế tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng

Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và quy định chuyên môn về kế toán chi phí trong lĩnh vực xây lắp:

  • Bản chất và phân loại chi phí: Khẳng định chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công. Luận văn phân biệt rõ giữa chi phí (làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ) và chi tiêu (sự giảm thuần túy về vật tư, tiền vốn), đồng thời phân loại chi phí theo 4 tiêu thức chính: theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh và theo chức năng của chi phí.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Xác định đối tượng hạch toán chi phí trong xây lắp thường là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng. Toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp dở dang được tổng hợp và theo dõi trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Chương này mô tả chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán Nợ/Có của TK 154 khi phát sinh các yếu tố chi phí trực tiếp, chi phí chung, trích khấu hao, phân bổ chi phí trả trước (TK 142, TK 242) và kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao sang TK 632.
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách và BCTC: Làm rõ đặc điểm của các hình thức ghi sổ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC bao gồm hình thức Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính. Hệ thống Báo cáo tài chính theo quy định gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

Chương II đi sâu phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán chi phí tại doanh nghiệp và công trình nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh được thành lập ngày 22/03/2011 theo Quyết định số 04/QĐ-ĐHCĐ với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng, do ông Nguyễn Xuân Huy làm Giám đốc. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch Kinh tế thị trường, Phòng Kỹ thuật thi công - An toàn lao động, Phòng Tài chính kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Phòng Tài chính kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán vật tư và TSCĐ; Kế toán tiền lương và thống kê; Kế toán ngân hàng và thanh toán; Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ; Kế toán tổng hợp và tính giá thành.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo nguyên tắc giá gốc.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ; phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng (theo Thông tư 45/2013/TT-BTC); phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; hình thức ghi sổ: Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Quy trình kế toán chi phí công trình Bưu điện Đan Phượng:
    • Đối tượng hạch toán chi phí: Xác định là công trình Bưu điện Đan Phượng, áp dụng phương pháp hạch toán trực tiếp.
    • Hệ thống tài khoản chi tiết: Công ty mở các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 154 để theo dõi riêng cho công trình: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí máy thi công), TK 1544 (Chi phí sản xuất chung), TK 1545 (Chi phí SXKD dở dang).
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): Phân loại thành NVL chính (sắt, thép, xi măng, nhôm, gỗ...), NVL phụ, nhiên liệu và vật liệu khác, mỗi loại có hệ thống mã quản lý riêng. Luân chuyển vật tư thực hiện theo 2 phương thức: xuất từ kho công ty hoặc mua chuyển thẳng ra chân công trình (dựa trên định mức do Phòng Kỹ thuật lập). Kế toán định khoản chi phí mua vật tư đưa thẳng ra công trình (ví dụ nghiệp vụ mua vật tư trị giá 9.000.000 đồng, thuế GTGT 10% thanh toán tiền mặt ghi: Nợ TK 1541 / Nợ TK 1331 / Có TK 111).
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Bao gồm tiền lương chính, lương phụ và phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công (gồm cả lao động dài hạn trong biên chế và lao động thời vụ thuê ngoài theo địa phương). Trả lương theo thời gian, căn cứ vào bảng chấm công và phiếu báo làm thêm giờ được phê duyệt, thanh toán trước ngày 15 của tháng tiếp theo. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) không tính vào khoản mục chi phí NCTT của công trình.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh

Chương III tổng hợp các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã tuân thủ tốt Chế độ kế toán DNNVV theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, thiết lập mô hình tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng, vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản cấp 2 thuộc TK 154 phù hợp với quản lý từng công trình và ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán.
  • Hạn chế: Công tác quản lý, bàn giao và kiểm kê vật tư tại chân công trình đôi lúc chưa chặt chẽ; việc phân loại chi phí dở dang và trích trước các khoản chi phí sửa chữa, bảo hành chưa thực sự đồng bộ; khối lượng công việc mở rộng khiến một số kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành.
  • Giải pháp và điều kiện thực hiện: Đề xuất hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ xuất nhập vật tư tại công trường; tăng cường kiểm soát đối chiếu giữa kế toán với bộ phận kỹ thuật thi công; tối ưu hóa các phân hệ trên phần mềm kế toán; bổ sung và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Tiêu chí Nội dung ghi nhận trong khóa luận
Doanh nghiệp khảo sát Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh (Vốn điều lệ 6 tỷ đồng; Thành lập theo QĐ 04/QĐ-ĐHCĐ ngày 22/03/2011).
Công trình nghiên cứu Công trình Bưu điện Đan Phượng (Địa bàn huyện Đan Phượng, TP Hà Nội).
Chế độ và hình thức kế toán Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; Hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính; Phương pháp Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho Bình quân cả kỳ dự trữ.
Mô hình tài khoản chi phí Mở chi tiết TK 154 thành 5 tiểu khoản: TK 1541 (CP NVLTT), TK 1542 (CP NCTT), TK 1543 (CP MTC), TK 1544 (CP SXC), TK 1545 (CP dở dang).
Tổ chức nhân sự kế toán Cơ cấu gồm 6 nhân sự chuyên trách từng phần hành dưới sự điều hành của Kế toán trưởng.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu: Chuẩn hóa quy trình giao nhận và bảo quản vật tư tại các bãi tập kết chân công trình; kiểm soát chặt chẽ hóa đơn mua hàng xuất thẳng công trình; định kỳ đối chiếu số liệu tiêu hao thực tế với định mức dự toán của Phòng Kỹ thuật.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công và máy thi công: Hoàn thiện hồ sơ quản lý lao động thời vụ thuê ngoài tại địa phương; theo dõi sát sao nhật trình vận hành máy thi công để phân bổ chính xác chi phí nhiên liệu và khấu hao.
  • Tăng cường kiểm soát và phân bổ chi phí sản xuất chung: Xác định rõ tiêu thức phân bổ chi phí chung cho các công trình thi công đồng thời trong kỳ; thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình theo đúng quy định của VAS 18.
  • Nâng cao năng lực bộ máy: Đề xuất công ty tuyển dụng bổ sung nhân sự kế toán cho các dự án mới nhằm tránh tình trạng kiêm nhiệm quá tải, đồng thời cập nhật thường xuyên các thay đổi trong chính sách thuế và chế độ kế toán.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình tổ chức kế toán chi phí cho một công trình xây dựng cụ thể (Bưu điện Đan Phượng), cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Công trình nghiên cứu giúp ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh nhận diện rõ các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí phát sinh tại công trường để kịp thời điều chỉnh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phạm vi kế toán chi phí tại một công trình đơn lẻ (công trình Bưu điện Đan Phượng) trong phạm vi dữ liệu tài chính năm 2016 tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh. Khóa luận chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình tính giá thành tổng thể sau quyết toán công trình cũng như việc phân tích biến động chi phí qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang quy trình tính giá thành hoàn thiện cho nhiều loại hình công trình khác nhau (giao thông, thủy lợi, công nghiệp); nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương Mại) đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí và giá thành xây lắp.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo cách thức xây dựng hệ thống chứng từ, mở tiểu khoản TK 154 và thiết lập quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán cho từng công trình cụ thể.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là sơ đồ luân chuyển chứng từ mua vật tư chuyển thẳng công trình, cách thức mở mã danh mục nguyên vật liệu và quy trình chấm công, tính lương cho cả lao động biên chế lẫn lao động thuê ngoài theo mùa vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy vi tính, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm và đơn vị tiền tệ là VNĐ.

2. Tài khoản nào được sử dụng để tập hợp chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng?
Công ty sử dụng Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và mở chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí máy thi công), TK 1544 (Chi phí sản xuất chung) và TK 1545 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vật liệu xuất kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; giá trị vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Đối với vật liệu mua chuyển thẳng ra chân công trình, kế toán hạch toán trực tiếp vào chi phí công trình (TK 1541) theo giá hóa đơn thực tế.

4. Chi phí nhân công trực tiếp tại công trình Bưu điện Đan Phượng bao gồm những khoản nào và có trích BHXH, BHYT, KPCĐ không?
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ và phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công (cả lao động dài hạn và lao động thuê ngoài ngắn hạn theo mùa vụ). Khoản mục chi phí NCTT của công trình không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền lương và thống kê, Kế toán ngân hàng và thanh toán, Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ, và Kế toán tổng hợp kiêm tính giá thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng theo chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế công trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí sản xuất chung trên hệ thống tài khoản và sổ sách Nhật ký chung. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng hệ thống giải pháp đề xuất có tính bám sát thực tế, đem lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp xây lắp.