CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đầu tư xây dựng công trình từ nguốn vốn ngân sách nhà nước được Đảng, Nhà nước rất quan tâm. Đến nay, một số đề tài đã được nghiên cứu về lĩnh vực quản lý vốn ĐT xây dựng công trình từ ngân sách nhà nước trên nhiều phạm vị và có góc nhìn khác nhau như: Bùi Mạnh Cường (2012), “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam”. Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trong luận án này, tác giả đã đưa ra các cơ sở lý luận về hiệu quả của việc đầu tư phát triển từ Ngân sách nhà nước. Đồng thời đã đưa ra một số chỉ tiêu để đánh giá được hiệu quả đầu tư phát triển tại Việt Nam. Đặng Văn Thanh (2015), “Một số vấn đề về quản lý và điều hành NSNN”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Trong cuốn sách gồm 262 trang, tác giả làm rõ những nội dung cơ bản về NSNN và những vấn đề về quản lý và điều hành NSNN; đánh giá thực trạng quản lý, điều hành NSNN ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới quản lý điều hành NSNN ở nước ta trong điều kiện mới Nguyễn Văn Hòa (2014), Hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐTXDcơ bản từ NSNN của tỉnh Hưng Yên, luận văn Thạc sỹ, Ngành Quản lý kinh tế của trường Đại học Thương mại Hà Nội.
Luận văn đã đánh giá, phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách tỉnh Hưng Yên, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thành công, hạn chế và những nguyên nhân của thực trạng quản lý vốn đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tỉnh Hưng Yên, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường, hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn từ nguồn ngân sách tỉnh Hưng Yên, các giải pháp được luận giải có cơ sở thiết thực, đồng bộ, đóng góp cho sự phát triển của đất nước. Lê Xuân Hùng (2015), “Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 4 z từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Sở Giao thông vận tải Hà Nội” - Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế năm 2015 - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Công trình đã đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất về lý luận, thực tiễn và giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả trong quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông tại Sở Giao thông vận tải Hà Nội. Đặng Hữu Hiếu (2015), “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2018, tầm nhìn đến năm 2020”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương mại.
Tác giả nghiên cứu về phân cấp quản lý NSNN tại tỉnh Lào Cai, kết luận về thực trạng phân cấp quản lý ngân sách nhà nước giữa tỉnh, huyện, xã ở tỉnh Lào Cai về cơ bản giống như luật định. Tuy nhiên, vấn đề mất cân đối ngân sách nhà nước của các cấp là phổ biến. Luận văn đã xem xét được mối quan hệ các cấp chính quyền theo các khâu từ khi lập dự toán, thực hiện đầu tư, thanh, quyết toán ngân sách và khuyến nghị các giải pháp nhằm đạt hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước của tỉnh Lào Cai. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015); “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Tổng cục Hải quan” , Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc Gia.
Cho thấy: Với việc sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, gắn liền cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã từ những hạn chế, nguyên nhân kém hiệu quả quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản và định hướng hoàn thiện quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong ngành Hải quan, trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đưa một số giải pháp và kiến nghị mang tính khả thi đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và đối với Lãnh đạo Tổng cục Hải quan nhằm đổi mới công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong ngành Hải quan. Nguyễn Đức Hiển (2016), “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Nam Định”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương mại. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh và hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh. Làm rõ vai trò, nội dung, các nhân tố tác động đến hiệu quả 5 z quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh.
Phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về ĐTXD cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định. Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh và vai trò, trách nhiệm trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan chuyên môn và các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn tỉnh Nam Định, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ngoài ra còn có nhiều công trình khác liên quan quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách nhà nước, các kết quả nghiên cứu đề tài nêu trên phù hợp với tình hình thực tế tại các địa bàn nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của một số đề tài sử dụng phương pháp phiếu phỏng vấn, điều tra trắc nghiệm để đánh giá việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản mang tính thực tiễn, một số đề tài nghiên cứu đã có giá trị trong việc hoàn thiện văn bản pháp quy về quản lý vốn ĐTXD cơ bản. Tuy nhiên, đến nay chưa có một đề tài nào đề cập đến quản lý vốn đầu tư XDCT từ NSNN tại tỉnh Bắc Giang.
Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCT từ NSNN 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại vốn đầu tư xây dựng công trình. - Đầu tư xây dựng công trình Đầu tư là quá trình hoạt động sử dụng sức lao động, tài chính và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Xây dựng công trình là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai đoạn thực hiện đầu tư có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính chất sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế thông qua các hình thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục các tài sản của Nhà nước.
Công trình xây dựng được tạo bởi công sức của con người, vật liệu và thiết bị lắp đặt thi công vào công trình, được định vị liên kết với đất, có thể bao gồm phần 6 z trên mặt đất, dưới mặt đất, phần trên, dưới mặt nước, được xây dựng theo bản vẽ thiết kế. Công trình XD bao gồm công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông; NN và phát triển nông thôn; công trình KTKT và công trình an ninh quốc phòng Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 được Quốc hội thông qua, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, “Đầu tư công là quá trình đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế – xã hội” Đầu tư gồm loại: Loại đầu tư trực tiếp, gián tiếp (cho vay); ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Do vậy, có thể hiểu: Đầu tư xây dựng công trình là một bộ phận của hoạt động đầu tư, là việc bỏ vốn để hoạt động XDCT nhằm tái sản xuất cho nền kinh tế quốc dân thông qua các xây dựng mới, mở rộng, cải tạo. Dưới góc độ vốn, thì đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: Xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí thiết bị, chi phí khác, chi phí dự phòng được ghi trong tổng mức đầu tư.
- Đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Vốn nhà nước: Ngân sách; công trái quốc gia; trái phiếu chính phủ; trái phiếu địa phương; hỗ trợ phát triển; vay ưu đãi; đầu tư phát triển của Nhà nước; quỹ PT hoạt động sự nghiệp; Chính phủ bảo lãnh; tài sản của Nhà nước; phát triển DNNN; (Điều 4 giải thích từ ngữ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13) [11] Ngân sách nhà nước: là khoản thu, chi của Nhà nước được lập dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Điều 4, Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13) [13]. Ngân sách NN: Ngân sách TW và NS địa phương. NS địa phương là khoản thu phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách TW cho ngân sách địa phương và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương. Theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước, vốn đầu tư XDCT từ NSNN bao gồm (i) vốn đầu tư XDCT do Trung ương quản lý và (ii) vốn đầu tư XDCT do địa phương quản lý.
7 z + Vốn đầu tư XDCT do TW quản lý là số vốn đầu tư từ ngân sách TW được cân đối cho các chương trình, dự án đầu tư của các Bộ, ngành TW theo kế hoạch ĐTXD hàng năm, nằm trong quy hoạch và kế hoạch 5 năm do Quốc hội thông qua. + Vốn đầu tư XDCT do địa phương quản lý bao gồm vốn đầu tư được cân đối từ tổng chi ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển, vốn được hỗ trợ, bổ sung từ nguồn vốn đầu tư XDCT tập trung của ngân sách trung ương và vốn đầu tư XDCT từ nguồn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội.