Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý đầu tư công tại Việt Nam, các Ban Quản lý dự án cấp huyện giữ vai trò đầu mối trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện và giám sát các công trình xây dựng cơ bản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình là khu vực trung tâm kết nối giao thông giữa thành phố Thái Bình với các địa bàn lân cận, đang trong quá trình mở rộng hạ tầng kỹ thuật và nâng cấp mạng lưới dân sinh. Tuy nhiên, việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện còn bộc lộ một số tồn tại về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, kiểm soát tiến độ thi công, năng lực thẩm định và chất lượng một số hạng mục công trình.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng tại Ban Quản lý dự án huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình" được tác giả Đào Thúy Quỳnh (Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD) tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, quy định pháp luật hiện hành và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Ban Quản lý dự án.
  2. Khảo sát, thu thập số liệu và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án do Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương thực hiện trên các phương diện: tổ chức bộ máy, lựa chọn nhà thầu, quản lý thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
  3. Nhận diện các mặt hạn chế, phân tích nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, tập trung vào hoạt động quản lý, điều hành tại Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 2017 – 2021, cùng số liệu tổng hợp các dự án hoàn thành trong giai đoạn 2012 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Quản lý dự án và Kinh tế đầu tư, kết hợp hệ thống khung pháp lý hiện hành của Nhà nước và địa phương:

  • Khung lý thuyết và mô hình quản lý:
    • Khái niệm và chu trình quản lý dự án (Lập kế hoạch – Điều phối thực hiện – Giám sát, phản hồi) theo Giáo trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Từ Quang Phương, 2005).
    • Khung mục tiêu quản lý dự án từ tam giác mục tiêu (3D: Chất lượng - Thời gian - Chi phí) phát triển thành tứ giác mục tiêu (4D: bổ sung An toàn và Môi trường) và ngũ giác mục tiêu (5D: bổ sung Quản lý Rủi ro) theo tài liệu Lập kế hoạch và quản lý các dự án ĐTXD công trình (Bùi Mạnh Hùng, 2013).
    • Bảng khung nội dung quản lý dự án gồm 9 cấu phần: Kế hoạch tổng quan, Phạm vi, Thời gian, Chi phí, Chất lượng, Nhân lực, Thông tin, Rủi ro và Mua sắm/cung ứng hợp đồng.
  • Khung văn bản pháp lý:
    • Luật: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14; Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
    • Nghị định: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP và Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP.
    • Thông tư và văn bản địa phương: Thông tư số 25/2009/TT-BXD, Thông tư số 24/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND, Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tập hợp các báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bảng cân đối quyết toán, biểu mẫu giám sát chất lượng, tiến độ và hồ sơ nhân sự nội bộ từ Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương giai đoạn 2017 – 2021.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích định lượng số liệu dự án, giá trị giải ngân, khối lượng hoàn thành và cơ cấu nhân lực theo thời gian.
    • Phương pháp so sánh và nghiên cứu điển hình: Đối chiếu thực tiễn quản lý dự án đầu tư công tại tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Nam Định nhằm rút ra bài học kinh nghiệm áp dụng cho địa bàn huyện Kiến Xương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các ban quản lý dự án

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (được sửa đổi bởi Luật số 62/2020/QH14). Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản phẩm xây dựng cơ bản như tính cố định, quy mô lớn, kết cấu phức tạp và chu kỳ khai thác lâu dài. Về phân loại dự án, tác giả trình bày tiêu chí theo quy mô, tính chất (Nhóm quan trọng quốc gia, Nhóm A, B, C; loại lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng) và theo nguồn vốn sử dụng (Vốn ngân sách nhà nước, Vốn ngoài ngân sách, Vốn khác) căn cứ Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Quá trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng được chuẩn hóa thành 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; quy hoạch chi tiết (1/2000, 1/500); thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, đánh giá tác động môi trường; thông báo thu hồi đất, khảo sát và lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.
  2. Giai đoạn thực hiện đầu tư: Gồm giao/thuê đất, chuẩn bị mặt bằng; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng (1 bước, 2 bước hoặc 3 bước); xin cấp phép xây dựng; đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn, thi công, giám sát; thi công công trình và quản lý chi phí, khối lượng, chất lượng, an toàn lao động.
  3. Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng: Bàn giao, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán và bảo hành, bảo trì công trình.

Tác giả phân tích các nguyên tắc quản lý theo Điều 3 Nghị định 59/2015/NĐ-CP cùng 5 chỉ tiêu đánh giá: Chất lượng công trình (an toàn, bền vững, quy chuẩn kỹ thuật và mỹ thuật), Tiến độ và thời gian, Chi phí thực hiện, An toàn lao động và Bảo vệ môi trường. Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại tỉnh Quảng Ninh (triển khai chặt chẽ Luật Đầu tư công 39/2019/QH14, cắt giảm dự án chậm triển khai/đội vốn, mốc 30/4 điều chuyển vốn) và tỉnh Nam Định (mô hình huy động sức dân xây dựng đường giao thông nông thôn, kêu gọi 36 dự án trọng điểm theo Văn bản 318-TB/TU), từ đó rút ra bài học về quy hoạch, đền bù giải phóng mặt bằng và kiểm soát tiến độ thi công cho huyện Kiến Xương.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Kiến Xương

Chương 2 mô tả chi tiết chức năng, tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế của Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương (trụ sở tại thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình). Cơ cấu tổ chức của Ban bao gồm: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Tư vấn xây dựng và kỹ thuật (gồm Bộ phận kỹ thuật và Bộ phận chuẩn bị đầu tư, thẩm định dự án, đấu thầu), Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Kho quỹ.

Quy mô nhân sự của đơn vị có xu hướng mở rộng và chuẩn hóa chất lượng trong giai đoạn 2017 – 2021:

Chỉ tiêu nhân sự 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng số lượng nhân sự (người) 30 32 33 37 43
- Ban Giám đốc (Giám đốc / Phó Giám đốc) 1 / 2 1 / 2 1 / 2 1 / 2 1 / 2
- Nhân viên kỹ thuật / giám sát 15 16 17 19 22
- Kế toán 9 10 10 11 13
- Thủ quỹ, văn thư 3 3 3 4 5
Trình độ chuyên môn:
- Thạc sĩ 6 7 8 10 12
- Kỹ sư 17 18 19 19 21
- Cử nhân 7 6 6 8 10
Thâm niên công tác:
- Kinh nghiệm > 3 năm 11 13 15 16 18
- Kinh nghiệm < 3 năm 5 4 3 2 4

Trong giai đoạn 2017 – 2021, Ban được UBND huyện giao làm đại diện chủ đầu tư thực hiện 118 dự án. Tác giả tổng hợp số liệu thực tế qua từng năm:

Nội dung chỉ tiêu 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng số lượng dự án điều hành 20 21 23 26 28
Tổng mức kinh phí đầu tư được duyệt (tỷ đồng) 389,47 431,23 533,63 681,26 751,13
Khối lượng hoàn thành trong năm (tỷ đồng) 170,81 199,85 182,43 197,23 201,14
Giá trị giải ngân thực tế trong năm (tỷ đồng) 153,32 161,25 156,94 162,14 168,23
Số công trình hoàn thành đảm bảo đúng tiến độ 9 13 10 7 11

Tác giả đi sâu phân tích một số dự án trọng điểm do Ban quản lý và điều hành:

  • Dự án xây mới Cầu Trà Giang: Nhóm B, tổng mức đầu tư trên 400 tỷ đồng (trong bảng tổng hợp ghi nhận >516 tỷ đồng), chiều dài 675m, chiều rộng 12m, kết cấu dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực thi công đúc hẫng và nhịp dẫn dầm Super T (khẩu độ 34,2m và 38,2m), khởi công 27/2/2013 và khánh thành ngày 19/10/2014 nối hai huyện Kiến Xương - Thái Thụy.
  • Dự án xây mới Tòa nhà A4 Trường THPT Bắc Kiến Xương: Nhóm C, kinh phí 5,1 tỷ đồng, quy mô 6 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 1.500 – 1.650 m² (mặt bằng gần 300 m²), thực hiện 2017 – 2018.
  • Dự án nâng cấp, cải tạo đê sông Trà Lý: Cải tạo tuyến đê nối xã Quốc Tuấn và xã Vũ Tây, xây mới đoạn từ xã An Bình đến Vũ Tây nhằm phòng chống lũ.
  • Dự án đường liên xã Vũ Quý – Vũ Trung: Chiều dài hơn 3km, tổng kinh phí trên 44 tỷ đồng, thực hiện 2017 – 2019, hoàn vốn bằng quỹ đất 7,7 ha tại xã Vũ Trung và Vũ Quý.

Về thực trạng quản lý các nội dung nghiệp vụ:

  • Lựa chọn nhà thầu: Áp dụng đấu thầu trực tiếp, đấu thầu qua mạng và chỉ định thầu rút gọn theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và UBND huyện phê duyệt.
  • Quản lý thời gian, tiến độ và chi phí: Sử dụng các bảng biểu giám sát định kỳ theo tuần/tháng/năm; áp dụng Nghị định 10/2021/NĐ-CP để bóc tách khối lượng, dự toán và kiểm soát phát sinh chi phí do trượt giá vật liệu.
  • Quản lý chất lượng, an toàn và môi trường: Thành lập các tổ giám sát, lập biên bản nghiệm thu từng hạng mục. Khảo sát chất lượng 5 công trình tiêu biểu cho thấy: 4/5 dự án đảm bảo chất lượng và tiến độ (Cầu Cam QL37B, đường Hòa Bình - Đình Phùng, bờ hồ Kiến Xương, cầu qua sông Lâm Giang); 1 dự án không đạt yêu cầu kỹ thuật là Dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường đoạn từ xã Vũ Lễ đến ngã tư xã Đình Phùng (thi công ẩu, mặt đường xuất hiện hố sâu đọng nước khi mưa và nhiều bụi bặm khi nắng, gây ô nhiễm và mất an toàn giao thông).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ dự án chậm tiến độ còn cao (năm 2017 có 11/20 dự án chậm; năm 2018 có 8/21 dự án chậm); tỷ lệ khối lượng hoàn thành so với kế hoạch vốn ban đầu còn thấp (năm 2017 đạt 43,70%, năm 2018 đạt 46,17%); năng lực một số cán bộ kỹ thuật chưa đồng đều, chưa hoàn toàn độc lập tự chủ 100% trong một số khâu thẩm định phức tạp.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương

Dựa trên định hướng phát triển hạ tầng huyện Kiến Xương, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp theo nội dung quản lý dự án:
    • Hoàn thiện công tác tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà thầu: Siết chặt tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu về năng lực thiết bị và kinh nghiệm thi công, hạn chế nhà thầu năng lực yếu kém; tăng cường đấu thầu qua mạng.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và dự toán: Bóc tách chính xác khối lượng thiết kế cơ sở, dự báo sát biến động giá nguyên vật liệu xây dựng, kiểm soát chặt việc điều chỉnh tổng mức đầu tư.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý điều hành:
    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy: Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa Bộ phận kỹ thuật và Bộ phận chuẩn bị đầu tư - thẩm định - đấu thầu.
    • Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nghiệp vụ giám sát thi công, bóc tách dự toán, cấp chứng chỉ hành nghề theo Thông tư 25/2009/TT-BXD.
    • Nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và hệ thống lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác quản lý dự án.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công tại cấp huyện trong giai đoạn 2017 – 2021:

Dự án tiêu biểu Quy mô / Loại hình Tổng mức đầu tư Thời gian thực hiện Đánh giá chất lượng thực tế
Cầu Trà Giang Cầu BTCT DƯL (dài 675m, rộng 12m), Nhóm B > 400 - 516 tỷ đồng 2012 – 2014 Hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Tòa nhà A4 THPT Bắc Kiến Xương Nhà lớp học 6 tầng (diện tích sàn ~1.500 m²), Nhóm C 5,1 tỷ đồng 2017 – 2018 Đảm bảo chất lượng và đưa vào sử dụng an toàn
Đường liên xã Vũ Quý – Vũ Trung Đường giao thông cấp xã (dài > 3km) > 44 tỷ đồng 2017 – 2019 Hoàn thành bàn giao, hoàn vốn quỹ đất 7,7 ha
Đường đoạn Vũ Lễ – Đình Phùng Nâng cấp cải tạo tuyến đường liên xã Theo dự toán duyệt 2017 – 2021 Không đảm bảo chất lượng, mặt đường đọng nước và bụi
Cầu qua sông Lâm Giang (ĐH.17 – ĐH.18) Xây mới cầu giao thông nông thôn Theo dự toán duyệt 2017 – 2021 Đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công

Đóng góp chính của đề tài:

  • Hệ thống hóa các biểu mẫu theo dõi tiến độ, bảng biểu giám sát chất lượng và quy trình lựa chọn nhà thầu áp dụng riêng tại Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế trong công tác giải ngân vốn đầu tư công tại địa phương (năm 2017 giải ngân 153,32 tỷ đồng trên tổng kinh phí duyệt 389,47 tỷ đồng; năm 2021 giải ngân 168,23 tỷ đồng trên 751,13 tỷ đồng).
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn để Ban Quản lý dự án huyện Kiến Xương tái cơ cấu tổ chức phòng ban, chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ và nâng cao hiệu quả giám sát thi công tại hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung phân tích hoạt động quản lý dự án dưới góc độ đại diện chủ đầu tư tại một đơn vị hành chính cấp huyện cụ thể (Kiến Xương, Thái Bình); chuỗi dữ liệu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2017 – 2021; chưa phân tích sâu các chỉ số tài chính chi tiết của từng nhà thầu thi công xây lắp độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với công tác chuyển đổi số trong quản lý dự án (áp dụng mô hình thông tin công trình BIM, quản lý đấu thầu điện tử toàn diện) và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau đầu tư của các công trình hạ tầng giao thông trên địa bàn toàn tỉnh Thái Bình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Xây dựng dân dụng và Cầu đường: Tham khảo khung phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư công cấp quận/huyện, phương pháp tiếp cận các giai đoạn của một dự án xây dựng theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án cấp huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế - Hạ tầng: Tham khảo hệ thống bảng biểu giám sát chất lượng, tiến độ thi công và bài học kinh nghiệm về xử lý vướng mắc mặt bằng, lựa chọn nhà thầu từ thực tiễn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương được UBND huyện giao làm đại diện chủ đầu tư bao nhiêu dự án trong giai đoạn 2017 – 2021?
Trong giai đoạn 2017 – 2021, Ban được UBND huyện giao làm đại diện chủ đầu tư điều hành tổng cộng 118 dự án xây dựng, nâng cấp và cải tạo cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện.

2. Quy mô và thông số kỹ thuật của Dự án xây mới Cầu Trà Giang được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Cầu Trà Giang có tổng mức đầu tư trên 400 tỷ đồng (Bảng 2.4 ghi >516 tỷ đồng từ nguồn ngân sách Trung ương), chiều dài cầu 675m, chiều rộng 12m; kết cấu nhịp chính gồm 3 nhịp dầm hộp liên tục bê tông cốt thép dự ứng lực đúc hẫng; kết cấu nhịp dẫn dùng dầm Super T bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn khẩu độ 34,2m và 38,2m; khởi công ngày 27/2/2013 và khánh thành ngày 19/10/2014 nối liền huyện Kiến Xương và huyện Thái Thụy.

3. Thực trạng nhân sự của Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương thay đổi như thế nào từ năm 2017 đến năm 2021?
Tổng số nhân sự tăng từ 30 người (năm 2017) lên 43 người (năm 2021). Trong đó, nhân sự có trình độ Thạc sĩ tăng từ 6 lên 12 người, Kỹ sư tăng từ 17 lên 21 người, Cử nhân tăng từ 7 lên 10 người; số cán bộ có trên 3 năm kinh nghiệm tăng từ 11 lên 18 người.

4. Khóa luận ghi nhận dự án cụ thể nào không đạt yêu cầu chất lượng trong quá trình thi công tại huyện Kiến Xương?
Dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường đoạn từ xã Vũ Lễ đến ngã tư xã Đình Phùng bị đánh giá thi công không đảm bảo chất lượng, cẩu thả, tạo nhiều hố sâu đọng nước lớn trên mặt đường khi mưa và phát sinh bụi bặm khi trời nắng, gây mất an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường.

5. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương gồm những bộ phận nào?
Bộ máy của Ban gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Tư vấn xây dựng và kỹ thuật (gồm Bộ phận kỹ thuật và Bộ phận chuẩn bị đầu tư, thẩm định dự án, đấu thầu), Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Kho quỹ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đào Thúy Quỳnh đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý các dự án xây dựng huyện Kiến Xương giai đoạn 2017 – 2021. Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận, văn bản quy phạm pháp luật xây dựng hiện hành với số liệu thống kê cụ thể về tiến độ, chi phí, nhân lực và chất lượng từng công trình. Các giải pháp đề xuất tập trung đúng vào những hạn chế trọng yếu như kiểm soát chất lượng nhà thầu, quản lý dự toán chi phí và kiện toàn năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ kỹ thuật tại địa phương.