Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La là một địa bàn miền núi còn đối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh địa phương đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển đô thị, các hoạt động quy hoạch, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường, nhà ở và cảnh quan đô thị) giữ vai trò động lực trực tiếp nhằm mở rộng thương mại dịch vụ, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống người dân. Với vai trò là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Thuận Châu thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực xây dựng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện chịu áp lực đổi mới phương thức quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh.
Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xây dựng ở cấp huyện của Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu giai đoạn 2016–2019 trên các mặt: lập kế hoạch, triển khai chính sách pháp luật, kiểm tra giám sát và xử lý xung đột, vi phạm.
- Xác định các điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân chủ quan và khách quan trong công tác quản lý xây dựng tại địa phương.
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng của đơn vị đến năm 2025.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2016–2019; phương hướng và giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng các khái niệm và khung lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về kinh tế - kỹ thuật:
- Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước: Sử dụng định nghĩa của Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự (2016, 2017) về bản chất của quản lý là chu trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát; và quan điểm của Đỗ Hoàng Toàn và cộng sự (2017) về quyền lực công và hoạt động chấp hành - điều hành của cơ quan hành chính nhà nước.
- Quy trình lập kế hoạch: Áp dụng mô hình quy trình 5 bước theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự (2018), gồm: (1) Phân tích môi trường, (2) Xác định mục tiêu, (3) Xây dựng các phương án, (4) Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu, (5) Quyết định kế hoạch.
- Phương pháp giải quyết xung đột: Áp dụng khung phân loại giải quyết xung đột (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự, 2015) với 5 nhóm phương pháp: cạnh tranh, cộng tác, hòa giải, lảng tránh và thỏa hiệp.
- Nguyên tắc quản lý dự án: Vận dụng nguyên tắc 3 chủ thể trong quản lý dự án nhà nước theo Mai Văn Bưu (2001).
- Căn cứ pháp lý: Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP (quản lý chất thải rắn), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (quản lý chất lượng, bảo trì và quản lý dự án đầu tư xây dựng), Quyết định số 2127/QĐ-TTg, Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg, Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản pháp quy và quyết định quản lý của UBND huyện Thuận Châu (Quyết định số 128/UB-QĐ năm 1995, Quyết định số 04/03/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 4504/QĐ-UBND năm 2015, Quyết định số 4185/QĐ-UBND năm 2016).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh và phân tích dữ liệu thứ cấp thu thập từ các Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng hàng năm (giai đoạn 2016, 2017, 2018, 2019) của UBND huyện Thuận Châu và số liệu chuyên môn của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khung nghiên cứu của quản lý nhà nước về xây dựng của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện
Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, mục tiêu, bộ máy và nội dung quản lý nhà nước về xây dựng ở cấp cơ sở. Quản lý nhà nước về xây dựng của phòng chuyên môn cấp huyện hướng tới 3 mục tiêu trọng tâm: đảm bảo hoạt động xây dựng phù hợp quy hoạch và định hướng phát triển địa phương; đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật và quy chuẩn kiến trúc đô thị; giảm trừ sai sót nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu lực quản lý.
Cơ cấu tổ chức mẫu của phòng chuyên môn được xác lập theo mô hình phân cấp: Trưởng phòng chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND huyện và pháp luật; các Phó trưởng phòng phụ trách từng mảng chuyên môn; đội ngũ công chức trực tiếp thực thi tác nghiệp hành chính. Nội dung quản lý được cấu thành bởi 3 trụ cột nghiệp vụ:
- Xây dựng kế hoạch: Bao gồm kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, bao quát các hạng mục giao thông, cấp thoát nước, nhà ở xã hội, cảnh quan và quản trị rủi ro thông qua quy trình 5 bước chặt chẽ.
- Triển khai kế hoạch, chính sách, pháp luật: Thực hiện công tác đào tạo chuyên môn, truyền thông chính sách tới người dân (nội dung, phương tiện truyền thanh, tin nhắn, mạng xã hội), lựa chọn nhà thầu và điều phối xử lý xung đột phát sinh.
- Giám sát, kiểm tra: Triển khai dưới hai hình thức kiểm tra định kỳ (hàng tháng hoặc theo giai đoạn công trình) và kiểm tra đột xuất đối với cả dự án sử dụng vốn nhà nước và dự án ngoài ngân sách.
Chương này cũng chỉ ra hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý: nhân tố bên trong (chất lượng nhân sự, văn hóa công sở, nguồn lực tài chính và dữ liệu) và nhân tố bên ngoài (khung chính sách vĩ mô, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, sự tham gia giám sát của cộng đồng dân cư).
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu giai đoạn 2016-2019
Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu được thành lập ngày 08/05/2009 (trụ sở tại tiểu khu 15, thị trấn Thuận Châu), thực hiện chức năng tham mưu cho UBND huyện trên 4 lĩnh vực: công thương, xây dựng, giao thông vận tải và khoa học công nghệ. Bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý xây dựng của phòng gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó trưởng phòng và 7 công chức chuyên môn.
Giai đoạn 2016–2019, quy mô xây dựng trên địa bàn có sự gia tăng liên tục về số lượng dự án và công trình:
| Chỉ tiêu dự án |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Dự án mới |
18 |
17 |
21 |
25 |
| Dự án chuyển tiếp |
2 |
3 |
3 |
3 |
| Tổng số dự án |
20 |
20 |
24 |
28 |
Nguồn: UBND huyện Thuận Châu (2019)
Phân loại theo lĩnh vực xây dựng cụ thể qua các năm:
| Hạng mục xây dựng |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Hệ thống hạ tầng giao thông vận tải |
5 |
6 |
8 |
10 |
| Hệ thống công trình cấp thoát nước |
8 |
7 |
7 |
8 |
| Xây dựng nhà ở công vụ, xã hội, hộ nghèo |
2 |
2 |
3 |
3 |
| Xây dựng cảnh quan đô thị |
1 |
2 |
3 |
3 |
| Dự án khác |
4 |
3 |
3 |
4 |
| Tổng số công trình |
20 |
20 |
24 |
28 |
Nguồn: UBND huyện Thuận Châu (2019)
Trong công tác triển khai, phòng đã tham mưu sửa chữa 2,8 km đường vỉa hè và cống thoát nước tại thị trấn; duy trì hỗ trợ nhà ở hộ nghèo đạt tiêu chuẩn "3 cứng" (khung, nền, mái); phối hợp với CTCP Môi trường và Dịch vụ Đô thị Sơn La (từ năm 2017) quản lý cây xanh (tăng từ 1.200 cây năm 2016 lên 1.600 cây năm 2019) và hệ thống chiếu sáng; hoàn thành dự án xử lý chất thải rắn tại bản Nong Ỏ, xã Púng Tra vào năm 2019; triển khai dự án nghĩa trang nhân dân tại bản Nhộp, xã Chiềng Bôm (quy mô 4,6 ha, phê duyệt năm 2015, hoàn thành năm 2019 thay thế nghĩa trang cũ 5 ha).
Về hoạt động truyền thông, số lượng bài tuyên truyền tăng từ 16 lượt (2016) lên 30 lượt (2019), chủ yếu qua đài phát thanh huyện (15 bài năm 2019), phát thanh xã (7 bài), báo in/điện tử (5 bài) và tuyên truyền trực tiếp (3 bài), trong khi các kênh mạng xã hội và tin nhắn SMS chưa được khai thác (0 bài).
Hoạt động kiểm tra, giám sát ghi nhận sự gia tăng về tần suất:
| Nội dung kiểm tra |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Số lần kiểm tra định kỳ |
20 |
20 |
24 |
28 |
| Số lần kiểm tra đột xuất |
15 |
15 |
20 |
24 |
| Tổng số lượt kiểm tra |
35 |
35 |
44 |
52 |
| Số vụ vi phạm phát hiện |
3 |
2 |
3 |
3 |
Nguồn: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu (2019)
Tổng số vụ vi phạm trong toàn giai đoạn là 11 vụ. Thống kê theo loại vi phạm cho thấy:
- Dự án không đảm bảo tiến độ: 8 vụ (chiếm tỷ lệ 72,72%).
- Công trình không thực hiện theo quy định pháp luật, tiêu chuẩn xây dựng: 2 vụ (chiếm 18,18%).
- Công trình không xây dựng theo đúng thiết kế, quy hoạch cam kết: 1 vụ (chiếm 9,09%).
- Sai phạm về sử dụng ngân sách không đúng mục đích: 0 vụ (0%).
Đánh giá chung cho thấy công tác quản lý giữ được trật tự quy hoạch, kiểm soát tốt chất lượng và giảm mức độ nghiêm trọng của vi phạm. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: chưa lập quy hoạch đô thị xanh và bảo vệ tài nguyên nước mặt sông suối; thiếu công trình kiến trúc mang bản sắc Tây Bắc; giao thông tại 6 xã vùng cao (Co Mạ, Co Tòng, Long Hẹ, Mường Bám, É Tòng, Pá Lông) còn khó khăn; giải quyết xung đột còn nặng về lảng tránh và cạnh tranh; chưa số hóa dữ liệu hồ sơ công trình và chưa tận dụng nguồn tin phản ánh từ nhân dân.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu đến năm 2025
Chương 3 xác định mục tiêu đến năm 2025: áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, giải quyết thủ tục hành chính qua cơ chế một cửa; thực hiện kế hoạch tuyến phố văn minh đô thị mẫu; mở rộng mạng lưới cấp nước sạch và xóa đường đất tại các xã vùng sâu, vùng xa; triển khai các chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội và nhà ở người có công; quản lý hiệu quả nghĩa trang nhân dân và xử lý chất thải rắn.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện bộ máy và phát triển nhân lực: Liên kết với Trường Đại học Tây Bắc mở phân hiệu đào tạo tại Thuận Châu; mời giảng viên từ các trường đại học chuyên ngành (như Đại học Kinh tế Quốc dân) bồi dưỡng cán bộ tại chỗ; xây dựng văn hóa công sở liêm chính, năng động, hạn chế quan liêu và tiếp khách lãng phí; kêu gọi doanh nghiệp địa phương tài trợ kinh phí thu hút nhân tài; tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn văn hóa tổ chức (như Dentsu Redder, VCCorp).
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, chính sách: Đảm bảo tính liên kết đồng bộ giữa kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm; bổ sung tiêu chí tăng trưởng xanh, vật liệu tái chế, thân thiện môi trường; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khoa học để lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện: Bồi dưỡng năng lực cho cán bộ Ban Quản lý dự án đầu tư huyện; thiết lập cơ sở dữ liệu số về năng lực nhà thầu; rút ngắn quy trình giải ngân vốn đầu tư công; đa dạng hóa phương thức truyền thông chính sách và phòng ngừa sớm nguy cơ xung đột giải phóng mặt bằng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Áp dụng nguyên tắc 3 chủ thể khi tổ chức đấu thầu; ứng dụng công nghệ (lắp camera giám sát tại công trường, tạo cổng thư điện tử tiếp nhận tố cáo vi phạm); huy động và trả thù lao cho người dân, tổ chức cộng đồng sống gần công trình tham gia giám sát hiện trường.
- Giải pháp liên kết vùng và quảng bá phát triển: Thúc đẩy liên kết kinh tế - hạ tầng liên huyện (giữa Thuận Châu với huyện Sông Mã, thành phố Sơn La và tỉnh Điện Biên) nhằm phát triển du lịch cộng đồng và thương hiệu nông sản; tổ chức cuộc thi truyền thông sáng tạo "Thuận Châu trong tôi" qua ảnh và video clip trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, YouTube, Zalo) để thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại huyện Thuận Châu giai đoạn 2016–2019:
- Phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực quản lý dự án xây dựng địa phương với 28 dự án và 28 công trình thực hiện trong năm 2019 (tăng từ 20 dự án/công trình năm 2016).
- Đo lường hoạt động thanh tra, kiểm tra với tổng số 52 đợt kiểm tra năm 2019 (tốc độ tăng trưởng số lượt điều tra bình quân đạt 14,62%/năm; kiểm tra định kỳ tăng 40%, kiểm tra đột xuất tăng 60% so với năm 2016).
- Nhận diện cơ cấu vi phạm xây dựng trên địa bàn, trong đó hiện tượng dự án chậm tiến độ chiếm đa số (72,72% với 8/11 vụ vi phạm), làm căn cứ thực tiễn để đề xuất giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn và quản trị hợp đồng thi công.
- Đóng góp hệ thống giải pháp quản lý công mang tính đặc thù cho huyện miền núi, kết hợp giữa nâng cao năng lực bộ máy nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin và tận dụng sự tham gia của cộng đồng dân cư trong giám sát công trình công cộng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính của UBND huyện Thuận Châu giai đoạn 2016–2019, phạm vi nghiên cứu tập trung vào cấp huyện miền núi nên chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng hạ tầng đô thị. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng tác động của công tác phân cấp quản lý đầu tư xây dựng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công trên toàn tỉnh Sơn La trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản lý công, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước, Kinh tế phát triển khi thực hiện báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp về lĩnh vực quản lý xây dựng đô thị cấp quận/huyện. Đồng thời, tài liệu cung cấp khung phân tích thực trạng và danh mục giải pháp ứng dụng thực tế cho cán bộ, công chức đang công tác tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự trực tiếp quản lý nhà nước về xây dựng của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu giai đoạn 2016–2019 gồm bao nhiêu người?
Bộ máy gồm 1 Trưởng phòng chịu trách nhiệm chung, 1 Phó trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo phân công mảng xây dựng và 7 công chức chuyên môn thực hiện các nghiệp vụ lập kế hoạch, thụ lý hồ sơ và thanh kiểm tra.
2. Trong giai đoạn 2016–2019, loại vi phạm xây dựng nào diễn ra phổ biến nhất trên địa bàn huyện Thuận Châu?
Vi phạm về việc dự án không đảm bảo tiến độ thi công là phổ biến nhất, chiếm 8 trên tổng số 11 vụ vi phạm được phát hiện (tỷ lệ 72,72%).
3. Tần suất kiểm tra công trình xây dựng của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu thay đổi như thế nào từ năm 2016 đến năm 2019?
Tổng số lượt kiểm tra tăng từ 35 lượt (năm 2016) lên 52 lượt (năm 2019), trong đó kiểm tra định kỳ tăng từ 20 lên 28 lượt (tăng 40%) và kiểm tra đột xuất tăng từ 15 lên 24 lượt (tăng 60%).
4. Kênh truyền thông nào về hoạt động xây dựng chưa được Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu triển khai trong giai đoạn 2016–2019?
Trong giai đoạn này, các bài viết tuyên truyền trên mạng xã hội và truyền thông qua tin nhắn SMS hoàn toàn chưa được thực hiện (ghi nhận 0 lượt trong cả 4 năm).
5. Sáu xã vùng cao nào của huyện Thuận Châu được đề cập là khu vực còn gặp nhiều khó khăn về hạ tầng kỹ thuật và giao thông?
Đó là 6 xã vùng cao: Co Mạ, Co Tòng, Long Hẹ, Mường Bám, É Tòng và Pá Lông.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Đông đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý nhà nước về xây dựng của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Châu giai đoạn 2016–2019. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận quản lý công và hệ thống số liệu thực tiễn địa phương, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được trong việc phát triển hạ tầng, đồng thời nhận diện chính xác các nút thắt về tiến độ thi công, truyền thông chính sách và bảo tồn cảnh quan. Các giải pháp đề xuất hướng tới năm 2025 mang tính hệ thống, khả thi, gắn liền với định hướng tăng trưởng xanh và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa bàn miền núi.