Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ công nghệ, năng lực tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn lực (vật tư, máy móc, lao động, vốn) của doanh nghiệp xây dựng. Dưới góc độ quản lý kinh tế, việc tập hợp chính xác chi phí và tính đúng giá thành công trình giúp nhà quản trị đánh giá việc thực hiện định mức dự toán, kiểm soát chi phí thi công của từng đội xây dựng và xác định đúng đắn hiệu quả kinh doanh nhằm hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh.
Tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng, kết quả khảo sát qua phiếu điều tra và phỏng vấn thực tế cho thấy toàn bộ số phiếu đều xác định yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tài chính, trọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây lắp. Do đặc thù thi công phân tán, chu kỳ kéo dài và sản phẩm mang tính đơn chiếc, công tác kế toán chi phí tại đơn vị còn nhiều điểm phức tạp đòi hỏi phải được nghiên cứu, chuẩn hóa.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng, tập trung vào công trình thực tế là Nhà Nơ 6A Linh Đàm.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như các mặt hạn chế, vướng mắc còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình xây dựng.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các công trường trực thuộc Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng (nghiên cứu điển hình tại Công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm).
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015 (trọng tâm là số liệu tháng 06/2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, đặt ra các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận chi phí và doanh thu gồm: cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc sản phẩm xây lắp dở dang, loại trừ các chi phí vượt định mức ra khỏi giá trị hàng tồn kho.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: Quy định nguyên tắc tập hợp chi phí hợp đồng và ghi nhận chi phí tương ứng với doanh thu theo 2 phương thức thanh toán: theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu.
- Các chuẩn mực liên quan khác: Chuẩn mực số 03 (VAS 03 - TSCĐ hữu hình), Chuẩn mực số 04 (VAS 04 - TSCĐ vô hình), Chuẩn mực số 16 (VAS 16 - Chi phí đi vay) và Quyết định 203/2009/QĐ-BTC về trích khấu hao TSCĐ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
Khóa luận hệ thống hóa các cách phân loại chi phí xây lắp (theo khoản mục trong giá thành, theo yếu tố nội dung kinh tế, theo cách ứng xử chi phí biến đổi/cố định, theo mối quan hệ trực tiếp/gián tiếp) và phân loại giá thành (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ). Mối quan hệ chuẩn tắc giữa các loại giá thành được xác lập: Giá thành dự toán $\ge$ Giá thành kế hoạch $\ge$ Giá thành thực tế. Các phương pháp tính giá thành trong xây dựng bao gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp theo định mức.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng chấm công, phân công lao động, vào sổ kế toán và vận hành phần mềm trên máy vi tính tại phòng kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình Kế toán tài chính 2 (Trường Đại học Thương Mại), hồ sơ dự toán, sổ sách kế toán tài chính và các luận văn khóa trước.
- Phương pháp điều tra qua phiếu câu hỏi: Lập bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán tại công ty nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu chi phí thực tế với dự toán, so sánh chi phí qua các kỳ và đối chiếu giữa các công trình để phát hiện chênh lệch.
- Phương pháp tỷ suất: Tính toán cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung) trong tổng giá thành xây lắp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây dựng
Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi về chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp. Chi phí xây lắp được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, khấu hao công cụ, máy móc) phát sinh trong một kỳ kinh doanh. Giá thành sản phẩm xây lắp phản ánh toàn bộ hao phí gắn liền với khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
Nội dung chương đi sâu vào quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621).
- Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622).
- Hạch toán Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623, chi tiết 6 tài khoản cấp 2: TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238).
- Hạch toán Chi phí sản xuất chung (TK 627, chi tiết 6 tài khoản cấp 2: TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
- Tổng hợp chi phí và kết chuyển tính giá thành qua TK 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang".
- Quy trình ghi sổ kế toán theo ba hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ Cái.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng
Chương II mô tả tổng quan về doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại công trình nghiên cứu:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Tiền thân là Đội Điện máy 100 thuộc Công ty kiến trúc khu Nam Hà Nội (thành lập ngày 15/11/1975). Đến tháng 10/1992 hợp nhất thành Công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần từ năm 2000. Doanh nghiệp có quy mô xấp xỉ 800 lao động dài hạn, doanh thu vượt 1.000 tỷ đồng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kết hợp (nửa tập trung, nửa phân tán). Kế toán đội lập sổ phụ và tập hợp chứng từ gốc chuyển về Phòng Kế toán công ty. Phòng Kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và tính giá thành, Kế toán tiền lương và thống kê, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); kỳ kế toán theo tháng; hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
| Khoản mục chi phí |
Đặc điểm tổ chức tại công ty |
Chứng từ kế toán sử dụng |
Tài khoản hạch toán |
Quy trình xử lý và số liệu điển hình (Tháng 06/2015) |
| Chi phí NVL trực tiếp |
Chiếm tỷ trọng lớn nhất (> 70% tổng chi phí). Mua ngoài chuyển thẳng tới chân công trình, làm thủ tục nhập xuất kho mang tính hình thức. |
Phiếu giao nhận vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị cung ứng vật tư, Hóa đơn GTGT, Bảng kê xuất vật liệu. |
TK 621-6ALĐ |
Tập hợp chi phí phát sinh: Ghi Nợ TK 621-6ALĐ / Có TK 111, 152, 331. Cuối tháng kết chuyển tính giá thành: Ghi Nợ TK 154-6ALĐ / Có TK 621-6ALĐ. |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
Sử dụng chủ yếu lao động thuê ngoài theo mùa vụ tại địa phương; áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng hoàn thành. |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tổng hợp thanh toán lương, Phiếu chi, Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành. |
TK 622-6ALĐ |
Tính đơn giá công nhật theo khối lượng khoán (ví dụ: Đội số 1 đạt đơn giá khoán bình quân 520.000 đ/công). Khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn đối với lao động thời vụ có MST. Tổng chi phí NCTT tháng 06/2015: 459.295.000 đ. Bút toán: Nợ TK 622-6ALĐ / Có TK 334; kết chuyển Nợ TK 154-6ALĐ / Có TK 622-6ALĐ: 459.295.000 đ. |
| Chi phí máy thi công |
Kết hợp giữa máy móc hiện có của công ty (máy trộn bê tông, máy đầm...) và thuê ngoài. Phân bổ trực tiếp theo thời gian điều động máy. |
Bảng thanh toán lương công nhân lái máy, Hóa đơn GTGT, Bảng kê nhiên liệu mua ngoài, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hợp đồng và Biên bản thanh lý thuê máy. |
TK 623-6ALĐ |
Chi phí nhân công lái máy hưởng lương sản phẩm. Nhiên liệu máy do các đội mua hạch toán trực tiếp. Trích khấu hao đường thẳng máy thi công theo tháng. Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 154-6ALĐ / Có TK 623-6ALĐ. |
| Chi phí sản xuất chung |
Gồm lương nhân viên quản lý đội, chi phí CCDC (phân bổ 1 lần hoặc nhiều lần), khấu hao tài sản phục vụ quản lý đội, điện nước, chi phí tiếp khách, bảo hiểm công trình. |
Bảng thanh toán lương quản lý, Bảng phân bổ CCDC, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Phiếu chi, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài. |
TK 627-6ALĐ |
Điểm đặc thù: Tiền lương nhân viên quản lý tính theo hệ số trên mức lương tối thiểu 210.000 đ/tháng; các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp không đưa vào TK 627 mà hạch toán thẳng vào TK 622. Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 154-6ALĐ / Có TK 627-6ALĐ. |
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm tại Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các thành công và tồn tại:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, vận hành phần mềm kế toán trên máy tính đáp ứng việc tổng hợp số liệu; áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; theo dõi chi tiết tài khoản cấp 2 theo từng công trình (6ALĐ).
- Hạn chế:
- Quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán bị chậm trễ do công trình ở xa trụ sở, dẫn đến tình trạng dồn số liệu vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm mới ghi sổ.
- Quản lý vật tư chuyển thẳng chân công trình còn lỏng lẻo, thủ tục lập phiếu nhập - xuất kho mang tính đối phó, hình thức, tiềm ẩn rủi ro thất thoát vật liệu.
- Sử dụng lao động thời vụ địa phương thiếu tính ổn định, việc nộp bảng chấm công từ công trường về phòng Tổ chức Lao động - Tiền lương chậm dẫn đến việc lập bảng thanh toán lương không kịp thời.
- Chưa thực hiện trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất và chưa theo dõi, hạch toán riêng khoản mục chi phí bảo hành công trình xây lắp.
- Các giải pháp đề xuất: Quy định chặt chẽ thời hạn nộp chứng từ kế toán giữa các đội và phòng kế toán kèm chế độ thưởng phạt; lập phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức dự toán; tăng cường kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường; hoàn thiện phương pháp hạch toán và trích lập chi phí bảo hành công trình theo đúng chuẩn mực kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả và đóng góp cụ thể từ số liệu điều tra thực tế:
- Kết quả tính toán thực tế:
- Phản ánh chính xác cơ cấu chi phí xây lắp tại Công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm trong tháng 06/2015, trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (> 70%).
- Minh họa quy trình tính lương khoán và đơn giá ngày công xây dựng (tổng lương khoán Đội 1 đạt 63.979.000 đ, chia cho số công làm việc ra đơn giá bình quân 520.000 đ/công).
- Trích xuất số liệu hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tháng 06/2015 của công trình với số tiền là 459.295.000 đồng (tập hợp trên Nợ TK 622-6ALĐ và kết chuyển Nợ TK 154-6ALĐ: 459.295.000 đồng).
- Ghi nhận thực tế việc khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn đối với lao động thời vụ có mã số thuế cá nhân (minh họa cụ thể qua trường hợp công nhân Lê Minh Tâm, MST 8745845728, làm 26 công trong tháng).
- Giải pháp tổ chức: Đề xuất hoàn thiện luân chuyển chứng từ, khắc phục tính hình thức trong quản lý xuất - nhập vật tư qua kho khi giao thẳng công trường và kiểm soát chi phí máy thi công.
- Đóng góp học thuật và so sánh nghiên cứu: Tác giả đã tiến hành tổng quan các luận văn nghiên cứu cùng đề tài trước đó và chỉ ra những điểm chưa hợp lý trong các giải pháp của nghiên cứu đi trước:
- Phê phán giải pháp trích kinh phí công đoàn trên toàn bộ quỹ lương bao gồm cả lao động thuê ngoài dưới 3 tháng (trong nghiên cứu của tác giả Lê Thị Lan Hương) là không đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Chỉ rõ đề xuất trích trước lương nghỉ phép của công nhân trong một số nghiên cứu trước là không phù hợp với nguyên tắc ghi nhận doanh thu - chi phí tại doanh nghiệp xây lắp thực tế.
- Bổ sung yêu cầu hạch toán chi phí bảo hành công trình xây dựng mà các đề tài trước chưa đề cập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2015 tại một công trình đơn lẻ (Công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm); thời gian thực tập có hạn nên một số phân tích về chi phí máy thi công và chi phí chung cho toàn bộ các dự án khác của công ty chưa được mở rộng toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các dự án hạ tầng, công trình công nghiệp của công ty; nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và phương pháp tính giá thành theo hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp xây lắp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế xây dựng: Cung cấp mô hình tham khảo toàn diện về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào đặc thù ngành xây lắp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp mở tài khoản chi tiết cấp 2 theo từng công trình (TK 621-6ALĐ, 622-6ALĐ, 623-6ALĐ, 627-6ALĐ, 154-6ALĐ) và kỹ thuật xử lý chi phí nhân công thuê ngoài khoán gọn cùng quy định khấu trừ thuế TNCN 10%.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo tháng. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, thực hiện hạch toán trên máy tính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm được mua và luân chuyển như thế nào?
Nguyên vật liệu chiếm trên 70% tổng chi phí công trình. Nguồn cung cấp chủ yếu là mua ngoài theo hợp đồng và được vận chuyển thẳng đến chân công trình mà không qua nhập kho công ty. Tuy nhiên, thủ tục viết phiếu nhập kho và phiếu xuất kho vẫn được thực hiện theo hình thức chứng từ trên giấy tờ để làm căn cứ ghi sổ hạch toán vào TK 621-6ALĐ.
3. Tiền lương của công nhân xây dựng trực tiếp được quản lý và chi trả ra sao?
Lực lượng thi công trực tiếp phần lớn là lao động thuê ngoài tại địa phương. Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương khoán dựa trên khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Định kỳ từ ngày 15 đến 20 hàng tháng, kế toán đội nộp chứng từ về phòng Tổ chức Lao động - Tiền lương để tính toán bảng thanh toán tiền lương trình Giám đốc duyệt tạm ứng. Lao động thời vụ có mã số thuế cá nhân bị khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn khi chi trả.
4. Điểm đặc thù trong hạch toán các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp này là gì?
Khác với quy định chung của chế độ kế toán (thường trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định đưa vào chi phí sản xuất chung), tại công ty, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp không hạch toán vào TK 627 mà được tính trực tiếp vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 622). Đồng thời, tiền lương nhân viên quản lý đội tại công trường được tính theo hệ số trên mức lương tối thiểu là 210.000 đ/tháng.
5. Vì sao việc trích kinh phí công đoàn cho lao động thuê ngoài dưới 3 tháng trong các nghiên cứu trước bị tác giả nhận xét là chưa phù hợp?
Tác giả chỉ ra rằng theo quy định của chế độ kế toán và pháp luật lao động hiện hành, lao động thuê ngoài mang tính mùa vụ, thời vụ có hợp đồng dưới 3 tháng không thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc và không thuộc đối tượng tính trích kinh phí công đoàn trên quỹ lương như lao động ký hợp đồng dài hạn trong biên chế.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Thị Tú Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán các khoản mục chi phí tại Công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm thuộc Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng. Các phân tích đã làm rõ những tồn tại thực tế về độ trễ chứng từ và quản lý vật tư giao thẳng, đồng thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh mang tính thực tiễn và phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành.