Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế quản lý kinh tế thị trường, tài chính đóng vai trò tổng hòa các mối quan hệ kinh tế và giải pháp tiền tệ nhằm khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận bắt buộc phải tạo ra sản phẩm đạt chuẩn chất lượng với giá thành hợp lý. Muốn đạt được điều đó, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất từ khâu phát sinh đến khâu tổng hợp số liệu. Do đó, thông tin kế toán về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là căn cứ trực tiếp chi phối các quyết định quản trị của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Khác với các ngành sản xuất công nghiệp thông thường, ngành xây dựng cơ bản mang các đặc thù kỹ thuật - kinh tế riêng biệt: sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện thời tiết, địa hình. Các yếu tố này đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các đơn vị thi công xây lắp.
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình (tiền thân là Công ty Công trình giao thông II Quảng Bình, thành lập ngày 09/01/1993 trực thuộc Sở Giao thông vận tải Quảng Bình, sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 14/2004/QĐ-UB ngày 25/03/2004 của UBND tỉnh Quảng Bình). Tác giả xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản như sau:
- Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hoá những lý luận chung liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp.
- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình.
- Thứ ba, phân tích, đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty. Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình, trong đó đi sâu vào công trình "Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng dự án LRAMP" tỉnh Quảng Bình.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trên các phương diện:
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình (địa chỉ trụ sở: số 27 Lý Thường Kiệt, Phường Đồng Mỹ, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2017, năm 2018 và hệ thống số liệu, chứng từ thi công công trình Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng phát sinh trong kỳ hạch toán (trọng tâm là tháng 01 năm 2019).
- Phạm vi nội dung: Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành tại công trình xây dựng cầu đường cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành và khung pháp lý kế toán hiện hành:
- Các tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán chi phí và tính giá thành (Phan Đức Dũng, 2009, NXB Thống kê), Giáo trình Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi, 2009, NXB Giao thông vận tải), Giáo trình Kế toán tài chính (TS. Nghiêm Văn Lợi, 2008, NXB Tài chính).
- Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và một phần thu nhập thuần túy phát sinh trong kỳ sản xuất kinh doanh. Chi phí được phân loại theo 4 tiêu thức:
- Theo nội dung kinh tế ban đầu: 5 yếu tố gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Theo mục đích và công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC).
- Theo quan hệ với khối lượng hoạt động: Biến phí (biến phí thực thụ, biến phí cấp bậc), định phí (định phí bắt buộc, định phí tùy ý) và chi phí hỗn hợp.
- Theo đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Khái niệm và mối quan hệ giá thành: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cho một khối lượng sản phẩm/công tác hoàn thành. Giá thành được phân loại theo thời gian/căn cứ số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành biểu diễn qua công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Hệ thống chứng từ và tài khoản áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho; tính thuế Giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tỷ lệ các khoản trích theo lương người lao động là 23,5% (BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc và tổng hợp các văn bản lý luận, chế độ kế toán và tài liệu quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán và phỏng vấn cán bộ nhân viên, Kế toán trưởng về cách thức tập hợp chi phí, phân bổ và đánh giá sản phẩm dở dang.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2017-2018, các chứng từ kế toán gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ) và hệ thống sổ kế toán công trình Cầu Bản Cồn Cùng.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng đồng bộ 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
- Phương pháp xử lý số liệu: So sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu để phân tích tình hình tài chính và thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp từ sổ sách kế toán phát sinh thực tế tại công trình Cầu Bản Cồn Cùng (dự án LRAMP) và dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính năm 2017, 2018 của Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp:
- Bản chất các khoản mục chi phí xây lắp:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình. Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 154 (hoặc giảm trừ phế liệu thu hồi, vật tư dùng không hết nhập lại kho).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp. Không bao gồm lương nhân viên quản lý đội và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương công nhân trực tiếp (được tính vào chi phí SXC). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (phần vượt định mức kết chuyển sang TK 632).
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí chạy máy phục vụ thi công cơ giới hỗn hợp, được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ), TK 6234 (Chi phí khấu hao MTC), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí quản lý và phục vụ thi công tại tổ/đội/công trường, mở thành 6 tài khoản cấp 2 từ TK 6271 đến TK 6278. Chi phí SXC được tập hợp theo từng địa điểm và phân bổ cho các đối tượng theo công thức tỷ lệ với tiêu thức phân bổ thích hợp.
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: Sử dụng TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tập hợp từ các TK 621, 622, 623, 627 và tính giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (DDCK): Trình bày 4 phương pháp đánh giá: theo chi phí dự toán, theo mức độ hoàn thành tương đương, theo giá trị dự toán và theo chi phí thực tế phát sinh (áp dụng đối với công trình bàn giao một lần).
- Phương pháp tính giá thành: Trình bày nguyên lý của các phương pháp tính giá thành phổ biến gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp định mức, phương pháp phân bước, phương pháp hệ số và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và sản xuất: Công ty tổ chức quản lý theo mô hình chức năng, đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, cùng các phòng ban: Tổ chức - Hành chính, Tài vụ, Vật tư - Xe máy, và Ban chỉ huy các công trường trực tiếp điều hành 3 đội sản xuất (Đội thi công cơ giới, Đội Xây dựng công trình 1, Đội Xây dựng công trình 2). Dây chuyền thi công được cơ giới hóa với 4 quy trình chính: thi công nền đường, thi công mặt đường, đổ bê tông từng hạng mục và lắp ráp cấu kiện cầu.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài vụ. Kế toán trưởng trực tiếp phụ trách chung và đảm nhận phần hành kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành riêng: Kế toán tài sản - vật tư, Kế toán thanh toán ngân hàng, Kế toán thanh toán nội bộ, và Thủ quỹ.
- Quy trình hạch toán chi phí thực tế tại công trình Cầu Bản Cồn Cùng (dự án LRAMP):
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định là công trình hoàn thành (Cầu Bản Cồn Cùng).
- Chi phí NVLTT: Hạch toán trên TK 621 căn cứ vào Giấy yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua hàng; phản ánh qua Bảng kê nhập vật tư, Sổ nhật ký chung và Sổ Cái TK 154 (số 02).
- Chi phí NCTT: Tập hợp qua Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương công nhân thi công, hạch toán qua TK 622, Sổ chi tiết TK chi phí NCTT và kết chuyển sang TK 154.
- Chi phí sử dụng MTC: Ghi nhận chi phí nhiên liệu, lương thợ máy, khấu hao máy thi công qua Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Sổ chi tiết TK 623 và kết chuyển vào Sổ Cái TK 154 (số 03).
- Chi phí SXC: Phản ánh chi phí đội thi công qua Sổ chi tiết TK 627 (Cầu Bản Cồn Cùng), Bảng phân bổ khấu hao và kết chuyển sang Sổ Cái TK 154 (số 04).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Phản ánh trên Sổ cái TK 154 và lập Bảng tính giá thành sản phẩm công trình hoàn thành.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán:
- Nhận xét và đánh giá:
- Về ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán tập trung gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC; kiểm soát được dòng tiền và tiến độ chứng từ ban đầu.
- Về nhược điểm: Công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trường vùng sâu vùng xa còn gặp khó khăn do thời tiết; theo dõi và hạch toán ca máy, chi phí sửa chữa máy thi công có thời điểm chưa kịp thời; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi chưa phản ánh sát thực tế phát sinh của từng hạng mục; việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chủ yếu dựa trên chi phí thực tế đối với công trình bàn giao toàn bộ, cần hoàn thiện hơn khi có khối lượng nghiệm thu giai đoạn.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT: Tăng cường lập dự toán và kiểm soát định mức xuất dùng vật liệu, hạn chế thất thoát trên công trường vùng núi.
- Hoàn thiện kế toán chi phí NCTT: Chuẩn hóa hệ thống chứng từ giao khoán nhân công, bảng chấm công và hạch toán đầy đủ các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng MTC: Mở sổ theo dõi chi tiết từng ca máy, lịch trình bảo dưỡng sửa chữa và phân bổ khấu hao máy thi công chính xác cho từng hạng mục công trình.
- Hoàn thiện kế toán chi phí SXC: Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí chung giữa các tổ/đội thi công.
- Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Vận dụng linh hoạt phương pháp đánh giá khối lượng dở dang theo mức độ hoàn thành tương đương hoặc theo giá trị dự toán đối với các công trình thi công dàn trải nhiều năm.
- Các kiến nghị khác: Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa luân chuyển chứng từ và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận trình bày hệ thống hóa thực trạng tổ chức hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp tại đơn vị nghiên cứu theo bảng đối chiếu sau:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ và tài liệu kế toán thực tế |
Phương thức kết chuyển / hạch toán |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy yêu cầu vật tư, Bảng kê nhập vật tư |
Kết chuyển sang Nợ TK 154 (Sổ Cái TK 154 - Cầu Bản Cồn Cùng số 02) |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Hợp đồng giao khoán |
Kết chuyển sang Nợ TK 154 (Sổ chi tiết TK chi phí NCTT) |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
TK 623 (TK 6231 đến 6238) |
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho nhiên liệu, hóa đơn sửa chữa |
Kết chuyển sang Nợ TK 154 (Sổ Cái TK 154 số 03, Sổ chi tiết TK 623) |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 (TK 6271 đến 6278) |
Bảng phân bổ tiền lương, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ |
Phân bổ và kết chuyển sang Nợ TK 154 (Sổ chi tiết TK 627, Sổ Cái TK 154 số 04) |
| Tổng hợp chi phí & tính giá thành |
TK 154 |
Sổ cái TK chi phí SXKD dở dang, Bảng tính giá thành sản phẩm |
Tập hợp chi phí thực tế để xác định tổng giá thành công trình hoàn thành |
Đóng góp của khóa luận được tác giả thể hiện qua:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có hệ thống khung lý thuyết về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản dựa trên các giáo trình chuyên ngành và hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết quy trình kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình thông qua công trình cụ thể "Cầu Bản Cồn Cùng dự án LRAMP", phản ánh trung thực hệ thống chứng từ, sơ đồ tài khoản đối ứng và mẫu sổ sách hạch toán thực tế.
- Đề xuất các giải pháp mang tính nghiệp vụ bám sát đặc thù thi công giao thông cầu đường tại địa bàn miền núi khó khăn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi khảo sát thực tế mới chỉ tập trung tại Phòng Kế toán của một doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, dữ liệu minh chứng thực tế tập trung vào một công trình giao thông (Cầu Bản Cồn Cùng - dự án LRAMP) với số liệu sổ sách tháng 01/2019 và BCTC giai đoạn 2017-2018. Khóa luận chưa mở rộng so sánh với các loại hình công trình khác của công ty như xây dựng dân dụng hay bảo trì đường bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí, kiểm soát chi phí dự toán trong điều kiện thi công kéo dài qua nhiều niên độ tài chính, và nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán chuyên sâu cho quản lý dự án xây lắp hạ tầng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, giao thông, thủy lợi có nhu cầu tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ sách hạch toán 4 khoản mục chi phí (TK 621, 622, 623, 627) kết chuyển sang TK 154 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Các phần có giá trị tham khảo nổi bật gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn 4 khoản mục chi phí xây lắp tại Chương 1; danh mục mẫu biểu, chứng từ thực tế công trình Cầu Bản Cồn Cùng tại Chương 2; và các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí máy thi công, chi phí chung tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Phòng Kế toán (Phòng Tài vụ). Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Ai là người trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty?
Theo phân công nhiệm vụ tại Phòng Tài vụ của công ty, Kế toán trưởng là người trực tiếp thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, ký duyệt hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính.
3. Khóa luận nghiên cứu sâu vào việc tập hợp chi phí và tính giá thành của công trình cụ thể nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại công trình "Xây dựng Cầu Bản Cồn Cùng dự án LRAMP" tỉnh Quảng Bình, sử dụng số liệu từ hệ thống chứng từ và sổ kế toán tháng 01 năm 2019.
4. Tỷ lệ các khoản trích theo lương người lao động được đề cập trong cơ sở lý luận của khóa luận là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích các khoản theo lương mà doanh nghiệp phải chịu được nêu trong văn bản là 23,5%, bao gồm: Bảo hiểm xã hội (17,5%), Bảo hiểm y tế (3%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%) và Kinh phí công đoàn (2%).
5. Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 623 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí nguyên, vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao MTC), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Khánh Huyền đã giải quyết đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. Đề tài kết hợp giữa việc hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc phân tích chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp II Quảng Bình thông qua công trình Cầu Bản Cồn Cùng. Các đánh giá ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn hoạt động thi công công trình giao thông, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp xây lắp.