Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi và đổi mới toàn diện của nền kinh tế, cơ chế quản lý tài chính và hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bước tiến nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô lẫn vi mô. Trong bối cảnh kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp không chỉ phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đa dạng hóa mẫu mã phù hợp với thị hiếu tiêu dùng mà còn phải quản lý chi phí để xác định mức giá bán hợp lý.
Chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Thông qua việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được chi phí thực tế của từng loại hoạt động, dịch vụ, từ đó phân tích việc thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị và tài chính tại đơn vị kinh doanh vận tải đường sông, tác giả Vũ Mai Linh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" trên cơ sở khảo sát thực tế tại Doanh nghiệp Cảng Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, phương pháp tập hợp chi phí và các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán, quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Doanh nghiệp Cảng Hà Nội.
- Đánh giá thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản lý, phân tích định mức và kiểm soát hao phí sản xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ bốc xếp, cho thuê kho bãi và các dịch vụ phụ trợ.
- Không gian nghiên cứu: Doanh nghiệp Cảng Hà Nội (địa chỉ: 78 Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Chuyên đề hoàn thành vào tháng 8 năm 2002; số liệu thực tế minh họa được thu thập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tháng 6 năm 2002 cùng các dữ liệu tham chiếu năm 2000, 2001.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Văn bản hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và phân loại cơ bản trong kế toán chi phí doanh nghiệp:
- Khái niệm chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo tính chất kinh tế (Yếu tố chi phí): Phục vụ quản lý ban đầu đồng nhất, chia thành 7 yếu tố: Yếu tố nguyên liệu, vật liệu; Yếu tố tiền lương và phụ cấp lương; Yếu tố nhiên liệu, động lực; Yếu tố bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ); Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; Yếu tố chi phí bằng tiền khác.
- Theo công dụng kinh tế (Khoản mục chi phí): Phục vụ tính giá thành sản xuất, gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung (chi tiết thành: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Theo mối quan hệ với sản lượng sản phẩm: Chi phí biến đổi (biến phí) thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng; Chi phí cố định (định phí) không thay đổi tổng số khi sản lượng thay đổi trong phạm vi nhất định.
- Khái niệm và phân loại giá thành: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Phân loại theo thời gian/số liệu gồm: Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế. Phân loại theo phạm vi gồm: Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và Giá thành toàn bộ ($Giá\ thành\ toàn\ bộ = Giá\ thành\ sản\ xuất + Chi\ phí\ bán\ hàng + Chi\ phí\ quản\ lý\ doanh\ nghiệp$).
- Văn bản pháp quy áp dụng: Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định; Quyết định số 928QĐ/TCCĐ_LĐ ngày 14 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải thành lập Cảng Hà Nội; Quyết định số 1896/TCCB ngày 30 tháng 10 năm 1967.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận kế toán kết hợp khảo sát thực tế tại phòng kế toán thống kê; quan sát quy trình công nghệ bốc xếp và luân chuyển chứng từ; thu thập và đối chiếu sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các bảng phân bổ.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ, biểu mẫu chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 6 năm 2002 tại Cảng Hà Nội (Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên nhiên vật liệu - công cụ dụng cụ, Bảng thanh toán lương và trích nộp BHXH, Bảng chi tiết phát sinh khấu hao TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Nhật ký - Chứng từ số 1, 2, 5, 7, 10 và Sổ Cái các tài khoản liên quan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán về chi phí và giá thành sản phẩm trong các loại hình doanh nghiệp:
- Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành: Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí kịp thời; xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ; vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp và lập báo cáo phân tích phục vụ điều hành.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Chỉ tính chi phí vật liệu cho dở dang, chi phí chế biến tính hết cho thành phẩm.
$$\text{D}{\text{CK}} = \frac{\text{D}{\text{ĐK}} + \text{C}{\text{N}}}{\text{Q}{\text{SP}} + \text{Q}{\text{D}}} \times \text{Q}{\text{D}}$$
(Trong đó $\text{D}{\text{ĐK}}, \text{D}{\text{CK}}$ là chi phí dở dang đầu và cuối kỳ; $\text{C}{\text{N}}$ là chi phí vật liệu phát sinh; $\text{Q}{\text{SP}}, \text{Q}_{\text{D}}$ là sản lượng hoàn thành và dở dang).
- Theo sản lượng hoàn thành tương đương: Quy đổi sản lượng dở dang ra sản lượng tương đương ($\text{Q}{\text{TĐ}} = \text{Q}{\text{D}} \times %\text{HT}$). Chi phí bỏ vào từ đầu phân bổ đều theo $(\text{Q}{\text{SP}} + \text{Q}{\text{D}})$; chi phí chế biến phân bổ theo $(\text{Q}{\text{SP}} + \text{Q}{\text{TĐ}})$. Trường hợp dở dang đồng đều có thể quy ước mức độ hoàn thành 50%.
- Theo chi phí sản xuất định mức: Căn cứ sản lượng dở dang và định mức chi phí từng công đoạn.
- Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:
- Phương pháp giản đơn (trực tiếp): Áp dụng cho quy trình sản xuất đơn giản, khép kín, chu kỳ ngắn ($\text{Z} = \text{D}{\text{ĐK}} + \text{C} - \text{D}{\text{CK}}$).
- Phương pháp hệ số: Áp dụng khi cùng một quy trình thu được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau, quy đổi về sản lượng tiêu chuẩn qua hệ số $\text{H}_i$ ($\text{Q} = \sum \text{Q}_i \times \text{H}_i$).
- Phương pháp tỷ lệ: Áp dụng cho nhóm sản phẩm cùng loại với nhiều quy cách, kích cỡ; xác định tỷ lệ giá thành thực tế so với tiêu chuẩn phân bổ.
- Phương pháp loại trừ chi phí: Loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phế phẩm hỏng, lao vụ phụ lẫn nhau ($\text{Z} = \text{D}{\text{ĐK}} + \text{C} - \text{D}{\text{CK}} - \text{C}_{\text{LT}}$).
- Phương pháp cộng chi phí: Áp dụng cho sản xuất phức tạp qua nhiều giai đoạn ($\text{Z} = \sum \text{C}_i$).
- Phương pháp liên hợp và Phương pháp định mức: Kết hợp giữa định mức kinh tế kỹ thuật với chênh lệch thay đổi định mức và chênh lệch thoát ly định mức.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| CÁC TIÊU THỨC PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Theo tính chất kinh tế: |
| - 7 yếu tố: Vật liệu, Nhân công, Nhiên liệu, Trích theo lương, |
| Khấu hao TSCĐ, Dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 2. Theo công dụng kinh tế (Khoản mục): |
| - Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
| - Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622) |
| - Chi phí Sản xuất chung (TK 627: 6272, 6274, 6277, 6278...) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 3. Theo mối quan hệ với sản lượng: |
| - Chi phí biến đổi (Biến phí) |
| - Chi phí cố định (Định phí) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Chương II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Cảng Hà Nội
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại Cảng Hà Nội:
1. Tổng quan về Doanh nghiệp Cảng Hà Nội
- Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là đơn vị bốc xếp thuộc Sở Giao thông Công chính trước 1954. Trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (1967 - 1991): Hoạt động theo cơ chế bao cấp theo Quyết định số 1896/TCCB.
- Giai đoạn 2 (1992 - 1996): Chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước tự chủ có hỗ trợ (hỗ trợ 70% vốn lưu động, hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng và hỗ trợ thị trường hàng hóa vận chuyển than).
- Giai đoạn 3 (1996 đến thời điểm nghiên cứu): Tự chủ hoàn toàn, tái sắp xếp tổ chức và chuẩn bị cổ phần hóa.
- Nhiệm vụ kinh doanh (cơ cấu năm 2001):
- Bốc xếp: 40%
- Kinh doanh vật liệu xây dựng tổng hợp: 40%
- Vận tải bộ: 10%
- Xây dựng cơ bản: 5%
- Sản xuất cơ khí: 5%
- Sản phẩm đo lường cốt lõi: Tấn bốc xếp (TBX) và Tấn thông qua; kinh doanh kho bãi ($\text{đồng/m}^2\text{/tháng}$) và phí bến cảng ($\text{đồng/tấn phương tiện}$).
- Quy trình bốc xếp:
- Phương án 1 (Nhập hàng): Sà lan (tàu) $\rightarrow$ Ô tô $\rightarrow$ Kho, bãi hoặc nơi tiêu thụ. (Văn bản nhận định khâu vận tải ô tô tư nhân là công đoạn cảng chưa tự đảm nhận hoàn toàn).
- Phương án 2 (Xuất hàng): Kho, bãi $\rightarrow$ Ô tô $\rightarrow$ Sà lan (tàu).
- Bộ máy tổ chức và kế toán:
- Bộ máy quản trị gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật vật tư nội chính, Kế toán trưởng; hoạt động theo 3 nguyên tắc: mỗi cá nhân chịu trách nhiệm 1 cấp quản lý, cơ chế ủy quyền và chịu trách nhiệm pháp luật, thực hiện điều lệnh kế toán trưởng.
- Phòng Kế toán trung tâm gồm Kế toán trưởng, 2 Phó phòng (Phó phòng 1 quản lý đầu vào, thuế, thống kê; Phó phòng 2 quản lý doanh thu, hóa đơn, VAT đầu ra) và 1 Chuyên viên (quản trị CNTT, máy tính, dự án đầu tư). Các đơn vị kế toán phụ thuộc hạch toán nội bộ, được ký hợp đồng dưới 500 triệu đồng.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký - Chứng từ.
2. Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành dịch vụ
- Phương pháp kế toán: Đơn vị áp dụng phương pháp Kiểm kê định kỳ, tập hợp chi phí cuối tháng qua tài khoản 631 "Giá thành sản xuất".
- Đặc điểm giá thành: Do chu kỳ bốc xếp ngắn (1 đến 3 ngày, thường hoàn thành trong ngày) nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ ($\text{D}_{\text{CK}} = 0$). Đơn vị áp dụng Phương pháp giản đơn để tính Giá thành toàn bộ:
$$Giá\ thành\ toàn\ bộ = Chi\ phí\ bốc\ xếp + Chi\ phí\ cho\ thuê\ kho\ bãi + Chi\ phí\ quản\ lý\ doanh\ nghiệp$$
- Hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí (số liệu tháng 6/2002):
- Chi phí nguyên, nhiên vật liệu trực tiếp (tập hợp vào TK 6272): Chiếm khoảng 22% tổng chi phí (riêng nhiên liệu chiếm 10%). Vật liệu gồm cáp nâng hàng, cáp đóng mở gầu, hộp số cẩu, lò xo kéo; nhiên liệu gồm xăng, dầu CS-32, mỡ IC2; công cụ gồm bao bì, găng tay, bạt, bóng đèn cẩu. Doanh nghiệp theo dõi tồn kho theo giá hạch toán, xuất kho tính theo giá thực tế trên Bảng kê số 3, sử dụng TK 6272, TK 152, TK 153, TK 141, TK 142(1), TK 133(1).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chiếm 40% tổng chi phí dịch vụ. Công nhân hưởng lương khoán theo doanh thu (năm 2000 là 401,22 đồng / 1.000 đồng doanh thu). Trích nộp theo quy định: BHXH 15% (trên lương cơ bản), BHYT 2% (trên lương thu nhập), KPCĐ 2% (trên lương thu nhập) qua TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chiếm tỷ trọng lớn do hoạt động bốc dỡ thực hiện bằng máy móc cơ giới hóa tới 90%. Kế toán sử dụng các tài khoản cấp II: TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
- Trích khấu hao TSCĐ (TK 6274): Thực hiện phương pháp đường thẳng theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC (thời gian sử dụng phương tiện bốc dỡ 6 - 10 năm). Số liệu nghiệp vụ tháng 6/2002 ghi nhận:
- Mua ô tô vận tải cũ phục vụ đội hàng rời: nguyên giá 102.000 đồng, thời gian sử dụng 4 năm.
- Đưa đường ô tô gần cảng vào sử dụng: nguyên giá 207.000 đồng, thời gian sử dụng 12 năm.
- Khấu hao tháng 5 chuyển sang: 51.895 đồng.
- Tổng số khấu hao tăng trong tháng 6: 10.931 đồng (trong đó phục vụ trực tiếp sản xuất bốc xếp là 8.391 đồng).
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề đã hệ thống hóa và làm rõ thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Doanh nghiệp Cảng Hà Nội với các kết quả cụ thể:
| Chỉ tiêu / Yếu tố chi phí |
Tỷ trọng / Số liệu ghi nhận trong văn bản |
Tài khoản & Phương thức hạch toán tại Cảng Hà Nội |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
Chiếm 40% tổng chi phí dịch vụ |
Hạch toán TK 622; trả lương theo doanh thu (đơn giá 401,22 đ/1.000 đ doanh thu năm 2000); trích BHXH (15%), BHYT (2%), KPCĐ (2%). |
| Chi phí nguyên, nhiên vật liệu |
Chiếm ~22% tổng chi phí (Nhiên liệu chiếm 10%) |
Hạch toán vào TK 6272; theo dõi tồn kho theo giá hạch toán, tính giá xuất kho thực tế qua Bảng kê số 3; sử dụng TK 142(1) phân bổ nhiều kỳ. |
| Tỷ lệ cơ giới hóa bốc xếp |
90% khối lượng bốc xếp bằng máy móc |
Chi phí khấu hao lớn, hạch toán TK 6274 theo phương pháp tuyến tính (QĐ 166/1999/QĐ-BTC). |
| Mức trích khấu hao TSCĐ tháng 5/2002 |
51.895 đồng |
Số dư làm căn cứ tính khấu hao tháng tiếp theo. |
| Khấu hao tăng tháng 6/2002 |
10.931 đồng (Trực tiếp sản xuất: 8.391 đồng) |
Tăng do đưa ô tô cũ (102.000 đ, 4 năm) và đường nội bộ Cảng (207.000 đ, 12 năm) vào hoạt động. |
| Cơ cấu hoạt động năm 2001 |
Bốc xếp 40%, VLXD 40%, Vận tải bộ 10%, XDCB 5%, Cơ khí 5% |
Phục vụ sản phẩm cốt lõi Tấn bốc xếp (TBX) và Tấn thông qua; tiến hành cổ phần hóa 4 xí nghiệp trực thuộc. |
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Khái quát mô hình hạch toán chi phí kết hợp giữa hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ và phương pháp kiểm kê định kỳ trong doanh nghiệp dịch vụ cảng sông.
- Làm rõ phương pháp tính giá thành toàn bộ bằng phương pháp giản đơn phù hợp với tính chất không có sản phẩm dở dang cuối kỳ của ngành vận tải - bốc xếp.
- Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh thực tế về nguyên vật liệu, tiền lương và khấu hao tài sản cố định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tế tại Doanh nghiệp Cảng Hà Nội trong tháng 6 năm 2002; chưa bao quát chi tiết số liệu kế toán tại 4 xí nghiệp thành viên đang tiến hành cổ phần hóa (Xí nghiệp Vận tải và cơ khí, Xí nghiệp Kinh doanh VLXD số 1, số 2, Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ tổng hợp). Khâu vận tải ô tô từ cầu tàu đến kho bãi vẫn phụ thuộc vào lực lượng xe tư nhân bên ngoài, chưa được tổ chức khép kín trong chu trình kế toán giá thành dịch vụ trọn gói.
- Hướng phát triển: Nghiên cứu hoàn thiện công tác phân tích điểm hòa vốn và phân loại chi phí thành biến phí - định phí để phục vụ ra quyết định quản trị giá cước bốc xếp; hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí riêng biệt cho từng xí nghiệp sau khi hoàn thành tiến trình cổ phần hóa; nghiên cứu phương án đầu tư phương tiện vận tải đường bộ để khép kín chuỗi quy trình bốc xếp - vận chuyển.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề có giá trị tham khảo cụ thể đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức vận dụng lý thuyết kế toán chi phí vào doanh nghiệp dịch vụ đặc thù; nghiên cứu mẫu biểu, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao và quy trình ghi sổ Nhật ký - Chứng từ.
- Cán bộ quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp vận tải thủy, bốc xếp cảng sông: Tham khảo cách thức xây dựng đơn giá tiền lương khoán theo doanh thu, phương pháp hạch toán chi phí khấu hao phương tiện bốc dỡ nâng hàng theo quy định quản lý TSCĐ, và kỹ thuật tính giá thành toàn bộ cho sản phẩm dịch vụ tấn bốc xếp/tấn thông qua.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm dịch vụ chính của Doanh nghiệp Cảng Hà Nội là gì và được đo lường bằng những chỉ tiêu nào?
Sản phẩm dịch vụ cốt lõi của Cảng Hà Nội là dịch vụ bốc xếp và tấn thông qua. Đơn vị đo lường sản phẩm vận tải - dịch vụ cảng là Tấn bốc xếp (TBX) và Tấn thông qua (tấn/km tính đổi). Ngoài ra đơn vị còn có doanh thu cho thuê kho bãi ($\text{đồng/m}^2\text{/tháng}$) và thu phí bến cảng ($\text{đồng/tấn phương tiện}$).
2. Tại sao Cảng Hà Nội không thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ khi tính giá thành?
Đặc thù của dịch vụ bốc xếp tại Cảng Hà Nội là thời gian thực hiện hợp đồng rất ngắn (chỉ kéo dài 2 đến 3 ngày, phần lớn hoàn thành trong ngày). Do đó, cuối kỳ kế toán không có sản phẩm làm dở trên dây chuyền ($\text{D}_{\text{CK}} = 0$). Tổng chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được tập hợp chính là tổng giá thành của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành.
3. Cơ cấu chi phí sản xuất tại Cảng Hà Nội có tỷ trọng phân bổ như thế nào giữa các khoản mục?
Theo số liệu trong văn bản, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40% tổng chi phí dịch vụ; chi phí nguyên, nhiên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm khoảng 22% (trong đó riêng nhiên liệu động lực phục vụ máy móc chiếm 10%); chi phí sản xuất chung chiếm phần còn lại với tỷ trọng khấu hao TSCĐ cao do quy trình bốc xếp được cơ giới hóa bằng máy móc đến 90%.
4. Doanh nghiệp Cảng Hà Nội áp dụng hình thức sổ kế toán nào và nguyên tắc ghi sổ cơ bản ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ. Nguyên tắc cơ bản là kết hợp trình tự ghi sổ theo thời gian với việc phân loại nghiệp vụ kinh tế; sổ Nhật ký - Chứng từ được mở bên Có của các tài khoản để tập hợp số liệu. Cuối tháng, số liệu tổng cộng bên Có ở Nhật ký - Chứng từ được dùng làm căn cứ định khoản ghi trực tiếp vào Sổ Cái (mỗi tài khoản mở một trang cho cả năm, mỗi tháng ghi một cột).
5. Việc trích khấu hao tài sản cố định tại Cảng Hà Nội trong tháng 6/2002 được căn cứ trên quy định pháp lý nào và có biến động số liệu ra sao?
Cảng thực hiện trích khấu hao tuyến tính theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính quy định khung thời gian sử dụng phương tiện bốc dỡ nâng hàng từ 6 đến 10 năm. Trong tháng 6/2002, số trích khấu hao tháng 5 chuyển sang là 51.895 đồng; số khấu hao tăng thêm trong tháng 6 là 10.931 đồng (phục vụ trực tiếp sản xuất bốc xếp là 8.391 đồng) do đưa vào sử dụng ô tô vận tải cũ (102.000 đồng, khấu hao 4 năm) và đường nội bộ Cảng (207.000 đồng, khấu hao 12 năm).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Mai Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Doanh nghiệp Cảng Hà Nội, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán các yếu tố chi phí nguyên vật liệu, nhân công khoán doanh thu và khấu hao tài sản cố định theo hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ và phương pháp kiểm kê định kỳ. Công trình cung cấp tài liệu mô tả về công tác kế toán giá thành dịch vụ bốc xếp cảng sông trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý và chuẩn bị cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.