Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân. Hoạt động thi công xây lắp đặc thù bởi quy mô vốn lớn, kết cấu công trình phức tạp, chu kỳ sản xuất kéo dài và sản phẩm mang tính cố định tại nơi sử dụng. Trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp vận hành theo nguyên tắc tự chủ tài chính và hạch toán độc lập, phần lớn các hợp đồng kinh tế được thực hiện thông qua phương thức đấu thầu cạnh tranh. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải giám sát chặt chẽ chi phí bỏ ra, hạch toán chính xác và đầy đủ các yếu tố hao phí vào giá thành nhằm hạn chế thất thoát vốn đầu tư, xác định đúng kết quả sản xuất kinh doanh và đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Hương Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tài chính tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) với đề tài: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong", tập trung khảo sát gói thầu thi công "Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Vận dụng cơ sở lý thuyết để tìm hiểu và khảo sát thực tế công tác tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong; đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế nhằm chỉ ra những điểm tương đồng, khác biệt, ưu điểm và nhược điểm tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, đồng thời củng cố kiến thức và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn cho bản thân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng An Phong, tập trung vào số liệu thực tế tại gói thầu công trình "Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS" (địa điểm thi công: 246 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu kế toán phát sinh trong thời gian thi công gói thầu là 45 ngày (từ ngày 01/07/2014 đến ngày 15/08/2014).
  • Khuôn khổ chế độ kế toán: Khóa luận khảo sát hệ thống hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho thực tế đích danh; phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; phương pháp tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán và các nguyên lý hạch toán chi phí sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một thời kỳ nhất định phục vụ cho hoạt động thi công, xây dựng công trình.

Tác giả hệ thống hóa các phân loại chi phí và giá thành xây lắp theo lý luận:

  • Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại chi phí theo khoản mục và công dụng: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), và chi phí sản xuất chung (TK 627 với 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
  • Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: Gồm giá thành dự toán (xác định theo định mức và đơn giá nhà nước), giá thành kế hoạch (xây dựng dựa trên điều kiện thực tế của doanh nghiệp) và giá thành thực tế (toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra được phản ánh qua số liệu kế toán).
  • Phương pháp tính giá thành: Đề tài tổng hợp 3 phương pháp cơ bản gồm phương pháp trực tiếp ($Z = D_{dk} + C - D_{ck}$), phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp tổng cộng chi phí ($Z = D_{dk} + C_1 + C_2 + \dots + C_n - D_{ck}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế mà tác giả đã sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu tài liệu và thu thập dữ liệu sơ cấp tại hiện trường:

  • Nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa lý thuyết thông qua giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật, chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu: Tham khảo hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng An Phong; phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán tại phòng Tài chính kế toán; quan sát trực tiếp quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ của kế toán viên.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu giữa lý thuyết và thực tế hạch toán để đưa ra nhận xét, đánh giá và kiến nghị hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập xuất thẳng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), hệ thống sổ sách kế toán (sổ chi tiết các tài khoản 621, 622; chứng từ ghi sổ; sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổ cái tài khoản 621, 622) và hợp đồng kinh tế số 69/HĐXD-XL tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này mở đầu bằng việc trình bày lý do chọn đề tài dựa trên vai trò của ngành xây dựng cơ bản trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sức ép quản lý chi phí trong cơ chế đấu thầu độc lập. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận, đối chiếu thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong và đề xuất giải pháp. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại công trình "Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS" trong thời gian 45 ngày (01/07/2014 – 15/08/2014) dưới góc độ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả cũng nêu rõ các phương pháp nghiên cứu (nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tế, phỏng vấn, quan sát, thống kê, phân tích) và giới thiệu kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2 tập trung luận giải có hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí và giá thành xây lắp. Tác giả phân tích các đặc thù của sản phẩm xây dựng: quy mô lớn, giá trị cao, kết cấu phức tạp, sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng, thi công phân tán ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết và thời gian thi công kéo dài. Những đặc điểm này chi phối quy trình kế toán: đối tượng tập hợp chi phí thường là từng công trình, hạng mục công trình; kỳ tập hợp chi phí là cuối tháng đối với công trình dài ngày hoặc khi hoàn thành đối với công trình ngắn ngày.

Nội dung chương trình bày chi tiết trình tự hạch toán của từng khoản mục chi phí qua hệ thống tài khoản chuyên dùng:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): tập hợp giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp hoặc chuyển thẳng ra công trường.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): tập hợp tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): gồm 6 tài khoản cấp 2, phản ánh chi phí quản lý đội, khấu hao, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại công trường.
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): gồm 6 tài khoản cấp 2, phản ánh hao phí liên quan đến vận hành xe máy thi công.
  • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất qua TK 154 và các phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp tổng cộng chi phí.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng An Phong

Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán của đơn vị khảo sát:

  • Công ty TNHH Xây dựng An Phong thành lập năm 2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102043123 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp; mã số thuế: 0304621513; địa chỉ trụ sở tại số 55-57 Khu C, Đường Vũ Tông Phan, KĐT An Phú - An Khánh, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh; vốn điều lệ ghi nhận trên văn bản là 90.000 VNĐ; quy mô nhân sự hơn 400 cán bộ công nhân viên, kỹ sư.
  • Lĩnh vực kinh doanh: thi công, lắp đặt, sửa chữa công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản; sản xuất bê tông đúc sẵn; cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng. Các dự án tiêu biểu gồm Thảo Điền Village, Big C Nha Trang, Sunrise City.
  • Năng lực tài chính: Được cấp các hạn mức tín dụng năm 2016 tại BIDV - HCM (500 tỷ đồng), VietinBank - HCM (500 tỷ đồng) và MBBank (80 tỷ đồng).
  • Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Dự án, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán.
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính kế toán, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, xuất kho theo giá thực tế đích danh, kê khai thường xuyên, khấu hao đường thẳng, thuế GTGT khấu trừ, hình thức Chứng từ ghi sổ. Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng mẫu biểu báo cáo tài chính doanh nghiệp (B01-DNN, B02-DNN, B09-DNN, F01-DNN...).
  • Thuận lợi và khó khăn: Đơn vị có thế mạnh về vốn, hạn mức tín dụng và thiết bị thi công hiện đại; tuy nhiên đối mặt với rủi ro trượt giá vật liệu làm tăng giá thành so với hợp đồng đã ký và việc áp dụng phương thức xuất thẳng vật tư tới công trường dễ dẫn đến nguy cơ đình trệ thi công khi thị trường khan hiếm nguồn cung.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành công trình nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh số liệu thực tế tại công trình "Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS" theo Hợp đồng kinh tế số 69/HĐXD-XL ký giữa Công ty An Phong (nhà thầu) và Công ty TNHH Thiên Hương (chủ đầu tư).

  • Đặc điểm hợp đồng: Thời gian thi công 45 ngày (01/07/2014 – 15/08/2014); phương thức thanh toán chia làm 3 đợt (đợt 1 tạm ứng 50% sau khi ký hợp đồng; đợt 2 thanh toán 30% khi hoàn thành công tác hoàn thiện; đợt 3 thanh toán 20% khi bàn giao đưa vào sử dụng kèm chứng thư bảo lãnh ngân hàng cho nghĩa vụ bảo hành 5% giá trị hợp đồng trong 12 tháng); thời hạn thanh toán là 7 ngày làm việc sau khi cung cấp đủ hồ sơ nghiệm thu.
  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Toàn bộ công trình "Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS". Kỳ tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành được xác định là khi công trình hoàn thành bàn giao. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí.
  • Điểm đặc thù trong hạch toán tại An Phong: Doanh nghiệp không mở riêng TK 623 để theo dõi chi phí máy thi công mà tập hợp các chi phí liên quan đến máy vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung).

Thực trạng kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

  • Công ty không tổ chức kho dự trữ tại công trường. Vật tư mua về được chuyển thẳng đến công trình thi công, kế toán lập "Phiếu nhập xuất thẳng" và tính theo phương pháp giá thực tế đích danh dựa trên hóa đơn GTGT.
  • Các nghiệp vụ kinh tế điển hình được phản ánh:
    • Ngày 14/07/2014: Mua thép tấm của Công ty TNHH SX TM Nguyễn Minh Q7 theo HĐ GTGT số 0001751, giá trị trước thuế 45.272 đồng (thuế GTGT 10%).
    • Ngày 19/07/2014: Mua đinh thép của Công ty TNHH ĐT TM Hoàng Châu theo HĐ GTGT số 0000403, giá trị 1.067 đồng (thuế GTGT 10%).
    • Ngày 23/07/2014: Mua gạch, xi măng của Công ty TNHH XD TMDV Phạm Tường theo HĐ GTGT số 0001286, giá trị 45.031 đồng (thuế GTGT 10%).
    • Ngày 05/08/2014: Mua gạch ốp lát giá trị 90. đồng.
  • Tổng hợp số liệu trên Sổ chi tiết TK 621 của công trình BIS: Chi phí NVLTT phát sinh kết chuyển sang TK 154 trong tháng 07/2014 là 286.053 đồng; trong tháng 08/2014 là 551.105 đồng. Tổng chi phí NVLTT tập hợp cho công trình là 837.158 đồng.
  • Kế toán tổng hợp lập Chứng từ ghi sổ số 09 ngày 31/08/2014, ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 621.

Thực trạng kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

  • Lực lượng thi công trực tiếp chủ yếu là lao động thuê ngoài ngắn hạn tại địa phương theo hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng, trả lương theo ngày công. Tổ trưởng chấm công hàng ngày và gửi Bảng chấm công về phòng kế toán vào cuối tháng để lập Bảng thanh toán tiền lương.
  • Khoản mục chi phí NCTT trên TK 622 chỉ bao gồm tiền lương và phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, hoàn toàn không trích BHXH, BHYT, BHTN cho lao động thuê ngoài ngắn hạn. Các khoản trích bảo hiểm theo quy định chỉ áp dụng cho công nhân trong biên chế doanh nghiệp và được hạch toán sang TK 627.
  • Số liệu trên Sổ chi tiết TK 622 của công trình BIS: Tháng 07/2014 kết chuyển 520.500 đồng; tháng 08/2014 kết chuyển 104.000 đồng. Tổng chi phí NCTT tập hợp cho công trình là 624.500 đồng. Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 10 ngày 31/08/2014 và vào Sổ cái TK 622.

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):

  • Đề tài nêu rõ vai trò của chi phí sản xuất chung trong việc đảm bảo tiến độ thi công (đồ bảo hộ lao động, kiểm nghiệm, điện nước, quản lý công trường). Phần trình bày chi tiết hạch toán TK 627 và các bước tổng hợp chi phí tính giá thành cuối cùng dừng lại ở nội dung mở đầu mục 4.3 trong bản trích lục.

Bảng tổng hợp chi phí trực tiếp đã tập hợp cho công trình Trường Quốc tế BIS:

Khoản mục chi phí Tháng 07/2014 (đồng) Tháng 08/2014 (đồng) Tổng phát sinh (đồng) Tài khoản đối ứng kết chuyển
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 286.053 551.105 837.158 Nợ TK 154 / Có TK 621
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 520.500 104.000 624.500 Nợ TK 154 / Có TK 622
Tổng chi phí trực tiếp ghi nhận 806.553 655.105 1.461.658 Nợ TK 154

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương này dành để đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế vận hành hệ thống kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với hai khoản mục chi phí trực tiếp lớn nhất cấu thành giá thành công trình BIS (tổng chi phí NVLTT đạt 837.158 đồng và tổng chi phí NCTT đạt 624.500 đồng).
  • Minh họa rõ nét việc xử lý kế toán phù hợp với đặc thù xây dựng: áp dụng phương thức lập "Phiếu nhập xuất thẳng" cho vật liệu chuyển thẳng tới hiện trường mà không qua kho lưu trữ, giúp cắt giảm thủ tục kho bãi trung gian; tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh dựa trên từng hóa đơn mua vào.
  • Chỉ ra sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn tổ chức tài khoản tại An Phong: doanh nghiệp không mở riêng TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) mà theo dõi gộp vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung); đồng thời không trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN trên TK 622 do công nhân trực tiếp phần lớn là lao động thời vụ thuê ngoài dưới 3 tháng, mà chỉ trích các khoản bảo hiểm của lao động biên chế đưa vào TK 627.

Về mặt đóng góp, khóa luận đối chiếu trực tiếp giữa khung lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ kế toán thực tế của gói thầu xây dựng cụ thể, cung cấp dẫn chứng thực nghiệm về quy trình xử lý kế toán cho các hợp đồng ngắn hạn trong ngành xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ phạm vi nghiên cứu của tác giả:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ tập trung khảo sát một gói thầu xây lắp đơn lẻ quy mô nhỏ ("Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS") với thời gian thi công ngắn trong 45 ngày (01/07/2014 đến 15/08/2014), chưa bao quát các dự án phức tạp kéo dài nhiều năm hoặc các dự án công nghiệp quy mô lớn mà công ty đang triển khai.
  • Giới hạn về dữ liệu: Khóa luận tập trung chi tiết vào hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp; các dữ liệu về chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công và bảng tính giá thành tổng hợp cuối cùng chưa được phản ánh trọn vẹn trong phần văn bản khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại các công trình có chu kỳ thi công dài hơn 12 tháng; nghiên cứu sâu phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công khi doanh nghiệp sử dụng máy móc luân chuyển qua nhiều công trình đồng thời; hoàn thiện hạch toán chi phí bảo hiểm và hợp đồng lao động theo các quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Nguồn tài liệu thực tế giúp hình dung rõ nét cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp xây dựng; hiểu cách vận dụng tài khoản TK 621, TK 622 và quy trình lập phiếu nhập xuất thẳng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình quản lý chi phí nhân công thuê ngoài ngắn hạn, thủ tục chấm công và thanh toán lương tại hiện trường công trường.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 621 và TK 622 tại Chương 4, minh chứng cách thức xử lý luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh hóa đơn thực tế đến khâu kết chuyển chi phí vào tài khoản dở dang TK 154.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng An Phong theo dõi chi phí sử dụng máy thi công của công trình Trường Quốc tế BIS trên tài khoản kế toán nào?
Công ty không mở riêng tài khoản TK 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" theo lý thuyết chung mà theo dõi và tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến máy móc thi công trên tài khoản TK 627 "Chi phí sản xuất chung".

2. Vật liệu xây dựng mua về phục vụ thi công công trình Trường Quốc tế BIS được hạch toán nhập xuất và xác định giá như thế nào?
Do đặc thù thi công phân tán, công ty không dự trữ nguyên vật liệu tại kho mà chuyển thẳng vật tư từ bên bán đến hiện trường công trình. Kế toán không lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thông thường mà lập "Phiếu nhập xuất thẳng" và xác định giá trị vật liệu xuất dùng theo phương pháp giá thực tế đích danh căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng.

3. Tại sao trên sổ chi tiết tài khoản TK 622 của công trình này không thể hiện các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN)?
Lực lượng công nhân trực tiếp thi công công trình phần lớn là lao động thuê ngoài ngắn hạn tại địa phương với thời hạn hợp đồng dưới 3 tháng nên doanh nghiệp không thực hiện trích các khoản bảo hiểm này. Đối với công nhân trong biên chế doanh nghiệp, các khoản trích bảo hiểm theo quy định được công ty hạch toán vào tài khoản TK 627 (Chi phí sản xuất chung) chứ không phản ánh trên TK 622.

4. Tiến độ thanh toán của hợp đồng thi công công trình Trường Quốc tế BIS được thỏa thuận như thế nào?
Theo hợp đồng kinh tế số 69/HĐXD-XL, phương thức thanh toán gồm 3 đợt: đợt 1 chủ đầu tư tạm ứng 50% giá trị hợp đồng sau khi ký kết; đợt 2 thanh toán 30% sau khi hoàn thành các công tác hoàn thiện; đợt 3 thanh toán 20% còn lại sau khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng và nhà thầu cung cấp chứng thư bảo lãnh ngân hàng về bảo hành công trình (mức bảo lãnh 5% giá trị hợp đồng, thời hạn bảo hành 12 tháng).

5. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp đã kết chuyển cho công trình Trường Quốc tế BIS là bao nhiêu?
Căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản trong tháng 07 và tháng 08/2014, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) kết chuyển sang TK 154 là 837.158 đồng và tổng chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) kết chuyển sang TK 154 là 624.500 đồng, tổng cộng chi phí trực tiếp của hai khoản mục này là 1.461.658 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hương Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong qua gói thầu công trình nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS, làm nổi bật phương thức xuất thẳng vật liệu và đặc thù quản lý lao động thời vụ. Mặc dù phạm vi khảo sát giới hạn trong một công trình ngắn hạn 45 ngày, tài liệu vẫn mang lại giá trị thực tiễn cao cho việc nghiên cứu và ứng dụng kế toán xây dựng cơ bản.