Luận văn giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Diligo Việt ...

Luận văn phân tích giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần Diligo Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Quản Trị Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động

1.1.3. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.4. Nguồn hình thành vốn lưu động

1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DILIGO VIỆT NAM

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Qua hơn hai mươi năm đổi mới nền kinh tế, việt nam đang dần chuyển mình, chuyển đổi theo hướng mở cửa, hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Dưới sự lãnh đạo của đảng và nhà nước, nền kinh tế nước ta đang từng bước ổn định, phát triển và đạt được những thành tựu to lớn. Trong quá trình đó, hệ thống các doanh nghiệp việt nam đã có những bước chuyển mạnh mẽ. Tồn tại và phát triển là hai chỉ tiêu cơ bản của các doanh nghiệp việt nam hiện nay. Để các doanh nghiệp ngày càng phát triển và cạnh tranh được trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề cần quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị là vấn đề quản trị vốn của doanh nghiệp. Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còn cần có các TSLĐ( tài sản lưu động). Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. Hoạt động tài chính là hoạt động phức tạp, nó có quan hệ chặt chẽ tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vậy nên vấn đề quản trị vốn cũng là vấn đề được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu. Do đó vấn đề dặt ra đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là phải quản lí hiệu quả vốn, huy động vốn 1 cách hợp lí, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Muốn vậy, các nhà quản trị tài chính phải tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp để thấy được những tồn tại, yếu kém của công tác quản lí, từ đó đưa ra những giải pháp kinh tế nói chung và các giải pháp tài chính nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyễn Thị Minh Lý CQ50/11.08 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với mục đích nghiên cứu, tìm tòi các vấn đề lý luận, bước đầu làm quen với công tác quản trị tài chính và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, nên trong quá trình thưc tập tại công ty cổ phần DILIGO Việt Nam em đã chọn đề tài “ giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần DILIGO Việt Nam”. Mục đích nghiên cứu. - Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về VLĐ và quản trị VLĐ trong doanh nghiệp. - Đánh giá thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty Cổ phần DILIGO Việt Nam. - Xuất phát từ thực trạng và định hướng phát triển của công ty cũng như bối cảnh kinh tế xã hội năm 2015, em đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. - Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản của vốn lưu động và quản trị vốn lưu động đối với các doanh nghiệp hiện nay. - Thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần DILIGO Việt Nam trong một số năm vừa qua. Phương pháp nghiên cứu. Luận văn này sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, kế thừa, chọn lọc và bổ sung các kết quả nghiên cứu từ trước… Các nguồn số liệu dùng trong phân tích được thu thập theo tình hình thực tế tại công ty và báo cáo tài chính các năm 2014, 2015 của Công ty Cổ phần DILIGO Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Nguyễn Thị Minh Lý CQ50/11.08 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DILIGO Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, góp phần làm gia tăng lợi nhuận cho công ty. Do trình độ lý luận và nắm bắt thực tế còn nhiều hạn chế nên kết quả nghiên cứu còn có thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, ban lãnh đạo phòng tài chính kế toán của công ty để nhận thức của em được hoàn thiện hơn. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Bảo Hiền- khoa tài chính doanh nghiệp, học viện tài chính và các anh chị trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Kết cấu Nội dung luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lí luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty trong thời gian qua. Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty DILIGO Việt Nam Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên Nguyễn Thị Minh Lý Nguyễn Thị Minh Lý CQ50/11.08 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còn cần các tài sản lưu động( TSLĐ). Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trự sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất. TSLĐ lưu thông bao gồm các tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá tình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Để hình thành các TSLĐ, DN phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của DN. Như vậy: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt Nguyễn Thị Minh Lý CQ50/11.08 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.2 Đặc điểm của vốn lưu động Vốn lưu động có những đặc điểm khác với vốn cố đinh. Thứ nhất, Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ cũng luân chuyển nhanh. Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền. Thứ hai, Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi DN thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp Để quản lí, sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo những tiêu thức nhất định. Thông thường có những cách phân loại chủ yếu sau: - Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động: Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia thành: - Thứ nhất: Vốn bằng tiền và các khoản phải thu bao gồm: +Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là 1 loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi sang các loại tài sản khác hoặc trả nợ. Do vậy, trong hoạt Nguyễn Thị Minh Lý CQ50/11.08 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có 1 lượng tiền cần thiết nhất định. +Các khoản phải thu: chủ yếu là phải thu của khách hàng, thể hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau hay như các khoản doanh nghiệp ứng trước tiền cho khách hàng, tạm ứng - Thứ hai: Vốn vật tư, hàng hóa Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn hàng tồn kho bao gồm vốn về vật chất dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Đối với các doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ. Vốn về vật chất dự trữ bao gồm: + Vốn nguyên vật liệu chính là giá trị các nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm. + Vốn vật liệu phụ là giá trị các vật liệu phụ được dự trữ cho sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể sản phẩm mà chỉ làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài, mùi vị hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi hơn. + Vốn nhiên liệu là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. + Vốn phụ tùng thay thế là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa cho các tài sản cố định. + Vốn vật liệu đóng gói là giá trị các vật liệu bao bì tiêu hao dùng để đóng gói sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nguyễn Thị Minh Lý CQ50/11.08 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Vốn công cụ, dụng cụ là giá trị các loại công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn làm tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. + Vốn sản phẩm dở dang là biểu hiện bằng tiền các chi phí của các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất. + Vốn về chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng có tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa tính hết vào giá thành sản phẩm mà được phân bổ từng kỳ để tính giá thành sản phẩm. Chi phí trả trước như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, chi phí bảo hiểm … + Vốn thành phẩm là giá trị những sản phẩm đã hoàn thành, đủ tiêu chuẩn và đã nhập kho nhưng chưa tiêu thụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ