Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vị trí thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam, đóng vai trò bảo đảm an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và tạo việc làm cho đa số lao động nông thôn. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, người nông dân đòi hỏi phải nắm vững kiến thức sản xuất đạt chuẩn, kỹ thuật tiên tiến và thông tin thị trường. Kênh truyền tải trực tiếp và giữ vai trò cầu nối thông tin gần gũi nhất với người dân là đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại cơ sở. Lực lượng này đảm nhận nhiệm vụ lập kế hoạch, triển khai chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, phổ biến kinh nghiệm quản lý, chính sách và cơ chế thị trường, nhằm giúp người dân nâng cao năng suất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Bảo Lý là một xã thuần nông thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, với 1.138,53 ha đất nông nghiệp (chiếm 80,65% tổng diện tích đất tự nhiên). Đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã đóng vai trò đầu mối trong công tác quản lý, chỉ đạo và hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn. Để làm rõ thực trạng hoạt động, đánh giá kết quả đạt được cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở, đề tài "Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Bảo Lý - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thực tế hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Bảo Lý, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực làm việc và hiệu quả hoạt động của cán bộ nông nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Bảo Lý.
- Đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Xác định vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã.
- Mô tả và phân tích các công việc chuyên môn thực tế hàng ngày của cán bộ nông nghiệp xã Bảo Lý.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình công tác của đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả công tác nông nghiệp tại cơ sở.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyên môn, nhiệm vụ quản lý và chuyển giao kỹ thuật của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã.
- Phạm vi không gian: Xã Bảo Lý, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 20/02/2017 đến ngày 30/05/2017; chuỗi số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp được tổng hợp trong giai đoạn 2014 – 2016 và kế hoạch vụ xuân năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm và cơ sở lý luận nền tảng trong lĩnh vực khuyến nông và phát triển nông thôn:
- Nông nghiệp và các hình thức sản xuất: Định nghĩa nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản khai thác đất đai, cây trồng, vật nuôi; phân biệt giữa nông nghiệp thuần nông (sản xuất sinh nhai, đầu vào hạn chế, không cơ giới hóa) và nông nghiệp chuyên sâu (chuyên môn hóa các khâu, mức độ cơ giới hóa và ứng dụng kỹ thuật cao phục vụ thương mại).
- Nông dân và chính sách phát triển nông thôn: Nhấn mạnh vai trò của nông dân và tác động của chính sách nông nghiệp - nông thôn trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đa canh hóa, phát triển ngành nghề nông thôn theo định hướng "ly nông bất ly hương".
- Xây dựng nông thôn mới: Khái niệm cuộc vận động cộng đồng xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế toàn diện, bảo đảm môi trường và nâng cao đời sống dân cư.
- Cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ nông nghiệp cơ sở: Phân định tiêu chuẩn nghiệp vụ (trình độ chuyên môn từ đại học chuyên ngành nông nghiệp, phát triển nông thôn, lâm nghiệp, thủy lợi; có kinh nghiệm thực tế; kỹ năng giao tiếp và soạn thảo văn bản).
- Hệ thống 11 vai trò của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã: Người đào tạo, người tổ chức, người lãnh đạo, người quản lý, người tư vấn, người bạn, người tạo điều kiện, người môi giới, người cung cấp thông tin, người hành động và người trọng tài.
Khung pháp lý tham chiếu
Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết của các cấp quản lý:
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/03/2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT thuộc UBND cấp tỉnh, huyện.
- Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và PTNT công tác trên địa bàn cấp xã.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 01/02/2013 của HĐND xã Bảo Lý về đề án xây dựng Nông thôn mới; Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 17/01/2017 và Báo cáo số 33/BC-UBND ngày 26/12/2016 của UBND xã Bảo Lý.
- Các văn bản chỉ đạo chuyên ngành của UBND huyện Phú Bình, Trạm Chăn nuôi & Thú y, Trạm Trồng trọt & Bảo vệ thực vật huyện Phú Bình trong năm 2017.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Theo dõi tác phong, quy trình giải quyết công việc chuyên môn và phương thức giao tiếp của cán bộ nông nghiệp xã với người dân.
- Phương pháp đóng vai: Trực tiếp tham gia xử lý một số nghiệp vụ chuyên môn dưới sự hướng dẫn và giám sát của cán bộ khuyến nông cơ sở.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo định kỳ của UBND xã Bảo Lý, các đề án nông thôn mới, kế hoạch thời vụ và tài liệu pháp quy.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Phân loại, so sánh số liệu thống kê qua các năm để đánh giá biến động về diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, tổng đàn gia súc gia cầm và hiện trạng đất đai.
Nội dung chính theo từng chương
Phần Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của hoạt động khuyến nông và quản lý nông nghiệp cấp xã; xác định mục tiêu chung, 6 mục tiêu cụ thể; quy định các yêu cầu về nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ đối với sinh viên thực tập; xác định thời gian (20/02/2017 – 30/05/2017) và địa bàn thực tập tại UBND xã Bảo Lý, huyện Phú Bình.
Phần Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tập trung làm rõ:
- Cơ sở lý luận: Phân tích các khái niệm về sản xuất nông nghiệp, quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp xã; mô tả chi tiết chức năng tham mưu và 11 vai trò chuyên môn của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã.
- Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm:
- Vai trò ngành nông nghiệp đối với kinh tế - xã hội Việt Nam (đóng góp GDP, kim ngạch xuất khẩu, giải quyết việc làm).
- Mô hình dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng mẫu lớn với diện tích 100 ha tại xã Xuân Phương (huyện Phú Bình).
- Mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất lúa kém hiệu quả sang trồng rau an toàn, hoa và phát triển chăn nuôi tại xã Nhã Lộng (huyện Phú Bình), đem lại nguồn thu rau màu gần 20 tỷ đồng.
- Bài học kinh nghiệm rút ra cho cán bộ nông nghiệp: Cần chủ động bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới phong cách làm việc gần dân, tăng cường giám sát cơ sở và làm cầu nối với thị trường.
Phần Kết quả thực tập
1. Khái quát về cơ sở thực tập (Xã Bảo Lý)
- Vị trí và địa hình: Xã Bảo Lý nằm cách trung tâm huyện Phú Bình 7 km về phía Nam, cách thành phố Thái Nguyên 25 km về phía Bắc. Toàn xã gồm 13 xóm với 1.787 hộ và 7.078 nhân khẩu, mật độ dân số 501 người/km². Địa hình chia làm 2 vùng rõ rệt:
- Miền Bắc Lý (6 xóm: Thượng, Thượng Mới, Đình Thượng, Hoá, Quyên, Dinh, Kang): Địa hình bán sơn địa, đan xen đồi núi thấp, có hệ thống hồ đập, phù hợp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp.
- Miền Nam Lý (6 xóm: Vạn Già, Đồng Áng, Cầu Gỗ, Đại Lễ, Ngược, Cô Dạ): Địa hình đồng bằng màu mỡ, được bao quanh bởi sông Cầu (2,5 km) và sông Đào (4,2 km), thuận lợi thâm canh lúa nước, rau màu và cây ăn quả (nhãn, táo Xuân 21).
- Hiện trạng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 1.411,63 ha.
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1. Đất nông nghiệp |
1.138,53 |
80,65 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, cây hàng năm, lâu năm) |
762,66 |
67,83 (trong nhóm NN) |
| + Đất trồng lúa |
352,47 |
54,03 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
204,45 |
14,48 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
205,74 |
14,58 |
| - Đất lâm nghiệp |
360,82 |
25,56 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
15,05 |
1,07 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
273,10 |
19,35 |
| - Đất ở tại nông thôn |
41,95 |
2,11 |
| - Đất công cộng |
142,44 |
10,09 |
| - Đất chuyên dùng |
69,43 |
4,92 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
9,29 |
0,66 |
| - Đất mặt nước chuyên dùng |
9,99 |
0,71 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.411,63 |
100,00 |
- Hạ tầng và kinh tế - xã hội:
- Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 24 triệu đồng/người/năm (2015) lên 27,6 triệu đồng/người/năm (2016).
- Giá trị tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đạt 17,68 tỷ đồng năm 2016.
- Toàn xã có 8 hồ đập, 3 trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu; tổng chiều dài kênh mương 30,10 km với tỷ lệ kiên cố hóa đạt 51,53% (15,51 km).
- Cứng hóa 3,6 km đường giao thông nông thôn bằng 545 tấn xi măng hỗ trợ từ nguồn vốn Nông thôn mới.
2. Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Bảo Lý (2014 – 2016)
- Trồng trọt: Diện tích và sản lượng các loại cây trồng lương thực, hoa màu ổn định.
| Cây trồng |
Năm 2014 |
|
|
Năm 2015 |
|
|
Năm 2016 |
|
|
|
Diện tích (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
| Lúa |
192 |
54,20 |
1.040,6 |
567 |
52,80 |
2.993,7 |
567 |
52,93 |
3.001,0 |
| Ngô |
135 |
40,50 |
546,7 |
135 |
41,50 |
560,2 |
135 |
42,00 |
567,0 |
| Lạc |
100 |
18,20 |
182,0 |
102 |
18,50 |
188,7 |
102 |
18,75 |
191,3 |
| Đỗ |
24 |
16,50 |
39,6 |
24 |
16,60 |
39,8 |
24 |
16,65 |
40,0 |
- Chăn nuôi: Quy mô đàn gia súc, gia cầm qua 3 năm tăng trưởng tốt, không xảy ra dịch bệnh nguy hiểm.
| Loại vật nuôi |
Năm 2014 (con) |
Năm 2015 (con) |
Năm 2016 (con) |
| Trâu |
513 |
541 |
598 |
| Bò |
1.150 |
1.250 |
1.300 |
| Lợn |
7.420 |
7.950 |
8.420 |
| Gia cầm |
155.000 |
168.000 |
180.000 |
Ghi chú: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2016 đạt 1.462 tấn.
3. Nội dung thực tập và công việc chuyên môn của cán bộ nông nghiệp
- Cơ cấu nhân sự phụ trách nông nghiệp:
| STT |
Họ và tên |
Tuổi |
Chức vụ |
Trình độ chuyên môn |
| 1 |
Dương Văn Thế |
44 |
Chủ tịch UBND xã (Phụ trách chung) |
Trung cấp |
| 2 |
Ngô Thị Thu Huệ |
28 |
Cán bộ Khuyến nông (Viên chức Trạm KN huyện) |
Đại học |
| 3 |
Nguyễn Văn Duyệt |
53 |
Chủ tịch Hội Nông dân |
Trung cấp |
| 4 |
Nguyễn Văn Huy |
32 |
Cán bộ Thú y (Hợp đồng Trạm Thú y huyện) |
Đại học |
- Các hoạt động chuyên môn thực tế:
- Hỗ trợ sự kiện địa phương: Tham gia chuẩn bị Lễ đón nhận danh hiệu xã đạt chuẩn Nông thôn mới ngày 20/03/2017; Đại hội Cựu chiến binh xã (27-28/03/2017); Đại hội Đoàn Thanh niên xã (10-11/04/2017).
- Khảo sát mô hình kinh tế nông hộ: Thăm mô hình trồng 0,5 ha táo Xuân 21 của hộ ông Dương Nghĩa Sáng tại xóm Thượng (học tập từ mô hình ông Vũ Ngọc Nhân, xóm Đá Gân, xã Đồng Liên), thu lãi 185 triệu đồng trong năm 2016.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật: Tham gia tổ chức lớp tập huấn "Biến đổi khí hậu và hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật" ngày 03/04/2017 tại xóm Hoá cho 57 hộ dân, phối hợp cùng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Thái Nguyên.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất lúa vụ xuân năm 2017: Tổng diện tích gieo cấy lúa là 192 ha; mục tiêu đưa diện tích lúa lai đạt 30% tổng diện tích gieo cấy.
| Nhóm giống lúa |
Cơ cấu giống |
Thời gian gieo mạ |
Dự kiến ngày cấy, tuổi mạ |
Lượng giống (kg/sào) |
| Trà xuân muộn 1 |
B-TE1, GS9, Thịnh Dụ 11, PHB71, Syn6 |
25/12 – 10/01 |
Cấy cuối tháng 1 – đầu tháng 2 (mạ 3 - 4 lá) |
0,3 – 0,5 |
| Trà xuân muộn 2 |
Thiên ưu 8, Khang Dân 18, Hưng Dân, Bắc Thơm 7, HT1, RVT |
20/01 – 30/01 |
Cấy trong tháng 2 (khi cây mạ được 3 lá) |
1,0 – 1,2 |
| Trà xuân muộn 3 |
TH3-3, TH3-5 |
25/01 – 05/02 |
Cấy trong tháng 2 (khi cây mạ được 3 lá) |
0,3 – 0,5 |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp đầy đủ thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai xã Bảo Lý: diện tích đất nông nghiệp đạt 1.138,53 ha; sản lượng lương thực có hạt năm 2016 đạt 3.568 tấn (thóc 3.001 tấn, ngô 567 tấn); tổng đàn gia cầm đạt 180.000 con; thịt hơi xuất chuồng đạt 1.462 tấn.
- Xác định mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy nông nghiệp cấp xã gồm 4 cán bộ phụ trách với sự phân công cụ thể giữa lãnh đạo chính quyền, viên chức khuyến nông, hội đoàn thể và cán bộ thú y.
- Ghi nhận chi tiết kết quả thử nghiệm mô hình kinh tế vườn đồi (táo Xuân 21 cho thu nhập 185 triệu đồng/0,5 ha) và công tác tập huấn chuyển giao kỹ thuật bảo vệ thực vật tại cơ sở (57 học viên).
- Hoàn thành kế hoạch bố trí thời vụ và cơ cấu giống lúa vụ xuân 2017 cho 192 ha lúa trên địa bàn.
Đề xuất giải pháp của tác giả
- Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở.
- Đổi mới phương pháp, tác phong làm việc theo hướng sâu sát địa bàn, thường xuyên kiểm tra đồng ruộng và nắm bắt nguyện vọng của nông dân.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng phục vụ nông nghiệp (kênh mương nội đồng, đường giao thông sản xuất).
- Khuyến khích nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất.
- Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đầu ra ổn định cho các sản phẩm nông sản chuyển đổi (như mô hình trồng táo, trồng rau an toàn) để hạn chế rủi ro "được mùa mất giá".
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về chức năng, vai trò và các đầu việc cụ thể của một cán bộ khuyến nông/nông nghiệp tại cấp xã. Tài liệu phản ánh khách quan những thuận lợi, khó khăn của hệ thống quản lý nông nghiệp cơ sở tại vùng trung du Bắc Bộ trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian thực tập thực tế diễn ra trong 3 tháng (từ cuối tháng 2 đến cuối tháng 5/2017), chủ yếu trùng vào chu kỳ sản xuất vụ xuân nên chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ sản xuất cả năm (vụ mùa và vụ đông).
- Sinh viên bước đầu tiếp cận công việc thực tế nên kỹ năng giao tiếp với nông dân và nghiệp vụ soạn thảo văn bản hành chính còn bỡ ngỡ.
- Phạm vi dữ liệu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã, chưa có điều kiện so sánh định lượng đa chiều với các xã lân cận.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng (cây táo Xuân 21, rau an toàn) theo chuỗi giá trị và nghiên cứu thị trường tiêu thụ nông sản.
- Nghiên cứu cơ chế chính sách đãi ngộ và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nông nghiệp không chuyên trách cấp thôn, xóm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên các chuyên ngành Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Trồng trọt và Chăn nuôi chuẩn bị làm thực tập tốt nghiệp.
- Cán bộ phụ trách nông nghiệp, khuyến nông viên cấp xã, cán bộ quản lý thuộc Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông cấp huyện.
- Nội dung giá trị nhất:
- Khung hệ thống hóa 11 vai trò của cán bộ nông nghiệp xã.
- Mẫu kế hoạch bố trí lịch thời vụ, cơ cấu giống lúa và quy trình tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật bảo vệ thực vật tại cơ sở.
- Số liệu thực chứng về cơ cấu sử dụng đất, năng suất trồng trọt và quy mô chăn nuôi của một xã trung du miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đất đai của xã Bảo Lý có đặc điểm gì nổi bật phục vụ sản xuất nông nghiệp?
Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 1.411,63 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 80,65% (1.138,53 ha). Địa bàn được chia thành hai vùng: Miền Bắc Lý (địa hình đồi núi thấp phù hợp lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản) và Miền Nam Lý (đất phù sa màu mỡ bao quanh bởi sông Cầu và sông Đào, thuận lợi thâm canh lúa và cây ăn quả).
2. Đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Bảo Lý gồm những ai và có trình độ như thế nào?
Đội ngũ gồm 4 người: Chủ tịch UBND xã Dương Văn Thế (44 tuổi, trình độ Trung cấp, phụ trách chung); Cán bộ khuyến nông Ngô Thị Thu Huệ (28 tuổi, trình độ Đại học); Chủ tịch Hội Nông dân Nguyễn Văn Duyệt (53 tuổi, trình độ Trung cấp); Cán bộ thú y Nguyễn Văn Huy (32 tuổi, trình độ Đại học).
3. Mô hình kinh tế hộ gia đình nào được ghi nhận đạt hiệu quả kinh tế cao trong đợt thực tập?
Đó là mô hình trồng cây táo Xuân 21 trên diện tích 0,5 ha của gia đình ông Dương Nghĩa Sáng tại xóm Thượng. Mô hình này được áp dụng từ kinh nghiệm của ông Vũ Ngọc Nhân (xóm Đá Gân, xã Đồng Liên) và mang lại mức thu lãi 185 triệu đồng trong năm 2016.
4. Kế hoạch sản xuất vụ xuân năm 2017 của xã Bảo Lý đặt ra chỉ tiêu cụ thể nào cho cây lúa?
Xã lập kế hoạch gieo cấy 192 ha lúa, phấn đấu đưa tỷ lệ diện tích lúa lai đạt 30% tổng diện tích gieo cấy bằng các giống như GS9, B-TE1, Thịnh Dụ 11, PHB71, Syn6, TH3-3, TH3-5.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Quốc Khánh đã phản ánh chi tiết và khách quan thực trạng tổ chức, hoạt động chuyên môn của đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại xã Bảo Lý, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực địa rõ ràng về tình hình sử dụng đất, năng suất cây trồng, quy mô chăn nuôi và quy trình tổ chức các hoạt động khuyến nông cơ sở trong giai đoạn 2014 – 2017. Các giải pháp và bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn có giá trị định hướng tốt cho công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động nông nghiệp cấp xã.