Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt khi người tiêu dùng đứng trước sự đa dạng về chủng loại sản phẩm và dịch vụ. Để khách hàng tiếp nhận thông tin, đưa ra quyết định mua sắm và duy trì sự gắn bó lâu dài, hệ thống các điểm tiếp xúc thương hiệu đóng vai trò là công cụ truyền thông và tương tác then chốt.

Ngành sản xuất và phân phối quà tặng, biểu trưng, cúp lưu niệm tại Việt Nam nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng đang phát triển mạnh mẽ. Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất (Best Way Co., Ltd) là doanh nghiệp có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp quà tặng đối ngoại, thủ công mỹ nghệ và biểu trưng pha lê. Mặc dù doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng, nhưng hoạt động quản trị và phát triển hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu vẫn chưa được triển khai đồng bộ và tương xứng với tiềm năng phát triển. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đặng Thị Huyền Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện điểm tiếp xúc thương hiệu của công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất".

Văn bản xác định rõ các câu hỏi, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như sau:

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thương hiệu là gì? Điểm tiếp xúc thương hiệu là gì? Điểm tiếp xúc thương hiệu có vai trò như thế nào trong phát triển thương hiệu và được phân loại ra sao?
  2. Thực trạng triển khai các điểm tiếp xúc thương hiệu tại Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất hiện nay như thế nào?
  3. Định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất trong thời gian tới là gì?

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu trong lĩnh vực quà tặng của doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện các điểm tiếp xúc thương hiệu của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu, phát triển thương hiệu và điểm tiếp xúc thương hiệu của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đo lường và đánh giá thực trạng triển khai hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu tại Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện điểm tiếp xúc thương hiệu cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu tại Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu và đối tượng khách hàng, đối tác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính, kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2014 – 2016; dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong 1 tuần (từ ngày 28/03/2018 đến ngày 02/04/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và mô hình quản trị thương hiệu chuẩn mực, kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm thương hiệu: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler, cùng quan điểm của PGS.TS. Nguyễn Quốc Thịnh và CN. Nguyễn Thành Trung (2013) trong tác phẩm "Thương hiệu với nhà quản lý", nhấn mạnh thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu phân biệt và hình tượng doanh nghiệp/sản phẩm trong tâm trí khách hàng.
  • Khái niệm điểm tiếp xúc thương hiệu: Tiếp cận theo lý thuyết của David A. Aaker trong công trình "Building Strong Brands" (điểm tiếp xúc là các điểm tương tác giữa thương hiệu và khách hàng) và quan điểm tương tác đa giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác) của Nguyễn Quốc Thịnh.
  • Lý thuyết tài sản nhãn hiệu: Vận dụng tài liệu "Quản trị tài sản nhãn hiệu" của Đào Công Bình (2006) về việc tối ưu hóa khả năng tương tác nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng.
  • Phân loại điểm tiếp xúc: Phân định hệ thống tiếp xúc dựa trên các kênh và phương tiện: quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), hệ thống kênh phân phối/điểm bán, đội ngũ nhân viên, bao bì sản phẩm, website và văn phòng doanh nghiệp.
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên ngoài: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật gồm Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh; văn hóa - xã hội; công nghệ; thị trường) và môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp).
    • Nhân tố bên trong: Nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực và nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính nội bộ về doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2014 – 2016 của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất; thông tin hệ thống nhận diện, website doanh nghiệp; dữ liệu niêm yết trên các trang thông tin doanh nghiệp như trangvangvietnam.com và cổng tuyển dụng vieclam24h.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu đối với khách hàng và đối tác của công ty trên địa bàn Hà Nội thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 10 câu hỏi. Hình thức thực hiện qua điện thoại và phát phiếu trực tiếp từ phòng kinh doanh. Quy mô phát ra 50 phiếu, thu về 35 phiếu, số lượng phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 30 phiếu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp tỷ lệ phần trăm, phân loại theo tiêu chí đánh giá) và phương pháp so sánh đối chiếu giữa các chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về điểm tiếp xúc thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp (tạo dựng hình ảnh, phân đoạn thị trường, cam kết chất lượng, thu hút đầu tư và tạo tài sản vô hình). Nội dung trọng tâm đi sâu vào phân tích bản chất của điểm tiếp xúc thương hiệu – nơi diễn ra quá trình đối thoại và trao đổi thông tin trực tiếp hoặc gián tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng. Tác giả phân loại chi tiết 6 nhóm điểm tiếp xúc chính: quảng cáo, quan hệ công chúng, hệ thống kênh phân phối, đội ngũ nhân viên, điểm bán/văn phòng, bao bì sản phẩm và website.

Chương này cũng phân tích nguyên lý đồng bộ hóa điểm tiếp xúc thương hiệu dựa trên việc thống nhất thông điệp truyền thông và nhận diện thị giác nhằm xây dựng trải nghiệm khách hàng hoàn chỉnh. Đồng thời, chương 1 thiết lập khung lý thuyết về các nhân tố môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ tác động đến quá trình hoạch định và duy trì hệ thống tiếp xúc của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích và đánh giá về điểm tiếp xúc thương hiệu của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất (Best Way Co., Ltd, thành lập ngày 01/10/2004, địa chỉ tại quận Cầu Giấy, Hà Nội; người đại diện pháp luật: Giám đốc Trần Ngọc Hưng). Doanh nghiệp chuyên sản xuất, cung cấp quà tặng thủ công mỹ nghệ, biểu trưng pha lê, thủy tinh và nhập khẩu sản phẩm từ các thương hiệu như Montagut, Parker, Playboy, Chopin, Dona, Novo, Shuai Shuai Gifts, BJ Crystal Hong Kong.

Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng (Giám đốc trực tiếp điều hành các phòng: Hành chính nhân sự, Thiết kế, Kinh doanh, Kế toán, Sản xuất - Xuất nhập khẩu). Tình hình tài chính giai đoạn 2014 – 2016 được tổng hợp như sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Doanh thu (triệu đồng) 92.527 Tăng 30,4% so với 2014 Tăng 36% so với 2014
2 Tỷ lệ tăng doanh thu (%) 100% 130,4% 136,0%
3 Tổng chi phí (triệu đồng) 89.540 - -
4 Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 3.987 - -

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty các năm 2014, 2015, 2016)

Về thực trạng các điểm tiếp xúc, kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp ($n = 30$) cho thấy:

  • Điểm tiếp xúc qua nhân viên: Được đánh giá cao nhất, có 65% khách hàng tiếp xúc thương hiệu qua kênh này; 65% khách hàng đánh giá năng lực tư vấn của nhân viên đạt mức rất tốt, chỉ 7% không hài lòng về tác phong làm việc. Công ty duy trì định mức đào tạo tối thiểu 15 giờ/người/năm.
  • Điểm tiếp xúc qua quảng cáo: Hoạt động quảng cáo chủ yếu là gửi email tài liệu sản phẩm (chiếm 75% nhận biết trong nhóm quảng cáo), 12% qua website, 8% qua internet listing trên trangvangvietnam.com, 5% qua kênh khác. Công ty chưa triển khai quảng cáo truyền hình hay biển bảng ngoài trời.
  • Điểm tiếp xúc qua website (bestway.vn): Chỉ có 10% khách hàng nhận biết qua website; 82% khách hàng cho rằng cần hoàn thiện lại giao diện và chức năng; 40% yêu cầu bổ sung thông tin sản phẩm, hình ảnh và chương trình khuyến mại. Website chưa có nhân sự quản trị chuyên trách và thiếu công cụ tương tác trực tuyến.
  • Điểm tiếp xúc qua bao bì sản phẩm: 25% khách hàng nhận biết thương hiệu qua bao bì; 67% đánh giá bao bì có chất lượng tốt, 33% đánh giá thiết kế sang trọng, nhưng có tới 23% khách hàng nhận xét bao bì khó nhận diện thương hiệu Best Way.
  • Điểm tiếp xúc qua văn phòng: 39% khách hàng đánh giá địa điểm dễ tìm; 29% đánh giá thiết kế hợp lý; 22% nhận xét văn phòng đồng bộ với nhận diện thương hiệu; 10% đánh giá không gian thoáng mát.
Nhóm điểm tiếp xúc Tỷ lệ khách hàng nhận biết ($n=30$) Đánh giá thực trạng chính
Đội ngũ nhân viên 65% Chuyên nghiệp, am hiểu sản phẩm; 65% đánh giá tư vấn rất tốt
Bao bì sản phẩm 25% 67% đánh giá chất lượng tốt; 23% cho rằng khó nhận biết thương hiệu
Hoạt động quảng cáo 15% 75% tiếp cận qua Email Marketing; thiếu các kênh truyền thông đại chúng
Website doanh nghiệp 10% Giao diện cũ, thiếu công cụ hỗ trợ trực tuyến; 82% yêu cầu hoàn thiện

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ việc ban lãnh đạo chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của điểm tiếp xúc thương hiệu, doanh nghiệp chưa có phòng Marketing/Thương hiệu chuyên trách (phòng kinh doanh kiêm nhiệm) và chưa phân bổ ngân sách riêng cho hoạt động này dù doanh thu đạt mức bình quân khoảng 125 tỷ đồng/năm.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện điểm tiếp xúc thương hiệu của Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất

Trên cơ sở dự báo triển vọng thị trường quà tặng và mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2018 – 2020, chương 3 đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện qua đội ngũ nhân viên: Đẩy mạnh các khóa đào tạo nội bộ do lãnh đạo trực tiếp giảng dạy, nâng cao nhận thức về thương hiệu, thiết lập chính sách khen thưởng và đãi ngộ rõ ràng, xây dựng kênh tiếp nhận phản hồi của khách hàng qua nhân viên.
  2. Nâng cấp website doanh nghiệp: Tái cấu trúc toàn bộ giao diện website bestway.vn, tích hợp công cụ hỗ trợ trực tuyến (live chat), tuyển dụng quản trị viên nội dung, cập nhật danh mục sản phẩm và triển khai đặt banner liên kết trên website đối tác.
  3. Hoàn thiện điểm tiếp xúc quảng cáo: Phân bổ ngân sách cố định hàng năm tương đương 1% doanh thu cho hoạt động quảng cáo; đẩy mạnh tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) với các từ khóa mục tiêu như "quà tặng pha lê", "biểu trưng"; kết hợp quảng cáo trên mạng xã hội và biển quảng cáo ngoài trời.
  4. Phát triển hoạt động quan hệ công chúng (PR): Tổ chức hội nghị khách hàng, tham gia tài trợ sự kiện, triển lãm sản phẩm biểu trưng nghệ thuật để gia tăng mức độ nhận biết.
  5. Chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu: Đồng bộ hóa logo, màu sắc nhận diện từ văn phòng, đồng phục nhân viên đến bao bì hộp đựng quà tặng pha lê.
  6. Giải pháp hỗ trợ và kiến nghị: Thành lập bộ phận chuyên trách về Marketing và Quản trị thương hiệu; nâng cao năng lực quản trị của ban lãnh đạo; kiến nghị các cơ quan nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ phát triển thương hiệu cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Phản ánh thực trạng triển khai hệ thống điểm tiếp xúc thương hiệu tại một doanh nghiệp quà tặng quy mô nhỏ và vừa với doanh thu giai đoạn 2014 – 2016 tăng trưởng từ 30,4% đến 36%, doanh thu bình quân đạt xấp xỉ 125 tỷ đồng/năm.
  • Định lượng hóa mức độ tiếp cận của khách hàng đối với từng điểm tiếp xúc: Kênh nhân viên chiếm ưu thế áp đảo với 65% mức độ nhận biết và 65% tỷ lệ hài lòng cao; trong khi các kênh số và truyền thông đại chúng còn rất yếu (quảng cáo chỉ đạt 15% nhận biết, website đạt 10% nhận biết và 82% người dùng yêu cầu nâng cấp).
  • Làm rõ cấu trúc quảng cáo phụ thuộc nặng nề vào kênh Email Marketing (chiếm 75% tỷ trọng tiếp cận trong nhóm quảng cáo) do thiếu hụt ngân sách đầu tư cố định.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đề xuất định mức trích lập ngân sách quảng cáo cụ thể bằng 1% tổng doanh thu hàng năm để phục vụ hoạt động truyền thông và hoàn thiện điểm chạm thương hiệu.
  • Đưa ra giải pháp kiện toàn cơ cấu tổ chức thông qua việc tách bạch chức năng Marketing và Thương hiệu ra khỏi phòng kinh doanh.
  • Xây dựng quy trình chuẩn hóa đồng bộ nhận diện thương hiệu trên các ấn phẩm, bao bì sản phẩm pha lê và không gian văn phòng tiếp khách.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận, khóa luận cụ thể hóa khung lý thuyết điểm tiếp xúc thương hiệu vào loại hình doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quà tặng B2B tại Việt Nam, lấp khoảng trống nghiên cứu trong ngành quà tặng giai đoạn 2015 – 2018.
  • Về mặt thực tiễn, kết quả khảo sát và hệ thống giải pháp cung cấp căn cứ trực tiếp cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất trong việc tái cấu trúc kênh giao tiếp khách hàng và lập kế hoạch ngân sách giai đoạn 2018 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ ($n = 30$ phiếu hợp lệ), thời gian khảo sát thực địa ngắn (1 tuần, từ 28/03/2018 đến 02/04/2018) và chỉ giới hạn trong phạm vi khách hàng tại thị trường Hà Nội, chưa bao quát thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Chuỗi số liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2014 – 2016, chưa phản ánh đầy đủ biến động tài chính tại thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2018).
    • Phân tích thống kê chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình hồi quy định lượng để kiểm định mức độ tác động của từng điểm tiếp xúc đến quyết định mua hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh và tập khách hàng tại các vùng kinh tế trọng điểm khác (đặc biệt là thị trường TP. Hồ Chí Minh).
    • Tăng kích thước mẫu điều tra và ứng dụng các mô hình định lượng đa biến nhằm đánh giá tác động của trải nghiệm điểm tiếp xúc thương hiệu đến lòng trung thành của khách hàng doanh nghiệp (B2B).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị thương hiệu, Quản trị kinh doanh và các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng bao gồm:

  1. Mẫu phiếu khảo sát thực tế (Phụ lục): Cung cấp bảng hỏi 10 tiêu chí đánh giá chi tiết từng điểm chạm (nhân viên, bao bì, website, quảng cáo, văn phòng) theo thang đo Likert 5 điểm, có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu về kiểm toán thương hiệu.
  2. Phương pháp phân tích thực trạng hệ thống tiếp xúc: Cung cấp cách tiếp cận kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, cơ cấu tổ chức) và dữ liệu sơ cấp để chỉ ra điểm nghẽn trong quản trị thương hiệu B2B.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì?
Nghiên cứu tập trung vào Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất (Best Way Co., Ltd), hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối quà tặng, biểu trưng, cúp pha lê, thủy tinh và nhập khẩu phân phối các sản phẩm quà tặng, bút cao cấp (như Montagut, Parker, Playboy).

2. Kênh tiếp xúc thương hiệu nào của Best Way đang hoạt động hiệu quả nhất theo số liệu khảo sát?
Kênh tiếp xúc qua đội ngũ nhân viên hoạt động hiệu quả nhất, chiếm 65% tỷ lệ nhận biết của khách hàng; trong đó 65% khách hàng đánh giá năng lực tư vấn của nhân viên rất tốt và chỉ có 7% phản ánh chưa hài lòng về tác phong làm việc.

3. Khảo sát thực tế chỉ ra những hạn chế lớn nhất của website công ty (bestway.vn) là gì?
Website chỉ đạt 10% tỷ lệ nhận biết từ khách hàng; có 82% người được hỏi cho rằng cần hoàn thiện lại giao diện; 40% yêu cầu bổ sung thông tin sản phẩm và chương trình ưu đãi; trang web chưa có quản trị viên chuyên trách và thiếu công cụ tương tác trực tuyến với khách hàng.

4. Tác giả đề xuất mức ngân sách cụ thể nào cho hoạt động quảng cáo của công ty?
Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần lập kế hoạch phân bổ ngân sách quảng cáo cố định hàng năm tương đương 1% tổng doanh thu của công ty để đầu tư cho SEO, banner trực tuyến và các phương tiện truyền thông.

5. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi gồm 10 câu hỏi phát ra 50 phiếu cho khách hàng/đối tác tại Hà Nội từ ngày 28/03/2018 đến 02/04/2018, thu về 35 phiếu và xử lý phân tích trên 30 phiếu hợp lệ bằng phương pháp thống kê mô tả.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về điểm tiếp xúc thương hiệu và phản ánh thực trạng quản trị thương hiệu tại Công ty TNHH Con Đường Tốt Nhất giai đoạn 2014 – 2016. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự vượt trội của kênh tiếp xúc nhân viên nhưng đồng thời bộc lộ rõ sự thiếu hụt đầu tư cho các kênh truyền thông số, website và quảng cáo đại chúng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa nhận diện, nâng cấp hạ tầng website, trích lập 1% doanh thu cho quảng cáo và kiện toàn bộ máy marketing chuyên trách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.