Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam đã đạt được những bước tiến vượt bậc trong công tác xóa đói giảm nghèo khi tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm mạnh từ 59% năm 1993 xuống còn khoảng 6,0% vào cuối năm 2015. Cùng với xu thế chung đó, huyện Định Hóa – một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 52.075 ha, gồm 23 xã và 01 thị trấn, quy mô dân số gần 90.000 người – cũng ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế và an sinh xã hội. Giai đoạn 2011-2015, số lượng hộ nghèo trên địa bàn huyện đã giảm đáng kể từ 8.140 hộ xuống còn 16% vào năm 2015, tương ứng với tốc độ giảm nghèo bình quân đạt 3,6%/năm.
Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo tại huyện Định Hóa vẫn chưa thực sự mang tính bền vững. Thực tế cho thấy đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 71,5% trong tổng số hộ nghèo toàn huyện; nhiều xã vùng sâu vùng xa có tỷ lệ hộ nghèo cao gấp 2,5 lần so với mức bình quân chung. Bên cạnh đó, nguy cơ tái nghèo và phát sinh hộ nghèo mới khi có rủi ro thiên tai, dịch bệnh hay biến động thị trường vẫn là thách thức lớn.
Trước yêu cầu cấp thiết đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Tâm tập trung đánh giá toàn diện thực trạng, phân tích các chính sách hỗ trợ giảm nghèo và tìm ra nguyên nhân cốt lõi gây nghèo đói tại huyện Định Hóa giai đoạn 2011-2015. Đề tài xác định mục tiêu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm thúc đẩy giảm nghèo bền vững đến năm 2020. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, kiểm soát tỷ lệ tái nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng Lý thuyết vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói kết hợp với Lý thuyết tiếp cận nghèo đa chiều theo tinh thần Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chuyển đổi thước đo nghèo đơn chiều dựa trên thu nhập (mức chuẩn dưới 400.000 đồng/người/tháng tại nông thôn giai đoạn 2011-2015) sang chuẩn nghèo đa chiều có mức thu nhập 700.000 đồng/người/tháng gắn liền với 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp Lý thuyết nâng cao năng lực nội sinh và quan điểm hiện đại: nhà nước không chỉ "trao con cá" mà phải "trao cần câu", tức là cung cấp phương thức sản xuất mới để người dân tự tạo sinh kế.
Khung phân tích của luận văn làm rõ các khái niệm then chốt: nghèo đói theo chuẩn Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP 1993), hộ cận nghèo, hộ nghèo kinh niên, tái nghèo và thoát nghèo bền vững. Mức độ bền vững trong giảm nghèo được lượng hóa qua các tiêu chí: thu nhập thực tế vượt ngưỡng chuẩn nghèo, năng lực tiếp cận bình đẳng các nguồn lực sản xuất, mức độ trang bị các điều kiện phòng ngừa rủi ro khách quan và khả năng tự chủ kinh tế không phụ thuộc vào trợ cấp nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2015 thu thập từ các báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi cục Thống kê huyện Định Hóa. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt điều tra khảo sát thực địa được triển khai vào năm 2016.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên với cỡ mẫu gồm 150 hộ gia đình tại 3 xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất huyện là xã Linh Thông, xã Bảo Linh và xã Sơn Phú. Việc lựa chọn cỡ mẫu và địa bàn này nhằm bóc tách các đặc trưng điển hình của nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi đặc biệt khó khăn.
Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm (%), phương pháp tổng hợp định tính và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo chuỗi thời gian 2011-2015, bóc tách chính xác nguyên nhân dẫn đến nghèo đói và kiểm định tính khả thi của các gói chính sách tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề và hỗ trợ sản xuất trên địa bàn huyện.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo chung của huyện đạt mức cao nhưng mức độ suy giảm không đồng đều giữa các đơn vị hành chính. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện Định Hóa giảm mạnh từ mức ban đầu với 8.140 hộ xuống còn 16% vào năm 2015, bình quân mỗi năm giảm 3,6%. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa vùng trung tâm và các xã vùng cao vẫn rất lớn; tại 3 xã Linh Thông, Bảo Linh và Sơn Phú, tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 vẫn ở mức cao gấp khoảng 2,5 lần so với tỷ lệ hộ nghèo chung của toàn huyện.
Thứ hai, nghèo đói có tính chất khu biệt sâu sắc khi tập trung chủ yếu vào nhóm đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ thiếu tư liệu sản xuất. Trong giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ hộ nghèo là người dân tộc thiểu số chiếm bình quân 71,5% tổng số hộ nghèo trên địa bàn huyện. Kết quả điều tra thực tế chỉ ra rằng có khoảng 65% số hộ nghèo rơi vào tình trạng thiếu vốn sản xuất và trên 58% số hộ thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, canh tác lạc hậu và chưa tiếp cận được thị trường tiêu thụ nông sản.
Thứ ba, khoảng cách cận nghèo và nguy cơ tái nghèo luôn tiềm ẩn ở mức báo động. Tỷ lệ hộ cận nghèo trên địa bàn huyện có xu hướng gia tăng và thường xuyên chiếm tỷ trọng tương đương 1/2 tỷ lệ hộ nghèo. Trong thực tế, cứ 3 hộ thoát nghèo thì có khoảng 1 hộ có nguy cơ tái nghèo khi gặp phải các rủi ro như ốm đau dài ngày, biến động giá nông sản hoặc thiên tai lũ quét, sạt lở đất.
Thứ tư, hiệu quả thực thi các chính sách an sinh xã hội có sự phân hóa rõ rệt giữa các cấu phần. Chính sách hỗ trợ y tế (cấp thẻ bảo hiểm y tế), chính sách miễn giảm học phí cho học sinh nghèo và chính sách hỗ trợ tiền điện đạt tỷ lệ bao phủ trên 95% đối tượng thụ hưởng. Ngược lại, các chương trình đào tạo nghề và hoạt động khuyến nông hỗ trợ phát triển sản xuất mới chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 40% nhu cầu thực tế của người lao động nông thôn.
Thảo luận kết quả
Thực trạng giảm nghèo tại Định Hóa phản ánh rõ nét tính hai mặt của quá trình chuyển dịch kinh tế miền núi. Nguyên nhân sâu xa của việc giảm nghèo thiếu bền vững bắt nguồn từ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách bảo trợ xã hội "cho không" của một bộ phận người dân. Thêm vào đó, việc phân bổ nguồn lực xóa đói giảm nghèo còn thiếu tính tập trung; sự phối hợp liên ngành giữa các phòng ban, đoàn thể và doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm chưa hình thành chuỗi giá trị khép kín.
Dữ liệu nghiên cứu thực tế hoàn toàn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng phản ánh tốc độ chuyển dịch cơ cấu hộ nghèo, cận nghèo và thoát nghèo qua các năm 2011-2015, kết hợp cùng bảng ma trận đối sánh phân bổ vốn đầu tư của Chương trình 135 và Quyết định 102/2009/QĐ-TTg theo từng nhóm xã. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ mối tương quan giữa quy mô vốn đầu tư công và chỉ số thoát nghèo thực tế.
So sánh với kinh nghiệm quốc tế, điển hình là chiến lược giảm nghèo của Trung Quốc (từ 250 triệu người nghèo năm 1978 giảm còn 55,75 triệu người vào năm 2015 nhờ chuyển đổi cơ chế quản lý ruộng đất và thương mại hóa nông sản), bài học rút ra cho Định Hóa là cần gắn kết chặt chẽ chính sách giảm nghèo với chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương và phát triển doanh nghiệp chế biến nông lâm sản tại chỗ.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đổi mới công tác đào tạo nghề gắn với chuỗi giá trị và thị trường lao động. Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp, hợp tác xã mở từ 15 đến 20 lớp dạy nghề nông nghiệp công nghệ cao và tiểu thủ công nghiệp mỗi năm; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 45% vào năm 2020, đảm bảo ít nhất 70% học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm ổn định sau đào tạo.
Thứ hai, chuyển đổi mạnh mẽ cơ chế tín dụng ưu đãi từ hỗ trợ tiêu dùng sang vay vốn phát triển sản xuất có hoàn lại. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Định Hóa cần nâng mức cho vay bình quân đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo lên 10-12%/năm trong giai đoạn 2016-2020; áp dụng cơ chế bắt buộc 100% hộ vay vốn phải được hướng dẫn lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi và gắn nghĩa vụ trả nợ để loại bỏ tư tưởng ỷ lại.
Thứ ba, tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tại các địa bàn khó khăn. Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa ưu tiên phân bổ 60% đến 70% nguồn vốn từ Chương trình 135 và nguồn ngân sách tỉnh trong lộ trình 2016-2020 để hoàn thiện hệ thống đường giao thông liên thôn, kiên cố hóa kênh mương nội đồng và trạm y tế tại 3 xã Linh Thông, Bảo Linh và Sơn Phú, tạo tiền đề lưu thông hàng hóa nông sản thông suốt.
Thứ tư, nâng cao nhận thức và khơi dậy ý chí tự lực vươn lên của người dân. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, xã phát động sâu rộng các phong trào thi đua sản xuất giỏi, tuyên dương các mô hình hộ nghèo tự nguyện viết đơn xin thoát nghèo; phấn đấu giảm tỷ lệ tư tưởng ỷ lại của người dân xuống dưới mức 10% trước năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa và các phòng ban chuyên môn. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp đồng bộ để xây dựng kế hoạch giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo sát chọn mẫu thực địa và cách tiếp cận chuẩn nghèo đa chiều tại địa bàn miền núi.
Nhóm thứ ba là các tổ chức phi chính phủ, các nhà tài trợ quốc tế và các tổ chức thiện nguyện xã hội. Những phát hiện về mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản tại Định Hóa giúp các tổ chức thiết kế các dự án tài trợ sinh kế, nước sạch và giáo dục đúng địa chỉ và đạt hiệu quả tác động cao.
Nhóm thứ tư là Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới tại các xã, thị trấn trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc. Công trình gợi mở các phương thức liên kết giữa doanh nghiệp và người nông dân, giúp cơ sở hoàn thành tiêu chí số 11 về hộ nghèo trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ hộ nghèo tại Định Hóa giảm nhanh nhưng tính bền vững chưa cao là gì? Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,6%/năm giai đoạn 2011-2015 (xuống còn 16%), nhưng đa số hộ mới thoát nghèo có mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo (400.000 đồng/người/tháng). Khi gặp rủi ro thiên tai hoặc dịch bệnh, khoảng 33% số hộ thoát nghèo có nguy cơ tái nghèo do thiếu tài sản tích lũy và năng lực tự chủ kinh tế còn yếu.
Nhóm đối tượng nào chiếm tỷ trọng nghèo đói cao nhất tại địa bàn huyện Định Hóa? Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 71,5% tổng số hộ nghèo toàn huyện giai đoạn 2011-2015. Tỷ lệ nghèo tập trung chủ yếu ở các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn như xã Linh Thông, Bảo Linh và Sơn Phú với tỷ lệ nghèo cao gấp 2,5 lần so với mức bình quân chung của toàn huyện do địa hình chia cắt và thiếu đất canh tác.
Các rào cản lớn nhất cản trở người nghèo tiếp cận với thị trường sản xuất là gì? Kết quả khảo sát thực tế năm 2016 chỉ ra ba rào cản chính: thiếu vốn đầu tư mở rộng sản xuất (chiếm khoảng 65%), thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật và tay nghề lao động (chiếm trên 58%) và sự đứt gãy trong chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản đầu ra với các doanh nghiệp bao tiêu.
Luận văn đưa ra định hướng chuyển đổi quan trọng nào trong phương thức hỗ trợ giảm nghèo? Tác giả đề xuất chuyển đổi triệt để từ hình thức hỗ trợ trực tiếp "cho không" bằng tiền mặt hoặc hiện vật sang hỗ trợ "có điều kiện và có hoàn trả" thông qua nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, kết hợp tập huấn khuyến nông nhằm nâng cao trách nhiệm quản lý vốn của người dân.
Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 đặt ra thách thức gì cho huyện Định Hóa? Theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, chuẩn nghèo mới nâng mức thu nhập nông thôn lên 700.000 đồng/người/tháng và đo lường sự thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản. Điều này khiến số lượng hộ nghèo và cận nghèo tại huyện tăng lên theo tiêu chí mới, đòi hỏi huyện phải huy động nguồn lực đầu tư đồng bộ cho hạ tầng giáo dục, y tế và nước sạch đến năm 2020.
Kết luận
- Công tác giảm nghèo tại huyện Định Hóa giai đoạn 2011-2015 đạt kết quả tích cực khi hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 16%, bình quân mỗi năm giảm 3,6%.
- Tính bền vững của công tác giảm nghèo còn thấp do tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số chiếm tới 71,5% và tỷ lệ cận nghèo, nguy cơ tái nghèo còn cao.
- Chuyển dịch căn bản từ chính sách hỗ trợ "cho không" sang hỗ trợ có điều kiện gắn với tín dụng ưu đãi và đào tạo nghề là chìa khóa then chốt để tạo sinh kế lâu dài.
- Tập trung ưu tiên từ 60% đến 70% vốn Chương trình 135 kiên cố hóa hạ tầng tại các xã vùng lõi nghèo như Linh Thông, Bảo Linh, Sơn Phú đến năm 2020.
- Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội toàn diện theo chuẩn nghèo đa chiều, kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư công của nhà nước và nguồn lực xã hội hóa.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tâm là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống và chuyên sâu về giảm nghèo bền vững tại huyện Định Hóa, đóng góp cơ sở lý luận và kho dữ liệu thực chứng phong phú cho công tác quản lý kinh tế địa phương. Trong lộ trình tiếp theo giai đoạn 2016-2020, các cấp chính quyền cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị của đề tài vào thực tiễn quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Quý cơ quan, nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách hãy khai thác và ứng dụng các kết quả nghiên cứu này để xây dựng những giải pháp giảm nghèo bền vững, thiết thực và hiệu quả cho các địa bàn miền núi khó khăn.