Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. LÝ LUẬN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.1.1. Lý luận về chứng khoán phái sinh

1.1.2. Khái niệm về chứng khoán phái sinh

1.1.3. Lịch sử hình thành chứng khoán phái sinh

1.1.4. Phân loại chứng khoán phái sinh

1.2. Lý luận về thị trường chứng khoán phái sinh

1.2.1. Vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh

1.3. KHẢO LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.4. KINH NGHIỆM THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

1.4.1. Kinh nghiệm ở các quốc gia có thị trường chứng khoán phái sinh phát triển

1.4.2. Kinh nghiệm của các quốc gia châu Á có thị trường chứng khoán phái sinh phát triển

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017

2.1.1. Sơ lược các văn bản pháp luật tạo tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam

2.1.2. Tình hoạt động của thị trường phái sinh Việt Nam trong 2017

2.2. MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.2.1. Sở giao dịch CKPS

2.2.2. Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (CCP)

2.2.3. Thành viên bù trừ

2.3. HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.4. THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

2.4.1. Nhân tố nhà đầu tư

2.4.2. Môi trường kinh tế

2.4.3. Môi trường pháp lí

2.4.4. Định chế tài chính

2.4.5. Công nghệ thông tin

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH CỦA CHÍNH PHỦ

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM

3.2.1. Môi trường kinh tế

3.2.2. Môi trường pháp lí

3.2.3. Định chế tài chính

3.2.4. Công nghệ-Kỹ thuật

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TÀI LIỆU KHAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh Tại VN

Thị trường chứng khoán cơ sở phát triển đã làm tăng sức hấp dẫn của thị trường tài chính. Tuy nhiên, thị trường này vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho nhà đầu tư, bao gồm biến động giá, thanh khoản không ổn định và sự hạn chế về hàng hóa (chỉ cổ phiếu và trái phiếu). Do đó, sự ra đời của thị trường chứng khoán phái sinh là một tất yếu để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 5/5/2015 về chứng khoán phái sinhthị trường chứng khoán phái sinh, cùng với hàng loạt nghị định, thông tư và quyết định khác, sửa đổi Luật Chứng khoán. Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng thị trường chứng khoán phái sinh để giúp nhà đầu tư phân tán rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận. Tại Việt Nam, thị trường này còn khá mới mẻ, do đó cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế để tránh sai lầm.

1.1. Định Nghĩa Chứng Khoán Phái Sinh Theo Chuyên Gia

Michael Chui (2012) định nghĩa chứng khoán phái sinh là một hợp đồng tài chính có giá trị phụ thuộc vào giá trị của một tài sản cơ bản. Tài sản cơ bản có thể là chứng khoán, chỉ số vốn cổ phần, công cụ thu nhập cố định, ngoại tệ, hàng hóa, hoặc thậm chí các chứng khoán phái sinh khác. Giá trị của hợp đồng phái sinh có thể được xác định dựa trên giá vốn cổ phần, lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hóa và xác suất của các sự kiện tín dụng. Whaley (2007) cho rằng chứng khoán phái sinh là một thỏa thuận hợp đồng thực hiện vào một ngày trong tương lai, với giá trị phụ thuộc vào tài sản cơ sở.

1.2. Lịch Sử Hình Thành Thị Trường Phái Sinh Thế Giới

Các hình thức giao dịch quyền chọn hàng hóa bắt đầu xuất hiện vào thế kỷ 19, nhưng chưa phát triển mạnh mẽ. Đầu những năm 1900, Hiệp hội các Nhà môi giới và Kinh doanh quyền chọn mua và quyền chọn bán thành lập thị trường các quyền chọn. Năm 1973, Sàn giao dịch Chicago Board of Trade (CBOT) tổ chức sàn giao dịch riêng cho cổ phiếu, đặt tên là Chicago Board Options Exchange (CBOE). CBOE thành công nhờ khắc phục nhược điểm của giao dịch OTC, tiêu chuẩn hóa các điều khoản hợp đồng, bổ sung trung tâm thanh toán đảm bảo và tăng tính thanh khoản. Năm 1980, các ngân hàng đầu tư bắt đầu phát triển các hình thức hợp đồng mới, đặt ra các tiêu chuẩn cho hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai trên các công cụ tài chính hoặc chỉ số.

II. Thực Trạng Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh Tại Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời vào tháng 7/2000, đánh dấu bước phát triển mới của thị trường tài chính. Tuy nhiên, thị trường còn nhiều hạn chế như biến động mạnh, thanh khoản không ổn định và hàng hóa đơn điệu. Để giải quyết vấn đề này, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2015/NĐ-CP về chứng khoán phái sinhthị trường chứng khoán phái sinh. Thị trường này được đánh giá là cấp cao, vận hành dựa trên hệ thống chứng khoán cơ sở. Ngày 10/8/2017, thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam chính thức ra đời sau quá trình chuẩn bị về tài chính, nhân lực và công nghệ. Tuy nhiên, để thị trường phát triển mạnh mẽ, cần đáp ứng các yếu tố nhất định.

2.1. Quá Trình Hình Thành và Phát Triển Đến Năm 2017

Ngày 5/5/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2015/NĐ-CP về chứng khoán phái sinhthị trường chứng khoán phái sinh. Thị trường vốn này được đánh giá là một thị trường cấp cao, được vận hành dựa trên hệ thống chứng khoán cơ sở. Thị trường chứng khoán phái sinh đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng lâu đời nhưng đối với Việt Nam thì đây là thị trường còn khá mới mẻ. Ngày 10/8/2017, Thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam bắt đầu ra đời sau quá trình chuẩn bị nguồn lực về tài chính, nhân lực và công nghệ.

2.2. Mô Hình Hoạt Động Của Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh

Mô hình hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam bao gồm Sở giao dịch CKPS, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (CCP) và Thành viên bù trừ. Sở giao dịch CKPS đóng vai trò tổ chức giao dịch. Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (CCP) thực hiện chức năng thanh toán bù trừ. Thành viên bù trừ đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho các giao dịch.

III. Các Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh

Để phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường, bao gồm môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, định chế tài chính và công nghệ-kỹ thuật. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước để đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường.

3.1. Hoàn Thiện Môi Trường Pháp Lý Cho Thị Trường Phái Sinh

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường chứng khoán phái sinh. Cần hoàn thiện khung pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao dịch, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và giảm thiểu rủi ro. Các quy định cần rõ ràng, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế. Cần có các quy định về quản lý rủi ro, giám sát giao dịch và xử lý vi phạm.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Định Chế Tài Chính

Các định chế tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chứng khoán phái sinh. Cần nâng cao năng lực của các định chế tài chính để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Các định chế tài chính cần có đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, hệ thống công nghệ hiện đại và khả năng quản lý rủi ro hiệu quả.

3.3. Phát Triển Công Nghệ và Kỹ Thuật Hỗ Trợ Giao Dịch

Công nghệ và kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh. Cần phát triển các hệ thống giao dịch hiện đại, hệ thống thanh toán bù trừ hiệu quả và hệ thống quản lý rủi ro tiên tiến. Các hệ thống này cần đảm bảo tính an toàn, bảo mật và khả năng xử lý lượng giao dịch lớn.

IV. Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Phát Triển Thị Trường Phái Sinh

Việc nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia có thị trường chứng khoán phái sinh phát triển là rất quan trọng. Các quốc gia như Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan đã có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển thị trường này. Việc học hỏi kinh nghiệm giúp Việt Nam tránh được những sai lầm và áp dụng các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế.

4.1. Bài Học Từ Các Quốc Gia Phát Triển Nhất

Các quốc gia có thị trường chứng khoán phái sinh phát triển nhất như Hoa Kỳ đã xây dựng được một hệ thống pháp lý hoàn chỉnh, các định chế tài chính mạnh mẽ và hệ thống công nghệ hiện đại. Họ cũng chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức của nhà đầu tư về chứng khoán phái sinh.

4.2. Kinh Nghiệm Từ Các Nước Châu Á

Các quốc gia châu Á như Hàn Quốc và Đài Loan đã có những thành công nhất định trong việc phát triển thị trường chứng khoán phái sinh. Họ đã áp dụng các chính sách khuyến khích phát triển thị trường, đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường quản lý rủi ro. Bảng 1.1 cho thấy sự khác nhau giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai.

V. Rủi Ro và Quản Lý Rủi Ro Trong Thị Trường Phái Sinh

Thị trường chứng khoán phái sinh tiềm ẩn nhiều rủi ro, bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động. Để đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường, cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Các biện pháp này bao gồm việc thiết lập các quy định về quản lý rủi ro, giám sát giao dịch và xử lý vi phạm.

5.1. Nhận Diện Các Loại Rủi Ro Phổ Biến

Rủi ro thị trường là rủi ro do biến động giá của tài sản cơ bản. Rủi ro tín dụng là rủi ro do đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Rủi ro thanh khoản là rủi ro do không thể mua hoặc bán chứng khoán phái sinh một cách nhanh chóng với giá hợp lý. Rủi ro hoạt động là rủi ro do sai sót trong quá trình giao dịch và thanh toán.

5.2. Các Biện Pháp Quản Lý Rủi Ro Hiệu Quả

Các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả bao gồm việc thiết lập các giới hạn giao dịch, yêu cầu ký quỹ, giám sát giao dịch và xử lý vi phạm. Các nhà đầu tư cũng cần tự trang bị kiến thức về quản lý rủi ro và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro phù hợp.

VI. Định Hướng Phát Triển Bền Vững Thị Trường Phái Sinh Tại VN

Để phát triển bền vững thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các định chế tài chính và các nhà đầu tư. Cần xây dựng một thị trường minh bạch, hiệu quả và an toàn, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư và góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

6.1. Vai Trò Của Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước

Cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh. Cần hoàn thiện khung pháp lý, giám sát hoạt động của thị trường và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

6.2. Sự Tham Gia Của Các Định Chế Tài Chính

Các định chế tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chứng khoán phái sinh. Cần khuyến khích các định chế tài chính tham gia vào thị trường và phát triển các sản phẩm mới.

6.3. Nâng Cao Nhận Thức Của Nhà Đầu Tư

Nhà đầu tư cần được trang bị kiến thức về chứng khoán phái sinh và các rủi ro liên quan. Cần tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo và cung cấp thông tin đầy đủ cho nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Luận văn giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 LÝ LUẬN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH 1.1 Lý luận về chứng khoán phái sinh 1.1 Khái niệm về chứng khoán phái sinh Michael Chui (2012): “ Trong lĩnh vực tài chính kinh tế, một chứng khoán phái sinh thường được gọi là một hợp đồng tài chính có giá trị được lấy từ giá trị của một tài sản cơ bản. Có rất nhiều tài sản tài chính đã được sử dụng như cơ sở, bao gồm chứng khoán hoặc chỉ số vốn cổ phần, các công cụ thu nhập cố định, ngoại tệ, hàng hóa, các sự kiện tín dụng và thậm chí các chứng khoán phái sinh khác. Tùy thuộc vào loại cơ sở, giá trị của hợp đồng phái sinh có thể được lấy từ giá vốn cổ phần tương ứng, lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hoá và xác suất của các sự kiện tín dụng. Whaley (2007): “ Chứng khoán phái sinh là một thỏa thuận hợp đồng thực hiện vào một ngày trong tương lai.

Giá trị của nó phụ thuộc vào tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ và hàng hóa”. John Downes và Jordan Elliot Goodman (1991) : “ Chứng khoán phái sinh là một hợp đồng có giá trị phụ thuộc vào kết quả hoạt động của một tài sản, tài chính gốc, một chỉ số hoặc các công cụ đầu tư khác”. John Hull (1989): “ Chứng khoán phái sinh là một chứng khoán mà giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị của một loại chứng khoán cơ sở”.2 Lịch sử hình thành chứng khoán phái sinh Trong bài nghiên cứu “The History of Derivatives: A Few Milestones” của hai tác giả Steve Kummer và Christian Pauletto và bài nghiên cứu “A Short History of Derivative Security Markets” của Ernst Juerg Weber đã lí giải nguồn gốc hình thành 4 và phát triển của chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh qua từng giai đoạn cụ thể. Khoảng thế kỷ 19 thì các hình thức giao dịch quyền chọn hàng hóa bắt đầu nhưng không phát triển và cụ thể hóa.

Các nhà buôn chỉ nghĩ đó là giao dịch hằng ngày và không có điểm nổi bật. Vào khoảng đầu năm 1900, một nhóm các công ty gọi là Hiệp hội các Nhà môi giới và Kinh doanh quyền chọn mua và quyền chọn bán đã thành lập thị trường các quyền chọn. Nếu một người nào đó muốn mua quyền chọn, một thành viên của hiệp hội này sẽ tìm một người sẵn sàng muốn ký hợp đồng bán quyền chọn. Nếu công ty thành viên không thể tìm được người bán, tự công ty sẽ bán quyền chọn.

Vì vậy, một công ty thành viên có thể vừa nhà môi giới- người mang người mua và người bán đến với nhau- hoặc nhà kinh doanh-người thực sự thực hiện vị thế giao dịch. Thị trường quyền chọn hoạt động trên thị trường OTC rất phát triển nhưng nó lại để lộ ra nhiều khuyết điểm: Thứ nhất, thị trường này không cung cấp cho người nắm giữ quyền chọn bán quyền cho người khách trước thời gian đáo hạn. Điều này dẫn đến thị trường có tính thanh khoản thấp. Thứ hai, việc thực hiện hợp đồng của người bán chỉ được đảm bảo bởi công ty môi giới kiêm kinh doanh.

Nếu các công ty này phá sản thì dẫn đến người nắm giữ quyền chọn sẽ bị lỗ vì rủi ro tín dụng. Thứ ba, chi phí giao dịch tương đối cao. Năm 1973, đánh dấu một dấu mốc quan trọng trong thị trường quyền chọn. Sàn giao dịch Chicago Board of Trade (CBOT) lần đầu tiên tổ chức 1 sàn giao dịch giành riêng cho cổ phiếu.

Sàn giao dịch này được đặt tên Chicago Board Options Exchange (CBOE) và mở cửa giao dịch vào 26/4/1973. Các hợp đồng quyền chọn được bán đầu tiên vào 1977. 5 Sự thành công của CBOE là do khắc phục những nhược điểm khi giao dịch trên OTC. CBOE đưa ra các tiêu chuẩn hóa các điều khoản và quy định của hợp đồng quyền chọn, bổ sung trung tâm thanh toán đảm bảo cho người bán và người thực hiện đúng nghĩa vụ.

Chính vì thế, thị trường quyền chọn tăng tính thanh khoản, giảm rủi ro tín dụng và khiến thị trường trở nên hấp dẫn hơn. 1980, các ngân hàng đầu tư bắt đầu suy nghĩ những hình thức hợp đồng mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Một ý tưởng là đặt ra những tiêu chuẩn cho hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai trên các công cụ tài chính hoặc chỉ số. 1980, lần đầu tiên trái phiếu kho bạc được giao dịch trên thị trường phi tập trung.

Các hợp đồng khác rất mới mẻ và khác lạ. Nhưng nhìn chung các hợp đồng thuộc nhóm hợp đồng hoán đổi. 1981, hợp đồng hoán đổi lãi suất hoán đổi lãi suất đầu tiên được giao dịch. Vào tháng 12 năm 1981, IMM đưa ra các hợp đồng thanh toán tiền mặt đầu tiên, Eurodollar 3 tháng.

Khi hết hạn, hợp đồng tương lai Eurodollar được thanh toán bằng tiền mặt dựa trên mức lãi suất hiện tại cho một khoản thời gian 3 tháng Eurodollar. Việc thanh toán tiền mặt đã làm cho việc đưa ra các sản phẩm phái sinh trên các hợp đồng tương lai chứng khoán. 2/1982, the Kansas City Board of Trade (KCBT) đã niêm yết chỉ số tương lai Value Line Composite và 4/1982 CME giao dịch chỉ số tương lai S&P 500. Sau đó hàng loạt các nước trên thế giới cũng thay đổi theo để phù hợp : The Sydney Future Exchange (2/1983), the London International Financial Futures and Options Exchange (5/1984),… 6 1.3 Phân loại chứng khoán phái sinh Hình 1.

1 Phân loại chứng khoán phái sinh Chứng khoán phái sinh Phương Căn cứ theo thức giao điều kiện dịch trên thị hợp đồng trường Chứng Chứng khoán phái khoán phái Hợp đồng Hợp đồng Hợp đồng sinh được sinh trên quyền chọn tương lai kì hạn Hoán đổi. niêm yết OTC Nguồn: Introduction to derivatives and risk management Don M. Chance & Robert Brooks Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh được chia làm 2 nhóm: chứng khoán phái sinh OTC (over the counter), chứng khoán phái sinh niêm yết. Chứng khoán phái sinh niêm yết: là công cụ được giao dịch trên một sở giao dịch chứng khoán với những điều khoản hợp đồng mang tính chuẩn hóa cao.

Sở giao dịch chứng khoán đóng vai trò tổ chức hoạt động giao dịch và, phối hợp với Trung tâm thanh toán bù trừ, thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm thiểu rủi ro đối tác, đảm bảo sự lành mạnh và ổn định của thị trường. Hợp đồng tương lai và quyền chọn là những loại chứng khoán phái sinh niêm yết điển hình. Chứng khoán phái sinh trên thị trường phi tập trung (OTC): là loại chứng khoán phái sinh không được giao dịch thông qua một cơ chế có tổ chức và tập trung như sở giao dịch mà trên cơ sở thỏa thuận, đàm phán giữa các bên. Các điều khoản của hợp đồng trong trường hợp này không được chuẩn hóa mà có tính linh hoạt cao, được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu của mỗi bên tham gia.

Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi và một số loại quyền chọn là các chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường OTC. 7 Căn cứ theo điều kiện hợp đồng Hợp đồng quyền chọn (Option) Hợp đồng quyền chọn là là hợp đồng giữa 2 bên-người mua và người bán-trong đó cho người mua quyền, nhưng không bắt buộc có nghĩa vụ là mua hoặc bán một chứng khoán nào đó vào một ngày trong tương lai với giá được thỏa thuận vào ngày hôm nay. Hợp đồng quyền chọn được giao dịch trên cả thị trường OTC và thị trường niêm yết. Nhưng phần lớn, hợp đồng quyền chọn được giao dịch trên OTC bởi vì: Lợi thế thứ nhất là điều kiện và quy định các điều khoản được thiết kế phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.

Một số giao dịch có thể thực hiện ở thị trường phi tập trung mà không thể thực hiện giao dịch trên sàn. Thứ nhất, các giao dịch quyền chọn trên sàn giao dịch dựa trên một số cổ phiếu và chỉ số nhất định. Nếu nhà quản trị cần một quyền chọn ứng với danh mục đầu tư riêng thì có thể tìm được quyền tương thích với mục tiêu. Thứ hai, các quyền chọn trên sàn giao dịch đáo hạn vào một ngày được quy định cụ thể.

Thứ ba, khi quyền chọn có sẵn nhưng có thể đủ tính thanh khoản để thực hiện những giao dịch lớn. Thứ tư, thị trường phi tập trung có thể thiết kế nhiều sản phẩm phái sinh, không nhất thiết là chỉ có cổ phiếu. Một lợi thế thứ hai là thị trường phi tập trung các thành viên tham gia thị trường không cần được biết về các giao dịch đã hoàn tất. Trên sàn giao dịch quyền chọn, nếu có một lệnh khối lượng lớn giao dịch sẽ phát đi tín hiệu thị trường có đều bất ổn.

Điều đó có thể làm cho thị trường hoảng loạn vì lo lắng thông tin. Và một lợi thế khác là giao dịch trên thị trường phi tập trung ít hay không bị kiểm soát. Đây là thỏa thuận giữa các bên tham gia thị trường dựa trên niềm tin, trung thực và sự cư xử vì lợi ích song phương. Môi trường mua bán thông thoáng, không có sự can thiệp của chính phủ.

Bên cạnh những lợi ích khi giao dịch quyền chọn trên thị trường OTC có những hạn chế. Khi giao dịch OTC, khả năng xảy ra rủi ro tín dụng khá lớn. Ngoài rủi ro tín dụng, qui mô của các giao dịch trên thị trường phi tập trung lớn hơn khả năng của 8 nhiều NĐT. Và có thể không biết rõ rãng giao dịch phi tập trung là đắt hay rẻ hơn giao dịch trên sàn.

Đối với hợp đồng quyền chọn giao dịch trên sàn , các tiêu chuẩn được SGD quy định một cách thống nhất, thông thường bao gồm: Tài sản cơ sở: là tài sản mà giá công cụ phái sinh phù thuộc vào. Căn cứ để thiết kế hợp đồng quyền chọn, cũng là đối tượng chuyển giao dịch mua/ bán giữa các bên khi quyền chọn đáo hạn và được thực hiện. Quy mô hợp đồng (hay hệ số nhân): Là số lượng hoặc giá trị tài sản cơ sở sẽ được chuyển giao giữa các bên tham gia khi quyền chọn được thực hiện. Ví dụ: một hợp đồng quyền chọn đối với S&P 100 có số nhân là 100; một NĐT mua một hợp đồng thì thật ra đã mua quyền chọn chỉ số có giá trị 100x Chỉ số.

Hệ số nhân cũng là giá trị được dùng để xác định tổng mức phí (giá) của hợp đồng quyển chọn. Giá thực hiện: Là mức giá mà người nắm giữ quyền chọn sẽ nhận được (phải trả) nếu quyết định thực hiện quyền chọn bán (quyền chọn mua) đối với tài sản cơ sở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao nhận thức của nhà đầu tư và phát triển các sản phẩm tài chính đa dạng. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường tính thanh khoản của thị trường mà còn tạo ra cơ hội đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế, nơi bàn về sự kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong phát triển kinh tế. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần 5s fashion cũng có thể cung cấp những góc nhìn về việc tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trong bối cảnh thị trường hiện nay. Cuối cùng, tài liệu Exploring the efficacy of chat gpt integration in enhancing english translation proficiency among junior english majors at iuh có thể giúp bạn hiểu thêm về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực nguồn nhân lực cho thị trường tài chính.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.