Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế trong các hoạt động kinh tế - xã hội, đồng thời là đối tượng quản lý trọng yếu của Nhà nước. Để bảo đảm việc quản lý và sử dụng đất đai chặt chẽ, có cơ sở khoa học và pháp lý vững chắc, hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính chính quy đóng vai trò tài liệu nền tảng phục vụ quản lý đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất. Tại thời điểm nghiên cứu, Luật Đất đai năm 2003 đã quy định công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Nhiệm vụ này được cụ thể hóa theo Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đẩy mạnh đo đạc lập bản đồ, đăng ký đất đai và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.
Trên cơ sở đó, tỉnh Thái Nguyên đã xây dựng và triển khai "Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Thái Nguyên", bao gồm công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân. Xã Phúc Xuân là địa bàn thuộc dự án nêu trên nhưng hệ thống tài liệu đo đạc địa chính chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu hiện đại hóa và quản lý số. Do đó, khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Quản lý đất đai của tác giả Nguyễn Văn Sáng được thực hiện dưới sự phân công của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân xã Phúc Xuân nhằm giải quyết yêu cầu kỹ thuật đo đạc thực tế tại địa phương.
Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Phúc Xuân.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Phúc Xuân.
Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý đặt ra cho đề tài bao gồm việc tuân thủ Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính, Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, cùng Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử cùng các phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính số.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; thực hiện hoàn chỉnh trên 01 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu, khảo sát ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014; số liệu hiện trạng đất đai cập nhật đến năm 2013 và dữ liệu dân số - xã hội đến năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp đo đạc
Bản đồ địa chính được xác định là tài liệu cơ bản của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao, phản ánh trực tiếp ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng và chủ sở hữu của từng thửa đất. Bản đồ địa chính số lưu trữ thông tin không gian dưới dạng tọa độ hình học và thông tin thuộc tính dưới dạng mã hóa, đòi hỏi sự thống nhất cao về cơ sở toán học và độ chính xác kỹ thuật.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính trong khóa luận dựa trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính công bố tháng 7/2000 thay thế cho lưới chiếu Gauss - Kruger trước đây. Các tham số chính của hệ VN-2000 gồm: Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Phép chiếu bản đồ áp dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0,9996$, bảo đảm độ biến dạng hình học nhỏ và thống nhất.
Quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính thực hiện theo hệ thống lưới ô vuông tọa độ phẳng vuông góc bắt đầu từ bản đồ tỷ lệ 1:25.000 (kích thước thực tế $12 \times 12\text{ km}$, diện tích 14.400 ha). Đối với tỷ lệ 1:1000 của đề tài, cách chia mảnh dựa trên việc chia tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước $1 \times 1\text{ km}$, diện tích 100 ha) thành 4 ô vuông ký hiệu $a, b, c, d$. Mỗi mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế ngoài thực địa là $500 \times 500\text{ m}$, kích thước hữu ích trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích đo vẽ là 25 ha.
Về phương pháp trắc địa, tác giả phân tích và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết:
- Lưới đường chuyền kinh vĩ: Thiết lập lưới kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) phát triển từ các điểm tọa độ địa chính cấp cao hơn. Chỉ tiêu kỹ thuật cho tỷ lệ 1:1000 khu vực nông thôn yêu cầu chiều dài tuyến tối đa $[S]{\max}$ là 900 m đối với KV1 và 500 m đối với KV2; sai số trung phương đo góc $m\beta \le 15''$; sai số khép tương đối chiều dài $f_S/[S]$ đạt 1:4000 (KV1) và 1:2000 (KV2); chiều dài cạnh đường chuyền nằm trong khoảng 20 m đến 400 m, cạnh liền kề không chênh nhau quá 2,5 lần và số cạnh trong một tuyến không quá 15 cạnh.
| Khu vực |
Tỷ lệ bản đồ |
Loại đường chuyền |
Chiều dài tuyến tối đa $[S]_{\max}$ (m) |
Sai số góc $m_\beta$ |
Sai số khép tương đối $f_S/[S]$ |
| Khu vực nông thôn |
1:1000 |
Đường chuyền cấp 1 (KV1) |
900 |
$15''$ |
1:4000 |
| Khu vực nông thôn |
1:1000 |
Đường chuyền cấp 2 (KV2) |
500 |
$15''$ |
1:2000 |
- Phương pháp đo chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230 (Topcon 230N). Cấu tạo thiết bị gồm khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý trung tâm CPU. Nguyên lý xử lý dựa trên việc đặt máy tại trạm khống chế, định hướng về mốc chuẩn, ngắm gương phản xạ tại điểm chi tiết để ghi nhận khoảng cách nghiêng ($D$), góc bằng ($\beta$), góc đứng ($v$), từ đó tính toán tự động số gia tọa độ mặt phẳng ($\Delta X, \Delta Y$) và chênh cao lượng giác ($\Delta H$).
Hệ thống phần mềm nội nghiệp:
- Môi trường đồ họa nền tảng: Phần mềm MicroStation của tập đoàn Intergraph, tích hợp bộ công cụ Mapping Office (MGE, I/rasc, I/rasb, I/geovec) hỗ trợ thao tác dữ liệu vector và raster.
- Phần mềm chuyên ngành địa chính: FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phiên bản 2006, thực hiện kết nối số liệu đo ngoại nghiệp, tính toán tọa độ trị đo, sửa lỗi topo bằng các công cụ MRFClean và MRFFlag, tạo vùng tự động, gán thông tin quy chủ sơ bộ, đánh số thửa, biên tập khung bản đồ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm số liệu thứ cấp (báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất xã Phúc Xuân năm 2013) và số liệu sơ cấp (trị đo tọa độ mốc khống chế, số đo góc, cạnh, tọa độ cực từ máy toàn đạc ngoài thực địa).
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của tỉnh Thái Nguyên. Tác giả chỉ rõ tầm quan trọng của bản đồ địa chính đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp và quy hoạch không gian. Văn bản xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu kỹ thuật dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư 55/2013/TT-BTNMT, Thông tư 30/2013/TT-BTNMT, Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hiện đại hóa công tác địa chính.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, phân tích các yếu tố nội dung trên bản đồ (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa vật, mốc quy hoạch, dáng đất). Phần này so sánh hai hệ quy chiếu Gauss - Kruger và UTM, trình bày tham số gốc của hệ quy chiếu quốc gia VN-2000; mô tả quy chuẩn phân mảnh bản đồ theo ô vuông tọa độ phẳng từ tỷ lệ 1:25.000 đến 1:200; phân tích 3 phương pháp thành lập bản đồ địa chính (toàn đạc thực địa, ảnh hàng không kết hợp thực địa, biên tập biên vẽ bổ sung). Đồng thời, phần 2 mô tả chi tiết yêu cầu kỹ thuật của mạng lưới đường chuyền kinh vĩ, nguyên lý cấu tạo và thuật toán xử lý dữ liệu của máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N, các chức năng xử lý trị đo mặt đất và cơ sở dữ liệu không gian của phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung phần 3 xác định đối tượng nghiên cứu là thiết bị toàn đạc điện tử Topcon và các phần mềm MicroStation, FAMIS trong quy trình thành lập bản đồ địa chính. Phạm vi không gian là xã Phúc Xuân, thời gian từ 20/01/2014 đến 30/04/2014 tại thực địa và Trung tâm Kỹ thuật thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên. Nội dung triển khai bao gồm: thu thập tài liệu tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng quản lý đất đai, xây dựng lưới khống chế đo vẽ (công tác ngoại nghiệp chọn điểm, chôn mốc, đo yếu tố cơ bản; công tác nội nghiệp tính bình sai), đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính 1:1000. Các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp phân tích, tổng hợp xử lý số liệu được xác lập cụ thể.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn diện các kết quả đạt được:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Phúc Xuân là xã miền núi phía Tây Bắc TP. Thái Nguyên, cách trung tâm 12 km theo đường hồ Núi Cốc; tổng diện tích tự nhiên 1835,88 ha; nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, nhiệt độ cao tuyệt đối 32,8°C, thấp tuyệt đối 3°C; lượng mưa trung bình 2007 mm; địa hình đồi núi thấp với cốt cao độ thấp nhất 14,35 m và cao nhất 32 m, sườn đồi Đông Bắc dốc trung bình 26 độ; có 01 hồ Cây Xi cấp nước nông nghiệp.
- Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2010 là 5267 người, 1380 hộ, mật độ 768 người/km²; gồm 6 dân tộc (Kinh chiếm đa số, Tày, Nùng, Sán Dìu...); hệ thống giao thông có tổng chiều dài 58,75 km (trục Tố Hữu kéo dài 8,0 km, đường liên thôn 16,35 km, đường ngõ xóm 23,62 km); hệ thống thủy lợi gồm 07 công trình đầu mối phục vụ 188,18 ha lúa 2 vụ (5 công trình đã xuống cấp), 22 tuyến kênh mương dài 35,6 km (bê tông hóa 7,6 km, đạt 21,3%); hệ thống điện có 5 trạm biến áp, 47,56 km đường dây 0,4 KV phục vụ 1325 hộ; hệ thống trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trụ sở xã diện tích 4256 m².
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Trình bày chi tiết cơ cấu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
- Quy trình kỹ thuật đo đạc và thành lập bản đồ: Thiết kế và đo lưới đường chuyền kinh vĩ bằng máy Topcon GTS 230N; xử lý bình sai số liệu; đo tọa độ cực các điểm chi tiết; trút số liệu sang máy tính dưới định dạng file dữ liệu đo; nhập số liệu vào FAMIS, hiển thị, xử lý mã trắc địa; sửa lỗi tiếp biên và hở vùng thửa đất bằng module MRFClean và MRFFlag; tạo topology vùng thửa đất, gán nhãn thông tin tâm thửa; phân mảnh và biên tập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của khóa luận, khẳng định tính chính xác và hiệu quả của phương pháp đo toàn đạc kết hợp xử lý số trên phần mềm FAMIS/MicroStation. Tác giả kiến nghị các biện pháp quản lý sử dụng đất, nâng cấp hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn tại xã Phúc Xuân, đồng thời đề xuất cơ quan chuyên môn tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã hoàn thành việc khảo sát, thu thập và chuẩn hóa dữ liệu hiện trạng sử dụng đất của xã Phúc Xuân năm 2013 với tổng diện tích tự nhiên 1835,88 ha, làm cơ sở dữ liệu đối chiếu với công tác đo đạc thực địa.
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
1390,76 |
75,75 |
|
- Đất sản xuất nông nghiệp |
589,60 |
32,12 |
|
- Đất lâm nghiệp |
765,70 |
41,71 |
|
- Đất nuôi trồng thủy sản |
26,46 |
1,44 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
379,54 |
20,67 |
|
- Đất chuyên dùng |
101,76 |
5,54 |
|
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
241,13 |
13,13 |
|
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
2,13 |
0,12 |
|
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
0,20 |
0,01 |
|
- Các loại đất phi nông nghiệp khác (đất ở,...) |
34,32 |
1,87 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
47,34 |
2,58 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
1835,88 |
100,00 |
Về mặt kỹ thuật trắc địa và bản đồ, đề tài đạt được các kết quả cụ thể:
- Xây dựng và bình sai thành công mạng lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ (KV1, KV2) tại khu vực đo bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N, bảo đảm sai số trung phương đo góc và sai số khép cạnh nằm trong ngưỡng kỹ thuật cho phép của quy phạm đo đạc địa chính Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thu thập và xử lý toàn bộ số liệu tọa độ cực điểm chi tiết ngoài thực địa, chuyển đổi chính xác file dữ liệu từ máy đo vào môi trường phần mềm FAMIS và MicroStation.
- Hoàn thiện việc xử lý lỗi hình học thửa đất (sửa lỗi quá giới hạn, đóng vùng tiếp biên bằng MRFClean và đánh dấu lỗi bằng MRFFlag), tự động hóa quá trình tạo topology vùng, tính diện tích, đánh số thửa và gán thuộc tính sơ bộ cho từng thửa đất.
- Biên tập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Phúc Xuân, tuân thủ đúng kích thước khung vẽ $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa 25 ha, thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, loại đất, giao thông, thủy hệ và các địa vật theo quy chuẩn.
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Về sản xuất và sử dụng đất: Cần tập trung nâng cao hệ số sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích hợp trên các khu đồi dốc (hiện có độ dốc trung bình 26 độ đất kém màu mỡ); chủ động giải pháp tiêu thoát nước cho 2/3 diện tích đất trồng lúa thường bị ngập úng vào vụ đông xuân và giải quyết khô hạn đầu vụ xuân, vụ đông.
- Về hạ tầng kỹ thuật: Đề nghị chính quyền địa phương và các cơ quan cấp trên bố trí kinh phí nâng cấp 05 công trình thủy lợi đầu mối đã xuống cấp để bảo đảm tưới tiêu ổn định cho 188,18 ha đất lúa; tiếp tục kiên cố hóa 28 km kênh mương đất còn lại và nâng cấp 23,62 km đường đất nội thôn, ngõ xóm nhằm bảo đảm an toàn đi lại.
- Về công nghệ chuyên môn: Đẩy mạnh việc ứng dụng đồng bộ máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) tại cấp cơ sở để rút ngắn thời gian thành lập bản đồ, giảm thiểu sai sót thủ công và chuẩn hóa dữ liệu phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình công nghệ kết hợp máy toàn đạc điện tử với hệ phần mềm FAMIS/MicroStation trong điều kiện địa hình trung du miền núi; xây dựng được sản phẩm bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 cụ thể, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý biến động đất đai và số hóa hồ sơ địa chính của xã Phúc Xuân và thành phố Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được hoàn thành trong thời gian thực tập tốt nghiệp (từ ngày 20/01/2014 đến 30/04/2014), do đó giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ở việc đo đạc, chỉnh lý và biên tập hoàn chỉnh trên 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 cụ thể, chưa bao phủ toàn bộ diện tích 1835,88 ha tự nhiên của toàn xã Phúc Xuân. Một số số liệu điều tra kinh tế - xã hội sử dụng lại từ các báo cáo thống kê trước đó (năm 2010).
Hướng mở được xác định dựa trên phạm vi nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 và các tỷ lệ phù hợp cho tất cả các tờ bản đồ còn lại trên toàn bộ 15 xóm của xã Phúc Xuân.
- Kết nối dữ liệu không gian của bản đồ địa chính đã biên tập trên FAMIS với phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (CADDB) để tạo lập hệ thống quản lý đất đai đồng bộ, phục vụ trực tiếp công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường. Đề tài cung cấp tài liệu chi tiết cho những ai nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ trắc địa số trong công tác biên tập bản đồ địa chính cấp cơ sở.
Những nội dung đáng tham khảo bao gồm:
- Quy trình tổ chức đo ngắm ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N, phương pháp tính toán và xử lý số liệu đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các thao tác kỹ thuật nội nghiệp chi tiết trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation: từ bước nạp số liệu thô (.txt, .asc), sửa chữa trị đo, sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để làm sạch lỗi topo đường biên thửa đất, đến quy trình tạo vùng, gắn nhãn thửa và phân mảnh bản đồ.
- Nguồn tư liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, cơ cấu hiện trạng quỹ đất năm 2013 và hệ thống hạ tầng thủy lợi, giao thông của xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
Hệ tọa độ và cơ sở toán học nào được áp dụng trong quá trình thành lập bản đồ địa chính tại đề tài?
Bản đồ địa chính trong khóa luận được thành lập trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid quy chiếu quốc tế WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$ và độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$. Phép chiếu áp dụng là UTM múi chiếu phù hợp theo quy định kinh tuyến trục của tỉnh Thái Nguyên, bảo đảm độ biến dạng hình học nhỏ nhất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo quy chuẩn phân mảnh có kích thước và diện tích thực địa là bao nhiêu?
Theo quy chuẩn phân mảnh ô vuông tọa độ phẳng, tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu $a, b, c, d$. Kích thước hữu ích trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, kích thước thực tế ngoài thực địa là $500 \times 500\text{ m}$, tương ứng với diện tích đo vẽ trên một mảnh là 25 ha.
Thiết bị và phần mềm cụ thể nào được tác giả sử dụng trong quy trình đo vẽ và biên tập bản đồ?
Về phần cứng ngoại nghiệp, tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230 (Topcon 230N) để đo góc, cạnh và tọa độ cực. Về phần mềm nội nghiệp, tác giả sử dụng môi trường đồ họa nền MicroStation kết hợp phần mềm chuyên ngành địa chính FAMIS (phiên bản 2006), sử dụng các công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi topo thửa đất.
Cơ cấu sử dụng đất của xã Phúc Xuân năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng diện tích tự nhiên 1835,88 ha của xã Phúc Xuân, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1390,76 ha (tương đương 75,75%), trong đó diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất đạt 765,70 ha và đất sản xuất nông nghiệp đạt 589,60 ha. Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 379,54 ha (20,67%), chủ yếu là diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng 241,13 ha. Đất chưa sử dụng còn lại 47,34 ha, chiếm 2,58%.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) khi đo vẽ tỷ lệ 1:1000 vùng nông thôn là gì?
Theo quy phạm kỹ thuật được trích dẫn trong khóa luận, đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) ở vùng nông thôn tỷ lệ 1:1000 có chiều dài tuyến tối đa không vượt quá 900 m; sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 15''$; sai số khép tương đối chiều dài $f_S/[S] \le 1:4000$; chiều dài cạnh đường chuyền từ 20 m đến 400 m, cạnh liền kề chênh nhau không quá 2,5 lần và số cạnh trong đường chuyền tối đa là 15 cạnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Sáng đã hoàn thành việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 230N cùng hệ phần mềm chuyên ngành FAMIS và MicroStation để thành lập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình đã phản ánh chi tiết hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu 1835,88 ha đất đai của địa phương tại thời điểm khảo sát, đưa ra các kiến nghị cải tạo hạ tầng giao thông và thủy lợi xác thực. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn trong công tác đo đạc, chỉnh lý và số hóa hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.