Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức. Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại khối Vận hành & công nghệ - Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam (Techcombank) từ năm 2014 đến năm 2016. Chương 3: Các giải pháp cải tiến đào tạo nguồn nhân lực tại khối Vận hành & công nghệ - Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam (Techcombank) từ năm 2017 đến năm 2020 ” 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1. Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức 1.
Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình, đó chính là quá trình học tập cho người lao động nắm rõ hơn về công việc của mình, là những hoạt động để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động của mình có hiệu quả hơn. Nói cách khác, đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn. Quá trình đào tạo nhằm làm biến đổi nguồn lực về cả số lượng, chất lượng và cơ cấu giúp khơi dậy, phát huy tiềm năng nguồn lực, phát triển cả năng lực vật chất và năng lực tinh thần, xây dựng và nâng cao năng lực về cả đạo đức và tay nghề từ trình độ này lên trình độ khác ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng ngày càng tốt hơn về nhu cầu nguồn nhân lực cho tổ chức. Như vậy, đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức là hoạt động phát triển nguồn nhân lực, là tổng thể các hoạt động có tổ chức và có kế hoạch diễn ra trong khoảng thời gian xác định nhằm làm thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Đây cũng chính là điều kiện để quyết định các tổ chức có đứng vững đi lên trong môi trường cạnh tranh. Mục đích và ý nghĩa của đào tạo nguồn nhân lực Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực có vai trò rất to lớn đối với toàn nền kinh tế xã hội của đất nước nói chung cũng như đối với tổ chức và người lao động nói riêng. Đối với nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia: Đào tạo nguồn nhân lực chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển cũng chính là thế mạnh, nguồn gốc phát triển của các quốc gia. 8 Đối với tổ chức: Đào tạo được xem là yếu tố cơ bản đáp ứng các mục tiêu cũng như chiến lược của tổ chức.
Chính chất lượng nguồn nhân lực là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề về tổ chức, quản lý, chuyên môn đồng thời giúp doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội. Đào tạo nguồn nhân lực thành công có các ý nghĩa đối với doanh nghiệp gồm: Người được đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết từ đó có khả năng tự giám sát nên giúp giảm bớt được sự giám sát với người lao động đồng thời cải tiến năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc. Việc đào tạo được nguồn nhân lực có hiệu quả giúp nâng cao sự ổn định và tính năng động của tổ chức, đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi luôn có nguồn đào tạo dự trữ thay thế. Khi có cải tiến mới về khoa học công nghệ, việc đào tạo cho người lao động chính là tiền đề cho việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào tổ chức.
Hơn nữa còn giúp doanh nghiệp củng cố lợi thế cạnh tranh cho trên thị trường. Đối với người lao động: Công tác đào tạo không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức và nền kinh tế mà còn giúp cho người lao động nhiều lợi ích như: Tạo được sự gắn bó kết nối giữa người lao động và doanh nghiệp; giúp người lao động có tính chuyên nghiệp, đây cũng là việc đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người lao động. Đào tạo giúp cho người lao động cập nhật được các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công sự thay đổi của công nghệ, kỹ thuật vào sự vận hành của doanh nghiệp. Đồng thời cũng tạo cho người lao động có cách nhìn mới, cách tư duy mới trong công việc của họ, đó chính là cơ sở để phát huy được tính sáng tạo của người lao động trong công việc.
Ý nghĩa của việc đào tạo nguồn nhân lực là giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng với công việc trong tương lai. Quá trình đào tạo nguồn nhân lực 1. Xác định nhu cầu đào tạo, mục tiêu đào tạo, đối tượng đào tạo 1. Xác định nhu cầu đào tạo Nhu cầu đào tạo của một người chính là những gì người đó cần được học để đạt mục tiêu của mình trong công việc hay cuộc sống.
Thông thường, nhu cầu đào tạo thường được người học tự xác định, xuất phát từ nguyện vọng hay mong muốn của bản thân. Tuy nhiên, cũng có những khi chính người học không xác định được nhu cầu học của mình mà phải cần đến sự định hướng, hỗ trợ, tư vấn của người lãnh đạo cấp trên hay của bộ phận chuyên trách về công tác đào tạo. Công tác xác định nhu cầu đào tạo chính là quá trình phân tích về người được đào tạo và năng lực của họ trước khi được đào tạo. Ở đây, quan tâm tới những gì cần phải học chứ không quan tâm đến việc người học thích gì.
Từ đó xác định chênh lệch giữa những kỹ năng, kiến thức và thái độ của người học đang có và những kỹ năng, kiến thức, thái độ mà người học cần phải có. Để có một chương trình đào tạo hiệu quả thì công việc trước tiên của doanh nghiệp là cần phân tích và xác định nhu cầu đào tạo, nói cách khác chính là xác định tính cần thiết của hoạt động đào tạo. Bởi đào tạo không phải lúc nào cũng là giải pháp cho mọi vấn đề. Trong trường hợp người lao động thiếu các kiến thức chuyên môn, kỹ năng nên không hoàn thành tốt được nhiệm vụ thì nên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
Tuy nhiên, nếu người lao động không có động lực làm việc, có thái độ không thích hay không muốn làm thì ở đây không thể dùng giải pháp đào tạo mà cần dùng đến giải pháp khác. Qua quá trình phân tích nhu cầu đào tạo giúp chúng ta biết được năng lực của mỗi cá nhân đang ở đâu, khả năng tiếp thu, phản ứng với chương trình học như thế nào để từ đó xây dựng khóa đào tạo phù hợp, đáp ứng được đúng nhu cầu của mỗi cá nhân và của cả chung nhóm người học mục tiêu. Việc xác định nhu cầu đào tạo cũng giúp loại trừ được những chương trình đào tạo không thích hợp, giúp nhận biết những nhu cầu đào tạo thích hợp còn chưa được đáp ứng và từ đó xác định được các mục tiêu đào tạo hợp lý. 10 Đánh giá nhu cầu đào tạo xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, các nguyên nhân được xác định lấy từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như: Kế hoạch phát triển của công ty; các ghi chép về nhân viên; các báo cáo đánh giá kết quả công việc; các bản mô tả công việc; các phản hồi của khách hàng, đối tác; các sai sót; các báo cáo về tai nạn… Các nguồn thông tin này đều cần phải được phân tích kỹ nhằm mục đích tìm ra sự cần thiết của việc đào tạo và cần phải đào tạo những kiến thức, kỹ năng nào.
Việc xác định nhu cầu đào tạo được tiếp cận với ba cách như sau: Phân tích tổ chức: Phân tích ở mức độ tổ chức cho phép công tác đào tạo đi đúng với mục tiêu, chiến lược của tổ chức trong tương lai, tập trung trong lĩnh vực nào để công tác đào tạo xác định đúng mục tiêu, số lượng cần đào tạo cho từng phòng ban. Đào tạo được coi như một giải pháp hỗ trợ tích cực và có hiệu quả cho chiến lược kinh doanh của tổ chức. Trong tổ chức ngoài các chiến lược kinh doanh, cần quan tâm đến cả kế hoạch nhân sự như việc thuyên chuyển, tuyển mới nhân sự, việc cắt giảm nhân sự; tình hình năng suất lao động, những hạn chế ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của người lao động. Sự thành công của hoạt động đào tạo cũng cần phụ thuộc vào quan điểm của ban lãnh đạo tối cao, sự ủng hộ và hỗ trợ của người quản lý trực tiếp.
Ngoài ra, khi phân tích tổ chức để xác định nhu cầu đào tạo cần xác định rõ nguồn lực mà tổ chức dành cho đào tạo như: ngân sách, thời gian, chuyên môn, trình độ để từ đó xây dựng chương trình đào tạo và xác định kinh phí cho đào tạo. Phân tích công việc: Phân tích công việc nhằm làm rõ, phát triển danh mục các nhiệm vụ cần thực hiện, yêu cầu người lao động cần phải thực hiện nhiệm vụ nào, vì sao phải thực hiện và thực hiện như thế nào; giúp nhận dạng các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho công việc. Từ đó cho biết loại công việc nào cần phải đào tạo với yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ nào. Thông qua việc phân tích công việc thực hiện còn giúp nhóm đối tượng đào tạo, đơn giản hóa quá trình đào tạo, bởi có nhiều công việc yêu cầu chung cùng một kiến thức, kỹ năng như nhau.
Phân tích nhân viên: Phân thích nhân viên ở mức độ cá nhân bằng cách 11 thức đánh giá kết quả công việc của cá nhân; đánh giá đặc tính cá nhân như kiến thức, năng lực, thái độ. Đánh giá thực hiện công việc giúp phát hiện những thành tích đã đạt được cũng như những mặt yếu kém, hạn chế của mỗi cá nhân, từ đó có hình thức và nội dung đào tạo phù hợp cho người lao động với mục đích đáp ứng tốt yêu cầu của công việc. Đánh giá mức độ năng lực của cá nhân nhằm chỉ ra được cá nhân nào cần phải được đào tạo và cần đào tạo những gì. Thông qua phân tích nhân viên cũng giúp tạo điều kiện cho người lao động đưa ra những nguyện vọng cần được đào tạo của bản thân mình.