Đặt vấn đề Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn để duy trì sự sống tiếp tục nơi đây. Sinh vật không có nước sẽ không thể sống nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không thể tồn tại. Trong quá trình hình thành nên sự sống trên Trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ.
Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Nước có ảnh hưởng đến khí hậu và là nguyên nhân gây ra thời tiết. Là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp. Vậy, nước là cội nguồn của sự tồn tại.
Vai trò của nước là muôn màu, muôn vẻ và nước quyết định mọi sự sống trên trái đất. Nước là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hằng ngày của mọi người và đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang xảy ra ở nhiều nơi trên địa bàn Hà Nội nói chung và địa bàn quận Hà Đông nói riêng. Điều đặc biệt quan trọng là vấn đề chất thải lỏng của các Công ty, đơn vị sản xuất kinh doanh và hộ gia đình trên địa bàn Quận đều chưa qua xử lý mà xả thẳng vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Tình trạng trên dẫn đến một thực tế là hiện nay chất lượng nước sông Tô Lịch, sông Nhuệ, các kênh mương tiêu thoát, các cống ngầm,… đang bị ô nhiễm nặng và đều chứa các hợp chất vô cơ, các hợp chất nitơ, vi sinh vật, chất rắn lơ lửng vượt Tiêu chuẩn cho phép hàng chục và thậm chí hàng trăm lần. Tại một số vị trí sau khi quan trắc đã phát hiện một số chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng của h 2 nước thải sinh hoạt và hàm lượng kim loại nặng vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khiến cho nước có màu đen, mùi hôi thối, đặc biệt là vào mùa khô. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài 1.
Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội nhằm đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng nước trên địa bàn quận Hà Đông. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn quận Hà Đông. - Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải trên địa bàn quận Hà Đông. - Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường nước trên địa bàn quận Hà Đông.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố thêm những kiến thức thực tế về lĩnh vực nghiên cứu, nâng cao khả năng tiếp cận thu thập và xử lý thông tin. - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho công tác sau này. - Bổ sung tư liệu học tập cho sinh viên.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Cung cấp nhanh các thông tin cần thiết về môi trường cho Lãnh đạo Quận góp phần giải quyết kịp thời các sự cố môi trường và các bức xúc của nhân dân trong lĩnh vực môi trường và Tài nguyên nước. - Kết quả của Nhiệm vụ góp phần giúp UBND quận Hà Đông có được các thông tin chính xác về hiện trạng môi trường của Quận để từ đó chỉ đạo h 3 công tác quản lý môi trường trên địa bàn của Quận đạt hiệu quả cao nhằm giảm thiểu, phòng ngừa, ứng phó với các sự cố môi trường trong tương lai. - Góp phần nâng cao năng lực quản lý về môi trường cho các cán bộ chuyên trách về môi trường trong công tác hoạch định và đưa ra các biện pháp hữu hiệu hơn trong công tác bảo vệ môi trường của Quận. - Sản phẩm của Nhiệm vụ có thể làm cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm chung 2. Khái niệm và tầm quan trọng của nước - Nước là nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ 3/4 bề mặt Trái đất.
Trong đó nước biển chiếm 97%, còn nước ao hồ, sông suối và nước ngầm chỉ chiếm 1%, nhưng lại là nguồn nước quan trọng đối với con người, là nguồn cung cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày. - “Tài nguyên nước”: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.[9] - “Nguồn nước ngọt”: Tổng các nguồn nước ngọt được tái sử dụng bao gồm cả dòng chảy của các song và nguồn nước ngầm từ nước mưa trong nước và các dòng chảy bắt nguồn từ nước khác. [9] - “ Nước sạch” theo Quyết định số 09/2005/QĐ - BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của bộ trưởng Y tế là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và hộ gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp.
Khái niệm ô nhiễm nước và nguồn gốc + Khái niệm ô nhiễm nước: - Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần, về tính chất vật lý,hóa học,sinh học của môi trường nước. Vượt quá các tiêu chuẩn cho phép ảnh hưởng đến sinh vật. h 5 Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. + Nguồn gốc gây ô nhiễm nước : - Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hay nhân tạo.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như mưa rơi, khu công nghiệp. Các chất gây bẩn có thể là nguồn gốc sinh vật tạo nên như xác động thực vật. Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do các hoạt động của con người, như chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải gây nên. + Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm: - Giảm độ pH của nước ngọt - Tăng hàm lượng các ion Ca 2+, Mg2+, SO42- trong nước ngầm và nước sông - Tăng hàm lượng các KLN (Pb, Hg, Cd, As, Cu, Zn…) và các anion PO43-, NO2-, NO3-… - Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm (từ nước thải, khí quyển và CTR) - Tăng hàm lượng các hợp chất hữu cơ (khó bị phân hủy sinh học) - Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình ôxy hóa - Giảm độ trong của nước.
Các thông số về chất lượng nước 2. Thông số vật lý - Nhiệt độ: Nhiệt độ nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu. Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường, nước ngầm có nhiệt độ ổn định hơn. - Độ màu: Thường do các chất bẩn trong nước tạo nên như: Sắt, mangan, chất mùn humic, các loại thủy sinh, do nước thải sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp.
h 6 - Độ đục: Nước có độ đục lớn chứng tỏ có nhiều cặn bẩn hoặc làm lượng chất lơ lửng cao. - Mùi vị: Mùi trong nước thường do các hợp chất hóa học, hợp chất hữu cơ hay sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên. Thông số hóa học Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ của nước. +) Đặc tính hóa hữu cơ của nước thể hiện trong quá trình sử dụng ô xy hòa tan trong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ.
+) Đặc tính vô cơ bao gồm độ mặn, độ cứng, độ pH, độ axít, độ kiềm, lượng chứa các ion Mangan (Mn), Clo (Cl), Sunfat (So4, những kim loại nặng như Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Crôm (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), các hợp chất chứa Nitơ hữu cơ, amôniac (NH, No, No) và Phốt phát. Thông số sinh học Bao gồm các loại vi khuẩn, virut gây bệnh, nguyên sinh động vật, tảo… các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích bao gồm có E.Coli và Colifom chịu nhiệt. Đố với nước cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong đó đặc biệt chú ý đến thông số này. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/06/2012. - QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 40:2011/BTNMT Quy Chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp. h 7 - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật BVMT.
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ tài nguyên môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. * Các TCMT, QCMT liên quan đến chất lượng nước - QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. - TCVN 6185:2015 về chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu - TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1: 2006) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt - QCVN 40:2011/BTNMT Quy Chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp. - QCVN 50:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới Hiện nay, ô nhiễm nguồn nước là một trong những vấn đề đáng lo ngại của toàn cầu, ô nhiễm nước đã hủy hoại môi trường tự nhiên và ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của nhân loại.
Kể từ thập niên 60 của thế kỷ trước, ô nhiễm nước đã gia tăng với tốc độ nhanh chóng. Mỗi năm, thế giới tạo ra 400 tỷ tấn chất thải công nghiệp, phần lớn trong số đó chưa qua xử lý mà được đổ thẳng xuống sông, hồ, đại dương,. Vấn đề về Tài nguyên Nước được thực hiện trong tổ chức Liên Hợp Quốc, các chương trình và các quỹ có vai trò đáng kể trong việc giải quyết h 8 mối quan tâm tới nước ngọt của toàn cầu.