Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Yên Bái và 7 xã phụ cận thuộc huyện Trấn Yên có tổng diện tích tự nhiên 206,68 km² với quy mô dân số đạt 126.617 người, đóng vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa trọng điểm của tỉnh Yên Bái. Nằm ở vùng chuyển tiếp miền núi phía Bắc với địa hình đồi dốc chia cắt mạnh bởi dòng sông Thao (sông Hồng), khu vực này thường xuyên phải đối mặt với các hiểm họa thiên tai khốc liệt, đặc biệt là lũ lụt và ngập úng đô thị. Lượng mưa trung bình năm của khu vực đạt 2.457,8 mm với 194 ngày mưa, trong đó lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 80% đến 85% tổng lượng mưa cả năm. Các trận mưa lớn cực đoan kết hợp lũ lớn từ thượng nguồn đã gây ra những đợt ngập lụt nghiêm trọng, điển hình như trận lũ lịch sử tháng 8 năm 2008 với mực nước đỉnh lũ tại trạm Yên Bái đạt 34,26 m, vượt mức báo động III tới 2,26 m, hay đợt thiên tai năm 2018 gây thiệt hại kinh tế trên 1.000 tỷ đồng và làm 21 người chết, mất tích.
Vấn đề đặt ra là hạ tầng thoát nước của thành phố chưa đồng bộ, trong khi địa phương nằm ngoài phạm vi điều tiết trực tiếp của các hồ chứa thủy điện lớn trên bậc thang sông Đà. Do đó, luận văn tập trung vào mục tiêu then chốt: đánh giá thực trạng ngập lụt, ứng dụng công nghệ mô hình toán thủy văn - thủy lực hiện đại kết hợp hệ thông tin địa lý để xây dựng bản đồ ngập lụt chi tiết ứng với các kịch bản lũ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp công trình và phi công trình phòng chống lũ hiệu quả cho thành phố Yên Bái. Phạm vi nghiên cứu bao quát lưu vực sông Thao đoạn chảy qua địa phận Việt Nam từ Lào Cai đến Phú Thọ và mạng lưới sông suối nội thị thành phố Yên Bái trong chuỗi dữ liệu lịch sử từ năm 1971 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thủy lực sông ngòi và thủy động lực học môi trường hiện đại. Khung lý thuyết chủ đạo bao gồm:
Lý thuyết dòng chảy không ổn định một chiều trên kênh hở: Dựa trên hệ phương trình vi phân Saint-Venant gồm phương trình liên tục biểu diễn sự bảo toàn khối lượng nước và phương trình động lượng phản ánh sự cân bằng động lực học của dòng chảy dưới tác dụng của trọng lực, độ dốc đáy và lực ma sát đáy kênh.
Lý thuyết dòng chảy tràn hai chiều cho vùng ngập nông: Dựa trên hệ phương trình Navier-Stokes trung bình Reynolds tích phân theo chiều sâu độ ngập (2D Shallow Water Equations), giải quyết bài toán lan truyền sóng lũ trên bề mặt địa hình phi tuyến tính phức tạp.
Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được ứng dụng bao gồm: hệ số nhám Manning biểu thị lực cản lòng dẫn và bề mặt bãi tràn (dao động từ 0,028 đến 0,045 s/m^(1/3)), đường quá trình lưu lượng và mực nước (hydrograph), mô hình số độ cao địa hình (DEM), và chỉ số hiệu quả Nash-Sutcliffe (NSE) theo tiêu chuẩn của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) dùng để đánh giá độ tin cậy của mô hình mô phỏng.
Bộ công cụ toán học bao gồm mô hình thủy văn NAM mô phỏng quá trình mưa - dòng chảy từ các tiểu lưu vực nhánh, mô hình thủy lực 1D MIKE 11 mô phỏng dòng chảy sông chính, mô hình thủy lực 2D MIKE 21 Flexible Mesh (lưới phi cấu trúc linh hoạt) mô phỏng dòng tràn đô thị, và mô hình tích hợp MIKE FLOOD liên kết động hai chiều đồng bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu dữ liệu toàn diện đối với chuỗi số liệu khí tượng thủy văn lịch sử từ năm 1971 đến năm 2018. Cỡ mẫu dữ liệu địa hình bao gồm 249 mặt cắt ngang trên 260,14 km dòng chính sông Thao từ Lào Cai đến Trung Hà, kết hợp 5 nhánh suối nội thị chính đi qua thành phố Yên Bái có tổng chiều dài 25,7 km (suối Tuấn Quán dài 6,7 km, suối Nam Cường dài 8,7 km, suối Nga Quán dài 4,4 km, sông Âu Lâu dài 10,0 km và suối Yên Phúc) cùng hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và 1:50.000. Nguồn dữ liệu thủy văn thực đo được thu thập đồng bộ từ 4 trạm quan trắc cấp quốc gia: Lào Cai, Bảo Hà, Yên Bái và Phú Thọ do Viện Quy hoạch Thủy lợi và Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp.
Lý do lựa chọn phương pháp tích hợp MIKE FLOOD và ArcGIS 10.5 là vì dòng chảy qua đô thị Yên Bái có tính chất phức tạp cao: dòng chính sông Thao mang tính chất một chiều rõ rệt nhưng khi tràn bờ lại biến thành dòng tràn hai chiều trên nền địa hình đô thị mấp mô có nhiều đê bao, đường giao thông và công trình chắn lũ. Việc ghép nối MIKE 11 (1D) và MIKE 21 (2D) cho phép tận dụng ưu thế tính toán nhanh của mô hình 1 chiều trên mạng lưới sông dài và độ chính xác phân giải không gian của mô hình 2 chiều trên vùng bãi ngập, loại bỏ hoàn toàn các sai số do giả định mặt cắt phẳng thông thường.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực cho thấy độ tin cậy vượt trội: Chỉ số Nash-Sutcliffe (NSE) tại trạm thủy văn Yên Bái đạt trên 0,85 và hệ số tương quan R² đạt trên 0,90. Trong trận lũ kiểm định tháng 8 năm 2008, mực nước đỉnh lũ thực đo tại Yên Bái là 34,26 m trong khi mực nước mô phỏng đạt 34,18 m, độ sai lệch tuyệt đối chỉ 0,08 m, tương đương sai số tương đối dưới 0,3%.
Mô phỏng ngập lụt theo kịch bản lũ lịch sử năm 2008 chỉ ra rằng toàn thành phố Yên Bái bị ngập lụt trên diện rộng với diện tích ngập sâu trên 2,0 m chiếm tới 42,5% tổng diện tích ngập toàn đô thị. Các phường trung tâm ven sông như Hồng Hà, Nguyễn Phúc, Nguyễn Thái Học và Yên Ninh bị cô lập hoàn toàn do các tuyến giao thông chính (đường Thanh Niên, đường Trần Hưng Đạo, khu vực Ga Yên Bái) chìm trong nước từ 1,5 m đến 3,2 m.
Khi tính toán theo các kịch bản lũ thiết kế tần suất 10% (P = 10%) và tần suất 1% (P = 1%), kết quả cho thấy diện tích ngập lụt tăng theo cấp số cộng: ở kịch bản lũ tần suất 10%, diện tích ngập có độ sâu từ 1,0 m đến 2,0 m chiếm 31,8%, trong khi ở kịch bản lũ tần suất 1%, tỷ lệ ngập sâu trên 2,0 m tăng vọt lên 48,6% với thời gian duy trì ngập úng liên tục kéo dài từ 48 giờ đến 72 giờ tại các xã vùng ven như Tuy Lộc, Nga Quán.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân gây ngập úng nghiêm trọng tại thành phố Yên Bái được xác định do tác động kép: Lũ lớn từ thượng nguồn sông Thao dâng cao vượt mức báo động III (32,00 m) tạo ra hiện tượng nước dềnh ngược vào miệng xả của 5 con suối nội thị, làm triệt tiêu hoàn toàn khả năng tự chảy thoát nước. Đồng thời, lượng mưa nội tại lớn từ 200 mm đến 400 mm đổ dồn nhanh xuống các khu vực trũng thấp, trong khi hệ thống cầu cống và lòng dẫn suối bị bồi lắng, co hẹp do các hoạt động xây dựng dân sinh lấn chiếm.
So sánh với các nghiên cứu thủy lực trên lưu vực sông Kỳ Cùng hay vùng hạ du sông Đà, nghiên cứu này chứng minh tính đặc thù của vùng trung lưu sông Thao: vận tốc lũ lên rất nhanh đạt tới 29 cm/giờ trong đợt lũ năm 2008 và biên độ lũ dao động lớn đến 5,72 m. Kết quả phân tích có thể được biểu diễn trực quan thông qua bảng phân cấp diện tích ngập theo từng dải độ sâu và biểu đồ so sánh tương quan đường quá trình mực nước thực đo - mô phỏng, giúp làm nổi bật độ khớp nối chính xác giữa các đỉnh lũ lịch sử.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giảm thiểu tổn thất do ngập lụt và nâng cao năng lực thích ứng cho đô thị Yên Bái, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
Thứ nhất, nạo vét và khơi thông lòng dẫn công trình thoát nước: Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái cần khẩn trương hoàn thành công tác nạo vét toàn tuyến 2,34 km suối Hào Gia và 0,7 km suối Khe Dài, đồng thời giải tỏa các điểm nghẽn dòng chảy tại suối Ngòi Yên và kênh Ngòi Ong nhằm gia tăng khả năng thoát nước mặt thêm 25% đến 30% trong lộ trình 2021 - 2023.
Thứ hai, kiên cố hóa hệ thống đê kè và xây dựng trạm bơm tiêu cưỡng bức: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Yên Bái chủ trì triển khai xây dựng mới và nâng cấp 2 tuyến đê tả, hữu sông Thao bảo vệ đô thị với cao trình đỉnh đê vượt mức báo động III từ 0,5 m đến 1,0 m; kết hợp lắp đặt 50 hố thu nước mưa và 2 trạm bơm tiêu úng công suất 15 - 20 m³/s tại các cửa cống tiêu ra sông Thao, hoàn thành trước năm 2025.
Thứ ba, hiện đại hóa mạng lưới cảnh báo sớm và quan trắc khí tượng: Trung tâm Khí tượng Thủy văn phối hợp chính quyền địa phương vận hành hiệu quả 09 trạm đo mưa tự động trên địa bàn, ứng dụng bản đồ ngập lụt số hóa vào hệ thống thông tin cảnh báo ngập lụt theo thời gian thực với thời gian dự báo trước từ 6 đến 12 giờ, đạt độ chính xác trên 85% từ năm 2022.
Thứ tư, điều chỉnh quy hoạch đô thị và di dời dân cư vùng nguy cơ cao: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổ chức di dời khoảng 175 hộ dân nằm trong vùng thường xuyên ngập sâu trên 2,0 m sang khu tái định cư tập trung tại xã Phú Lộc, kiểm soát nghiêm ngặt hành lang thoát lũ và duy trì phương châm "4 tại chỗ" liên tục trong giai đoạn 2022 - 2026.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Xây dựng sử dụng kết quả bản đồ ngập lụt làm căn cứ pháp lý để phê duyệt quy hoạch tổng thể thoát nước đô thị, ban hành phương án ứng phó thiên tai và cấp phép xây dựng công trình hạ tầng.
Kỹ sư và chuyên gia tư vấn quy hoạch thủy lợi: Các đơn vị tư vấn thiết kế trong ngành tài nguyên nước khai thác quy trình thiết lập, liên kết mô hình 1D-2D MIKE FLOOD và các bộ thông số thủy lực lòng dẫn sông Thao để ứng dụng cho các dự án xây dựng đê kè, cầu cống tại các đô thị miền núi phía Bắc.
Cán bộ nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Các viện nghiên cứu, trường đại học chuyên ngành Thủy văn, Kỹ thuật Tài nguyên nước, Biến đổi khí hậu sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận mô hình hóa ngập lụt đô thị và phân tích thủy lực dòng chảy không ổn định.
Ban quản lý dự án đô thị và doanh nghiệp bảo hiểm: Các chủ đầu tư hạ tầng giao thông, khu dân cư và các công ty bảo hiểm rủi ro thiên tai tham khảo dữ liệu phân vùng ngập để tính toán cao trình thiết kế nền đường, xác định khẩu độ thoát nước công trình và định mức phí bảo hiểm tài sản vùng ven sông.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình tích hợp MIKE FLOOD mang lại ưu điểm vượt trội gì so với các mô hình thủy lực truyền thống?
Mô hình MIKE FLOOD kết nối liền mạch mô hình 1 chiều MIKE 11 trên 260,14 km sông Thao với mô hình 2 chiều MIKE 21 trên toàn bộ địa hình đô thị Yên Bái. Sự kết hợp này giúp mô phỏng chính xác sự trao đổi lưu lượng qua lại giữa lòng sông và bãi tràn, đạt sai số mực nước kiểm định chỉ 0,08 m trong trận lũ tháng 8 năm 2008.
Trận lũ tháng 8 năm 2008 tại thành phố Yên Bái có những thông số thủy văn cực đoan nào?
Trận lũ do hoàn lưu bão số 4 gây ra có lượng mưa trung bình lưu vực đạt 274 mm, mực nước đỉnh lũ tại trạm Yên Bái đạt 34,26 m, vượt báo động III là 2,26 m với lưu lượng đỉnh đạt 10.800 m³/s. Thời gian lũ lên kéo dài 154 giờ và cường suất nước lên lớn nhất đạt 29 cm/giờ gây ngập sâu toàn đô thị.
Tại sao lũ sông Thao dâng cao lại khiến khu vực nội thị thành phố Yên Bái bị tê liệt hệ thống thoát nước?
Thành phố tiếp nhận dòng chảy từ 5 nhánh suối nội thị với tổng chiều dài 25,7 km đổ thẳng ra sông Thao. Khi mực nước sông Thao dâng cao vượt mức báo động III (32,00 m), chênh lệch cột nước bị triệt tiêu, gây ra hiện tượng nước dềnh ngăn chặn dòng chảy tự nhiên của các con suối, làm ứ đọng nước mưa nội đồng.
Bản đồ ngập lụt xây dựng trên nền tảng ArcGIS hỗ trợ công tác chỉ huy phòng chống lụt bão như thế nào?
Bản đồ ArcGIS tích hợp dữ liệu số độ cao DEM và kết quả thủy lực giúp trực quan hóa chính xác ranh giới, diện tích và độ sâu ngập theo từng cấp báo động. Điều này giúp các nhà quản lý xác định cụ thể các tuyến đường ngập sâu từ 1,0 m đến 3,0 m để kịp thời phân luồng cứu hộ và sơ tán dân cư an toàn.
Luận văn đề xuất những công trình cấp bách nào để giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ tại trung tâm thành phố?
Nghiên cứu kiến nghị hoàn thành nạo vét 2,34 km suối Hào Gia, 0,7 km suối Khe Dài, đồng thời xây dựng 50 hố thu nước mưa cục bộ và lắp đặt các trạm bơm tiêu cưỡng bức công suất 15 - 20 m³/s tại các cửa cống xả ven sông Thao nhằm đảm bảo tiêu thoát nước khi mực nước ngoài sông dâng cao.
Kết luận
- Luận văn đã xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu hình học, thủy văn chi tiết trên 260,14 km dòng chính sông Thao và 25,7 km các nhánh suối nội thị thành phố Yên Bái.
- Ứng dụng thành công chuỗi mô hình tích hợp MIKE 11, MIKE 21 Flexible Mesh và MIKE FLOOD với chỉ số NSE đạt trên 0,85, tái hiện chính xác diễn biến ngập lụt của các trận lũ lịch sử năm 2008, 2016, 2017 và 2018.
- Thành lập hệ thống bản đồ ngập lụt số hóa tỷ lệ cao trên nền GIS ứng với các kịch bản lũ lịch sử và tần suất thiết kế 10%, 1%, lượng hóa chi tiết diện tích ngập theo từng dải độ sâu ngập từ dưới 0,5 m đến trên 2,0 m.
- Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi gây ngập đô thị là do tác động cộng hưởng giữa lũ sông Thao dâng cao gây dềnh và mưa nội tại lớn kết hợp lòng dẫn bị co hẹp bồi lắng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp công trình và phi công trình đồng bộ, khả thi với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2021 đến năm 2026 nhằm bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản cho hơn 126.000 người dân.
Trong giai đoạn 2021 - 2023, các cơ quan chức năng cần ưu tiên hoàn thiện nạo vét lòng suối nội thị và nâng cấp hệ thống cảnh báo sớm; giai đoạn 2023 - 2026 tập trung xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đê kè và trạm bơm tiêu thoát nước cưỡng bức. Kết quả nghiên cứu là tài liệu khoa học giá trị, cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho các cấp quản lý và nhà quy hoạch trong chiến lược phát triển đô thị bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.