Giới thiệu dự án

Sử dụng đất nông nghiệp bền vững là bài toán cốt lõi trong quản lý tài nguyên và phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Theo thống kê của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), thế giới hiện canh tác khoảng 1,5 tỷ ha đất nông nghiệp trên tổng số 3,256 tỷ ha có khả năng sản xuất, trong khi mỗi năm có từ 6–7 triệu ha đất bị thoái hóa do xói mòn và thâm canh thiếu khoa học. Tại Việt Nam, với tổng diện tích đất nông nghiệp cả nước đạt 26.371,5 nghìn ha trên tổng 33.121,2 nghìn ha diện tích tự nhiên, áp lực dân số cùng tốc độ công nghiệp hóa nhanh chóng đã làm gia tăng sức ép lên quỹ đất canh tác bình quân đầu người.

Xã Xuân Quang, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ là địa bàn thuần nông trung du miền núi phía Bắc với tổng diện tích tự nhiên 650,86 ha. Thực trạng sản xuất tại địa phương đang đối mặt với nhiều bất cập: hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích chưa tương xứng với tiềm năng thổ nhưỡng; cơ cấu luân canh cây trồng còn mang tính tự phát; lực lượng lao động trẻ dịch chuyển ra các đô thị lớn khiến nông nghiệp thiếu hụt nhân lực chất lượng cao; phân bón vô cơ (chủ yếu là đạm và lân) bị lạm dụng trong khi kali bị thiếu hụt, đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của môi trường đất và nguồn nước mặt ven sông Hồng.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU DỰ ÁN ĐÁNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khảo sát & số hóa hiện trạng sử dụng đất tự nhiên (650,86 ha) và SXN (288,1 ha)|
| 2. Phân loại và lập bản đồ các loại hình sử dụng đất (Land Use Types - LUT)      |
| 3. Định lượng hiệu quả kinh tế (GTSX, CPTG, TNHH), xã hội (công LĐ) & môi trường|
| 4. Xây dựng mô hình luân canh tối ưu nhằm tăng thu nhập hỗn hợp từ 30% - 50%     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dự án tiếp cận giải pháp theo Khung đánh giá đất đai của FAO (1976, 1993) kết hợp điều tra kinh tế hộ nông nghiệp (Farm Household Survey) và công cụ xử lý dữ liệu địa chính. Mục tiêu đo lường được bao gồm: xác lập ma trận đánh giá cho 04 loại hình sử dụng đất chính, xác định mô hình có chỉ số sinh lời vốn đầu tư $> 2,0$ lần, nâng cao giá trị ngày công lao động vượt mức 100.000 VNĐ/công, đồng thời đề xuất lộ trình chuyển đổi mùa vụ cho giai đoạn 2017–2025. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn 2 thôn trọng điểm (Hồng Minh và Hồng Thao) của xã Xuân Quang.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực địa trên toàn bộ 650,86 ha đất tự nhiên của xã Xuân Quang ghi nhận nhóm đất nông nghiệp chiếm 414,82 ha (63,74%), đất phi nông nghiệp chiếm 236,02 ha (36,26%) và không còn quỹ đất chưa sử dụng (0,00%). Trong tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp (288,1 ha), đất trồng cây hàng năm chiếm 144,0 ha (gồm 98,2 ha đất chuyên lúa nước DLN và 46,2 ha đất trồng cây hàng năm khác HNK), còn lại là 144,1 ha đất trồng cây lâu năm (CLN) và 126,39 ha đất rừng sản xuất (RSX).

Tiêu chí so sánh Canh tác truyền thống (2 vụ lúa thuần) Chuyển đổi thâm canh (2 Lúa + 1 Màu) Chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày (Lạc)
Giá trị sản xuất (GTSX) 60.710.000 VNĐ/ha/năm 88.045.000 VNĐ/ha/năm 49.500.000 VNĐ/ha/vụ
Chi phí trung gian (CPTG) 33.320.000 VNĐ/ha/năm 46.956.000 VNĐ/ha/năm 17.420.000 VNĐ/ha/vụ
Thu nhập hỗn hợp (TNHH) 27.390.000 VNĐ/ha/năm 41.089.000 VNĐ/ha/năm 32.080.000 VNĐ/ha/vụ
Nhu cầu lao động 423 công/ha/năm 591 công/ha/năm 196 công/ha/vụ
Giá trị ngày công 65.830 VNĐ/công 70.880 VNĐ/công 163.670 VNĐ/công
Ưu điểm Đảm bảo an ninh lương thực Khai thác tối đa quỹ đất mùa đông Tối ưu hóa vốn và giải phóng lao động
Nhược điểm Hiệu quả kinh tế và ngày công thấp Tốn công lao động, CPTG cao Thị trường tiêu thụ biến động

Phân tích yêu cầu vận hành theo chuẩn MoSCoW:

  • Must have: Đảm bảo an ninh lương thực tối thiểu trên 98,2 ha đất lúa nước; cân đối hàm lượng N-P-K theo quy chuẩn nông học.
  • Should have: Đưa giống ngô lai năng suất cao vào vụ đông trên chân đất 2 lúa; mở rộng diện tích trồng lạc trên đất đồi gò và bãi ven sông.
  • Could have: Liên kết hợp tác xã cung ứng vật tư nông nghiệp và bao tiêu sản phẩm đầu ra tập trung.
  • Won't have: Mở rộng diện tích nông nghiệp sang đất rừng sản xuất hoặc chuyển đổi ồ ạt làm mất đất lúa ổn định.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                 MA TRẬN RÀNG BUỘC KỸ THUẬT VÀ THỔ NHƯỠNG ĐỊA PHƯƠNG               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Đất bãi phù sa ven sông Hồng]   ---> Thuận lợi: Phì nhiêu, thịt nhẹ, cát pha    |
|                                        Thách thức: Xói lở bờ sông, lũ mùa hè      |
|  [Đất đồi gò Feralit vàng đỏ]     ---> Thuận lợi: Thích hợp hoa màu, cây lâu năm  |
|                                        Thách thức: Rửa trôi, chua, thiếu kali     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý và đánh giá hệ thống sử dụng đất (Land Evaluation Engine) được thiết kế qua mô hình pipeline 4 tầng tích hợp:

[Tầng 1: Thu thập dữ liệu]
  - Điều tra sơ cấp: 27 hộ nông dân đại diện (Thôn Hồng Minh & Hồng Thao)
  - Số liệu thứ cấp: Địa chính, khí tượng, thủy văn UBND xã Xuân Quang
[Tầng 2: Chuẩn hóa & Xử lý số liệu]
  - Công cụ: Microsoft Excel 2016 / SPSS v22.0 / MapInfo Pro v15.0
  - Làm sạch dữ liệu, phân tổ thống kê kinh tế hộ
[Tầng 3: Module phân tích hiệu quả 3 trụ cột]
  - Kinh tế: GTSX, CPTG, GTGT, TNHH (MI), Hiệu quả vốn ($H_V$), Ngày công ($H_L$)
  - Xã hội: Khả năng tạo việc làm, an ninh lương thực, tiếp nhận KHKT
  - Môi trường: Cân đối phân bón hóa học (N:P:K), chỉ số rủi ro thuốc BVTV
[Tầng 4: Bộ chỉ thị ra quyết định & Quy hoạch không gian]
  - Lựa chọn LUT ưu tiên: Phân cấp hiệu quả (Cao ***, Trung bình **, Thấp *)
  - Bản đồ quy hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng nông nghiệp

Cơ sở dữ liệu thống kê (Data Schema) quản lý các biến số:

  • Parcel_ID (Mã thửa): Vị trí hành chính, diện tích, loại đất thổ nhưỡng ($DLN, HNK, CLN$).
  • Crop_Pattern (Công thức luân canh): Năng suất trung bình ($Q_i$), đơn giá sản phẩm ($P_i$), tổng chi phí vật tư giống/phân bón ($C_{mat}$), chi phí dịch vụ làm đất/thủy lợi ($C_{serv}$).
  • Labor_Input (Lao động): Số công tự có ($L_{fam}$), số công thuê ngoài ($L_{hire}$).

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu áp dụng quy trình đánh giá đất tích hợp (Hybrid Analytical Framework) theo các giai đoạn:

  1. Khảo sát & Chọn mẫu: Phương pháp lấy mẫu có hệ thống (Systematic Sampling) chọn 27 hộ đại diện trên 9 khu dân cư của 2 thôn Hồng Minh và Hồng Thao.
  2. Khung thời gian tiến độ: Triển khai từ 15/08/2016 đến 23/10/2016 (Thu thập tài liệu: 3 tuần; Khảo sát thực địa: 4 tuần; Tính toán & phân tích: 3 tuần).
  3. Quản trị rủi ro nghiên cứu:
    • Rủi ro sai lệch dữ liệu nông hộ: Đối chiếu chéo giữa số liệu khảo sát với sổ sách theo dõi của cán bộ khuyến nông và địa chính xã.
    • Rủi ro biến động giá nông sản: Sử dụng đơn giá bình quân thời điểm thu hoạch vụ chiêm xuân và vụ mùa năm 2015–2016.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình phân tích định lượng hiệu quả kinh tế được thực hiện thông qua hệ thống công thức toán kinh tế nông nghiệp:

$$\text{GTSX} = \sum_{i=1}^{n} (Q_i \times P_i)$$

$$\text{CPTG} = \sum (C_{\text{giống}} + C_{\text{phân bón}} + C_{\text{BVTV}} + C_{\text{nhiên liệu}} + C_{\text{dịch vụ}})$$

$$\text{GTGT} = \text{GTSX} - \text{CPTG}$$

$$\text{TNHH (MI)} = \text{GTGT} - T - A - L_{\text{thuê}}$$

Trong đó: $Q_i$ là năng suất cây trồng thứ $i$; $P_i$ là giá bán đơn vị sản phẩm; $T$ là thuế/phí; $A$ là khấu hao công cụ sản xuất; $L_{\text{thuê}}$ là chi phí thuê nhân công bên ngoài.

# Thuật toán tính toán chỉ số hiệu quả kinh tế và phân hạng LUT
def evaluate_land_use_type(name, gtsx, cptg, labor_days):
    """
    Tính toán các chỉ số kinh tế kỹ thuật cho loại hình sử dụng đất (LUT)
    """
    gtgt = gtsx - cptg
    tnhh = gtgt # Giả định hộ gia đình tự bỏ công, thuế/khấu hao không đáng kể
    
    # Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (lần)
    capital_efficiency = gtsx / cptg if cptg > 0 else 0
    
    # Giá trị thu được trên một ngày công lao động (VNĐ/công)
    labor_value_per_day = (tnhh * 1000) / labor_days if labor_days > 0 else 0
    
    # Phân cấp tổng hợp
    if tnhh > 40000 and labor_value_per_day > 70000:
        grade = "Cao (***)"
    elif tnhh >= 20000 and labor_value_per_day >= 65000:
        grade = "Trung bình (**)"
    else:
        grade = "Thấp (*)"
        
    return {
        "LUT": name,
        "GTSX (1000d)": gtsx,
        "CPTG (1000d)": cptg,
        "TNHH (1000d)": tnhh,
        "H_Von (lan)": round(capital_efficiency, 2),
        "H_LaoDong (d/cong)": round(labor_value_per_day, 0),
        "XepLoai": grade
    }

# Thực thi đánh giá tập dữ liệu thực nghiệm xã Xuân Quang
luts = [
    evaluate_land_use_type("Lúa xuân - Lúa mùa", 60710, 33320, 423),
    evaluate_land_use_type("Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông", 88045, 46956, 591),
    evaluate_land_use_type("Ngô xuân - Ngô đông", 55370, 27002, 366),
    evaluate_land_use_type("Chuyên Lạc", 49500, 17420, 196)
]

Testing và validation

Kết quả phân tích từ dữ liệu điều tra sơ cấp 27 nông hộ được tổng hợp và kiểm định chéo với các tiêu chuẩn phân cấp hiệu quả kinh tế và xã hội của địa phương.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                    PHÂN CẤP TIÊU CHUẨN HIỆU QUẢ TRÊN 1 HA ĐẤT CANH TÁC             |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Cấp độ         | GTSX (1.000 VNĐ)   | CPTG (1.000 VNĐ)   | TNHH (1.000 VNĐ)        |
+----------------+--------------------+--------------------+-------------------------+
| Cao (***)      | > 80.000           | > 40.000           | > 40.000                |
| Trung bình (**)| 40.000 - 80.000    | 20.000 - 40.000    | 20.000 - 40.000         |
| Thấp (*)       | < 40.000           | < 20.000           | < 20.000                |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Đánh giá tổng hợp 4 kiểu sử dụng đất đại diện tại xã Xuân Quang thể hiện chi tiết qua các chỉ số định lượng:

STT Kiểu sử dụng đất (LUT) Diện tích (ha) GTSX (1.000đ) CPTG (1.000đ) TNHH (1.000đ) Công LĐ (công) GT ngày công (đ) Hiệu quả vốn (lần)
1 Lúa xuân - Lúa mùa 70,5 60.710 33.320 27.390 423 65.830 1,82
2 Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông 63,5 88.045 46.956 41.089 591 70.880 1,88
3 Ngô xuân - Ngô đông 42,5 55.370 27.002 28.368 366 77.050 2,05
4 Chuyên canh Lạc 4,2 49.500 17.420 32.080 196 163.670 2,84

Đánh giá hiệu quả môi trường ghi nhận:

  • Cân đối phân bón: Nông dân bón thừa lượng đạm ($N$) và lân ($P_2O_5$) từ 15%–25% so với quy trình kỹ thuật trên cây lúa và ngô, trong khi lượng kali ($K_2O$) chỉ đáp ứng khoảng 60%–70% nhu cầu khuyến cáo.
  • Thuốc BVTV: Tần suất phun thuốc trừ sâu bệnh trung bình từ 3–4 lần/vụ lúa, tiềm ẩn nguy cơ dư lượng hóa chất thấm vào mạch nước ngầm và hệ thống kênh rạch tiêu thoát ra sông Hồng.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp thực tiễn và giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Phát hiện nghịch lý ngày công trong canh tác lúa thuần: Chỉ ra mô hình chuyên canh 2 vụ lúa truyền thống có mức giá trị ngày công thấp nhất (65.830 VNĐ/công), không đủ sức cạnh tranh với mức thu nhập của lao động phi nông nghiệp, dẫn đến tình trạng bỏ vụ hoặc giảm đầu tư.
  2. Khẳng định ưu thế vượt trội của cây công nghiệp ngắn ngày (Lạc): Mô hình trồng Lạc mang lại hiệu suất đồng vốn cao nhất ($2,84$ lần) và giá trị ngày công vượt bậc (163.670 VNĐ/công, cao gấp 2,48 lần so với 2 vụ lúa), chứng minh tính khả thi trong việc giải phóng sức lao động ở nông thôn.
  3. Mô hình thâm canh 3 vụ (2 Lúa + 1 Ngô đông): Tạo ra tổng giá trị sản xuất lớn nhất (88,045 triệu VNĐ/ha) và thu nhập hỗn hợp cao nhất (41,089 triệu VNĐ/ha), giúp tăng 50% thu nhập ròng so với chuyên lúa.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH KẾT QUẢ VỚI CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Công trình nghiên cứu       | Địa bàn nghiên cứu    | Phát hiện cốt lõi           |
+-----------------------------+-----------------------+-----------------------------+
| Đỗ Văn Hạ & cs (2016)       | Ân Thi, Hưng Yên      | Mô hình 2 lúa + màu cho thu |
|                             |                       | nhập cao nhưng lạm dụng BVTV|
+-----------------------------+-----------------------+-----------------------------+
| Đỗ Đình Thục & cs (2014)    | Bình Sơn, Quảng Ngãi  | 2 lúa cho GTGT thấp nhất;   |
|                             |                       | chuyên màu đạt 407 tr.đ/ha  |
+-----------------------------+-----------------------+-----------------------------+
| Đỗ Thị Tám & cs (2013)      | Nghi Lộc, Nghệ An     | Thủy sản đạt 188 tr.đ/ha;   |
|                             |                       | bón phân mất cân đối N:P:K  |
+-----------------------------+-----------------------+-----------------------------+
| **Đề tài Trần Thị Quyên**   | **Tam Nông, Phú Thọ** | **Cây Lạc đạt 163,6k đ/công;|
| **(Nghiên cứu này - 2017)** |                       | **2 Lúa + Ngô đông đạt TNHH |
|                             |                       | **41,08 tr.đ/ha/năm**       |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Dựa trên kết quả đánh giá thực nghiệm, quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Xuân Quang được phân vùng cụ thể:

  • Vùng đồng bằng phù sa ven sông Hồng (Thôn Hồng Thao - Khu 8, Khu 9): Duy trì và mở rộng công thức luân canh Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông trên diện tích 63,5 ha hiện có lên quy mô 80 ha; áp dụng giống ngô lai ngắn ngày chịu hạn vụ đông.
  • Vùng đồi gò, đất bãi cao (Thôn Hồng Minh - Khu 1 đến Khu 7): Chuyển đổi các diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang công thức Lạc xuân - Ngô đông hoặc Chuyên canh Lạc, nâng diện tích gieo trồng Lạc từ 4,2 ha lên 15–20 ha.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẤT                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Năm 1 - 2): Kiên cố hóa kênh mương nội đồng & tập huấn bón phân NPK  |
| Giai đoạn 2 (Năm 2 - 3): Mở rộng 25 ha mô hình 2 Lúa + Ngô đông và 15 ha Lạc      |
| Giai đoạn 3 (Năm 4 - 5): Chuẩn hóa chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản & bao bì BVTV |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Chuyển đổi 20 ha từ lúa thuần sang mô hình 2 Lúa + 1 Ngô đông dự kiến:

  • Tăng tổng giá trị sản xuất toàn xã thêm: $20 \times (88.045 - 60.710) = 546,7$ triệu VNĐ/năm.
  • Tăng thu nhập hỗn hợp trực tiếp cho các hộ nông dân: $20 \times (41.089 - 27.390) = 273,98$ triệu VNĐ/năm.
  • Thu hút thêm $20 \times (591 - 423) = 3.360$ công lao động nông nhàn trong mùa đông.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở 27 hộ nông dân; chưa tiến hành lấy mẫu phân tích hóa lý thổ nhưỡng (pH, $OM$, $N_{\text{ts}}$, $P_{\text{ts}}$, $K_{\text{ts}}$) trong phòng thí nghiệm để định lượng chính xác mức độ suy thoái dinh dưỡng đất.
  • Rào cản nguồn lực: Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật khuyến nông của cấp xã còn hạn hẹp; hệ thống thủy lợi một số khu vực đồi gò thôn Hồng Minh chưa hoàn chỉnh.
  • Hướng phát triển: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp viễn thám (Remote Sensing) và công nghệ WebGIS để xây dựng bản đồ số thích nghi đất đai trực tuyến phục vụ quản lý thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Quản lý đất đai / Môi trường: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình đánh giá đất theo phương pháp luận FAO và kỹ năng xử lý dữ liệu điều tra nông hộ.
  • Kỹ sư Nông nghiệp & Cán bộ địa chính xã: Bộ công cụ tính toán chi phí - lợi ích và ma trận phân cấp hiệu quả các loại hình sử dụng đất cấp cơ sở.
  • Hộ nông dân & Hợp tác xã: Căn cứ kỹ thuật rõ ràng để điều chỉnh lượng bón phân cân đối N-P-K, lựa chọn cây trồng vụ đông có giá trị ngày công cao.
  • Nhà hoạch định chính sách địa phương: Cở sở khoa học để xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng nông nghiệp trong Đề án xây dựng Nông thôn mới huyện Tam Nông.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình luân canh 3 vụ (2 Lúa + 1 Ngô đông)?

Cần chủ động hệ thống tưới tiêu nội đồng, bố trí cơ cấu giống lúa xuân muộn và lúa mùa sớm nhằm thu hoạch trước ngày 25/09, giải phóng đất kịp thời vụ gieo trồng ngô đông trước 10/10 để tránh rét giai đoạn trỗ cờ.

2. Giới hạn quy mô mở rộng diện tích trồng cây Lạc tại xã Xuân Quang là bao nhiêu?

Quy mô phát triển cây Lạc tối ưu từ 20–30 ha trên các chân đất bãi ven sông Hồng và đất đồi thấp thoát nước tốt; không mở rộng trên chân đất trũng ngập úng hoặc đất sét nặng.

3. Phương pháp tích hợp số liệu điều tra nông hộ với bản đồ địa chính?

Sử dụng mã số thửa đất (Parcel_ID) trên bản đồ địa chính dạng số (MapInfo/ArcGIS) làm khóa liên kết (Primary Key) với bảng dữ liệu điều tra kinh tế nông hộ để nội suy thuộc tính kinh tế - xã hội lên không gian.

4. Nhu cầu duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất?

Cần nạo vét định kỳ 09 hồ đập thủy lợi và hệ thống kênh mương tưới tiêu trước vụ đông xuân hàng năm, đồng thời xây dựng các bể chứa bê tông thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV sau sử dụng.

5. Thời gian thu hồi vốn đầu tư chuyển đổi cây trồng là bao lâu?

Đối với cây hàng năm (Lạc và Ngô đông), chu kỳ thu hồi vốn diễn ra ngay trong từng vụ sản xuất (3–4 tháng). Chi phí cải tạo ban đầu về giống và phân bón cân đối được bù đắp hoàn toàn sau vụ thu hoạch đầu tiên.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng 414,82 ha đất nông nghiệp tại xã Xuân Quang, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Kết quả định lượng khẳng định mô hình Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông đạt hiệu quả kinh tế tổng thể cao nhất ($TNHH = 41,089$ triệu VNĐ/ha), trong khi mô hình Chuyên canh Lạc đem lại giá trị ngày công ($163.670$ VNĐ/công) và hiệu suất đồng vốn ($2,84$ lần) vượt trội nhất.

Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, UBND xã Xuân Quang và các cơ quan chuyên môn cần khẩn trương thực hiện quy hoạch chuyển đổi mùa vụ, đẩy mạnh thâm canh vụ đông, điều chỉnh cân đối tỷ lệ phân bón vô cơ và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa bền vững trong giai đoạn tới.