Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên tự nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông nghiệp, vừa là nền tảng phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế - xã hội, văn hóa và an ninh quốc phòng. Dưới tác động mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia tăng dân số, quỹ đất nông nghiệp ngày càng có xu hướng bị thu hẹp, trong khi tiềm năng khai hoang mở rộng diện tích đất mới bị giới hạn nghiêm ngặt. Tại các địa phương thuần nông, phương thức sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ lẻ, manh mún, trình độ kỹ thuật còn hạn chế cùng với chất lượng nông sản chưa cao đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất để định hướng chuyển đổi bền vững.

Xã Cù Vân là một xã miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện khoảng 10 km và cách thành phố Thái Nguyên 13 km. Địa bàn xã có tuyến Quốc lộ 37 chạy qua trung tâm và nằm liền kề các khu công nghiệp, khai khoáng lớn như cụm công nghiệp An Khánh và mỏ Núi Pháo. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển công nghiệp - dịch vụ đã và đang tác động trực tiếp đến hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Cù Vân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Cù Vân.
  3. Xác định các loại hình sử dụng đất (LUT) chính đang được áp dụng tại địa phương.
  4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
  5. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả cao hơn.
  6. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên đất nông nghiệp, công tác quản lý đất đai và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Cù Vân (tổng diện tích tự nhiên 1.568,00 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành điều tra thực địa từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2009 - 2014 và hiện trạng đất đai năm 2013 - 2014.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích định lượng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích (1 ha/sào Bắc Bộ) đối với các cây trồng chính; các tiêu chí xã hội và môi trường được phân tích định tính dựa trên nguồn số liệu khảo sát và báo cáo địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý tài nguyên đất, sinh thái nông nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Cơ sở lý luận: Tiếp cận các khái niệm kinh điển về đất đai của V. V. Dokuchaev (1897) về 5 yếu tố hình thành đất (đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian); quan điểm của Karl Marx (1949) về đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến và đặc biệt trong nông nghiệp. Khung đánh giá đất đai bền vững được vận dụng theo quan điểm của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) và tài liệu chuyên ngành của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự (2008), đảm bảo 3 trụ cột: bền vững kinh tế (năng suất, giá trị, lợi nhuận), bền vững xã hội (việc làm, thu nhập, an ninh lương thực) và bền vững môi trường (bảo vệ độ phì, hạn chế xói mòn, giảm thiểu hóa chất).
  • Cơ sở pháp lý: Luật Đất đai năm 1993, 1998, 2003 và Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định số 80/CP, Nghị định số 87/CP về tính thuế sử dụng đất và khung giá đất; Quyết định số 1845/QĐ-BNN-LS ngày 30/06/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án phát triển thương mại nông lâm thủy sản đến năm 2015, tầm nhìn 2020; các chương trình mục tiêu quốc gia như Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Chương trình 661) và Chương trình 135.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, niên giám thống kê giai đoạn 2009 - 2014 từ UBND xã Cù Vân, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Quan sát đồng ruộng, khảo sát thực địa hiện trạng canh tác và hệ thống công trình hạ tầng thủy lợi.
  • Phương pháp điều tra nông hộ: Sử dụng phiếu câu hỏi cấu trúc phỏng vấn trực tiếp 15 hộ nông dân phân bố đại diện trên 9 xóm của xã (gồm xóm 2, 3, 4, 5, 8, 11: mỗi xóm 2 hộ; xóm 6, 7, 10: mỗi xóm 1 hộ) để thu thập thông tin về chi phí đầu vào, năng suất, ngày công và mức độ sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính xã, cán bộ quản lý Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế theo chuẩn mực thống kê:
    • Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất thu được trong chu kỳ canh tác.
    • Chi phí trung gian (IC - Intermediate Consumption): Chi phí vật chất bằng tiền mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ làm đất, tưới tiêu.
    • Giá trị gia tăng (VA - Value Added): Hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian ($VA = GO - IC$).
    • Các tỷ suất hiệu quả: $GO/IC$, $VA/IC$, $GO/\text{Lao động}$, $VA/\text{Lao động}$.
  • Phương pháp phân tích môi trường: Xác định độ che phủ rừng và đất lâu năm, hệ số quay vòng sử dụng đất canh tác hàng năm và đánh giá thói quen sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của người dân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai, tác động của quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa làm suy giảm diện tích đất canh tác, cùng các tồn tại trong sản xuất nông nghiệp tại xã Cù Vân. Phần này xác định rõ mục đích tổng quát, 6 mục đích cụ thể, các yêu cầu về tính khách quan, tính trung thực của số liệu điều tra, đồng thời khẳng định ý nghĩa lý luận trong đào tạo chuyên ngành Địa chính môi trường và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở cho công tác quy hoạch, sử dụng đất tại địa phương.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai, đặc thù sản xuất nông nghiệp (tính thời vụ, phụ thuộc sinh học, phạm vi không gian rộng, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không hao mòn nếu sử dụng hợp lý) và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất: điều kiện tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình), điều kiện kinh tế - xã hội (thị trường, chính sách, dân số - lao động), kỹ thuật canh tác (giống, công nghệ, quy trình thâm canh) và nhóm yếu tố kinh tế tổ chức (quy hoạch, hình thức hợp tác, dịch vụ kỹ thuật). Đồng thời, phần tổng quan tổng hợp thực trạng tài nguyên đất nông nghiệp Việt Nam (25.492,6 nghìn ha đất nông nghiệp, chiếm 77% diện tích tự nhiên cả nước) và làm rõ các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (đất nông nghiệp xã Cù Vân), giới hạn thời gian (thực hiện từ tháng 1/2015 đến tháng 4/2015), xác định 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm (điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; công tác quản lý nhà nước về đất đai; đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp). Tác giả chi tiết hóa quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp điều tra 15 hộ dân tại 9 xóm, phương pháp tham vấn cán bộ chuyên môn và xây dựng công thức tính toán cụ thể các chỉ tiêu $GO, IC, VA$, tỷ suất sinh lời trên chi phí và ngày công lao động, công thức tính độ che phủ và hệ số sử dụng đất.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả phản ánh chi tiết các dữ liệu khảo sát và phân tích thực tế:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Cù Vân:

  • Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp xã Phục Linh (Đại Từ) và thị trấn Giang Tiên (Phú Lương); phía Nam giáp xã An Khánh (Đại Từ) và xã Phúc Xuân (TP. Thái Nguyên); phía Đông giáp xã Cổ Lũng (Phú Lương); phía Tây giáp xã Hà Thượng và xã Tân Thái (Đại Từ).
  • Địa hình và khí hậu: Địa hình đồi bát úp xen kẽ dải đồng bằng hẹp; khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22,8°C, độ ẩm bình quân 85%; lượng mưa mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10) chiếm gần 70% tổng lượng mưa cả năm.
  • Dân số và lao động: Năm 2014, xã có 1.920 hộ với 6.329 nhân khẩu phân bố tại 13 xóm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,4%, tăng cơ học 0%. Lực lượng trong độ tuổi lao động có 3.584 người (chiếm 56,6% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 76% (2.723 người), dịch vụ - thương mại chiếm 10,5% (376 người), lao động khác chiếm 13,5% (484 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 44,58%; lao động có trình độ văn hóa đạt 98,68%; có 226 lao động làm việc ngoài xã và 74 người làm việc ở nước ngoài (2,06%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 14 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 9,68% (186 hộ).

2. Đánh giá hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản:

  • Sản xuất trồng trọt: Giá trị sản xuất bình quân trên 01 ha đất trồng trọt năm 2014 đạt 65 triệu đồng. Sản lượng lương thực cây có hạt đạt 2.940,5 tấn. Năng suất lúa bình quân năm 2014 đạt 56,05 tạ/ha (tăng 101,8% so với năm 2011), sản lượng lúa đạt 2.964,63 tấn. Diện tích chè đạt 55,03 ha, năng suất 93 tạ/ha, sản lượng búp tươi đạt 511,77 tấn/năm (trong đó có 4,33 ha chè giống mới thay thế giống chè trung du).
  • Chăn nuôi và thủy sản: Đàn gia súc, gia cầm giai đoạn 2009 - 2014 có xu hướng giảm do dịch bệnh và chi phí thức ăn cao; năm 2014 toàn xã có 472 con trâu, 20 con bò, 2.438 con lợn và 42.121 con gia cầm. Nuôi trồng thủy sản duy trì 31,41 ha ao đầm, sản lượng đạt 59 tấn/năm.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Có hồ Phượng Hoàng do huyện quản lý và 5 hồ đầm (Đồng Đa, Đá Giàn, Nhà Thờ, Bãi Chè, Bãi Nha) do hợp tác xã quản lý; 3,2 km kênh chính kiên cố hóa 100%; tổng hệ thống kênh mương toàn xã là 37,0 km (kiên cố hóa 22,4 km, còn lại 14,6 km kênh đất); có 1 trạm bơm Đầm Đá Giàn tưới cho 15 ha.

3. Hiện trạng sử dụng đất xã Cù Vân năm 2013:

TT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 1.258,89 80,29
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 515,81 32,90
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 300,81 19,18
- Đất trồng lúa LUA 274,21 17,49
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1,30 0,08
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 26,30 1,68
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 215,00 13,71
2 Đất lâm nghiệp LNP 711,67 45,39
- Đất rừng sản xuất RSX 380,89 24,29
- Đất rừng phòng hộ RPH 330,78 21,10
- Đất rừng đặc dụng RDD 1,30 0,08
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 29,41 1,88
4 Đất làm muối LMU 0,00 0,00
5 Đất nông nghiệp khác NKH 2,00 0,13
II Đất phi nông nghiệp PNN 297,82 18,99
1 Đất ở tại nông thôn ONT 64,11 4,09
2 Đất chuyên dùng CDG 183,33 11,69
- Đất quốc phòng CQP 115,00 7,33
- Đất có mục đích công cộng CCC 44,80 2,86
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,40 0,03
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,48 0,22
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng - 78,18 4,99
III Đất chưa sử dụng CSD 11,29 0,72
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 11,29 0,72
Tổng Tổng diện tích tự nhiên - 1.568,00 100,00

4. Công tác quản lý nhà nước về đất đai: UBND xã Cù Vân đã triển khai thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013: xác định rõ ranh giới hành chính không để xảy ra tranh chấp giáp ranh; lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 được cấp huyện phê duyệt; thực hiện giao đất ở, thu hồi đất vi phạm; hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính (bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính); thực hiện kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm/lần và thống kê ngày 1/10 hàng năm; duy trì giải quyết thủ tục hành chính đất đai theo cơ chế "một cửa".

Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đánh giá về tiềm năng, hạn chế trong phân bổ và sử dụng đất nông nghiệp; đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Đại Từ, Phòng Tài nguyên và Môi trường và chính quyền xã Cù Vân trong việc hỗ trợ vốn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và hoàn thiện hạ tầng kênh mương nội đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về tài nguyên đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại xã Cù Vân:

  • Khái quát bức tranh phân bổ đất đai: Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 80,29% (1.258,89 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 45,39% (711,67 ha) và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 32,90% (515,81 ha). Quỹ đất chưa sử dụng còn rất nhỏ (11,29 ha, chiếm 0,72%), cho thấy tiềm năng mở rộng diện tích canh tác bằng khai hoang đã cạn kiệt, buộc phải chuyển hướng sang thâm canh tăng vụ và chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
  • Làm rõ năng lực thâm canh cây trồng: Giai đoạn 2011 - 2014, sản xuất trồng trọt có sự tăng trưởng đáng kể với giá trị đạt 65 triệu đồng/ha/năm. Năng suất lúa đạt 56,05 tạ/ha, sản lượng lúa đạt trên 2.964 tấn; năng suất chè búp tươi đạt 93 tạ/ha với sản lượng 511,77 tấn/năm.
  • Phản ánh thực trạng cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu: Hệ thống kênh tưới kiên cố hóa đạt 22,4 km/37 km (chiếm 60,5%); diện tích chè giống mới bắt đầu được đưa vào thay thế giống cũ (4,33 ha).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Nhóm giải pháp chung: Tăng cường phổ biến Luật Đất đai năm 2013; thực hiện nghiêm túc quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; củng cố các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp và phát triển mạng lưới dịch vụ tiêu thụ nông sản.
  • Nhóm giải pháp cụ thể: Tiếp tục kiên cố hóa 14,6 km kênh mương đất còn lại; chuyển đổi các diện tích lúa kém hiệu quả hoặc chân ruộng cao sang trồng rau màu vụ đông và cây công nghiệp ngắn ngày; mở rộng diện tích trồng các giống chè cành chất lượng cao; đẩy mạnh công tác giao đất khoán rừng cho các hộ gia đình và tổ chức quần chúng (Hội Cựu chiến binh) quản lý bảo vệ rừng phòng hộ (330,78 ha) và rừng sản xuất (380,89 ha).

Đóng góp của đề tài: Cung cấp bức tranh thực trạng có độ chi tiết cao về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp cấp xã trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai năm 2013, làm cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu:

  • Quy mô điều tra nông hộ còn khiêm tốn: Tác giả chỉ tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 15 hộ dân trên địa bàn 9 xóm, do đó mức độ đại diện thống kê cho toàn bộ 1.920 hộ dân trong xã chưa thực sự cao.
  • Đánh giá môi trường và xã hội chủ yếu dừng ở mức định tính: Các tiêu chí về độ phì nhiêu của đất, mức độ suy thoái đất hoặc tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật chưa được phân tích thông qua lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm mà chỉ đánh giá qua quan sát và nhận thức của người dân.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ 05/01/2015 đến 05/04/2015), tập trung chủ yếu vào số liệu thống kê sẵn có và chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ mùa vụ trong cả năm 2015.

Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần mở rộng cỡ mẫu điều tra nông hộ cho từng loại hình canh tác cụ thể; tiến hành lấy mẫu đất kiểm tra các chỉ tiêu nông hóa thổ nhưỡng; phân tích chi tiết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ của sản phẩm chè búp và rau màu chuyên canh trên địa bàn xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Nông nghiệp: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng đất cấp xã, quy trình thu thập dữ liệu địa chính và phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($GO, IC, VA$).
  • Cán bộ quản lý địa chính và khuyến nông cấp cơ sở: Tham khảo phương pháp tổng hợp số liệu hiện trạng đất đai theo bảng phân loại Luật Đất đai năm 2013 và các chỉ tiêu đánh giá hạ tầng nông nghiệp nông thôn phục vụ xây dựng nông thôn mới.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất chi tiết theo mã loại đất (Bảng 4.6), số liệu biến động diện tích - năng suất cây trồng giai đoạn 2011 - 2014 và quy trình đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Cù Vân năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.568,00 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.258,89 ha (80,29%), đất phi nông nghiệp chiếm 297,82 ha (18,99%) và đất chưa sử dụng chỉ còn 11,29 ha (0,72%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 711,67 ha, tiếp theo là đất sản xuất nông nghiệp với 515,81 ha (trong đó đất trồng lúa chiếm 274,21 ha).

2. Năng suất và sản lượng các cây trồng chủ lực của xã Cù Vân biến động như thế nào giai đoạn 2011 - 2014? Sản xuất lúa có xu hướng tăng cả về diện tích (tăng 67,85 ha) và năng suất (đạt 56,05 tạ/ha năm 2014, sản lượng đạt 2.964,63 tấn). Cây chè duy trì diện tích ổn định quanh mức 50 - 55 ha (năm 2014 đạt 55,03 ha), nhưng năng suất tăng từ 85 tạ/ha lên 93 tạ/ha, sản lượng búp tươi năm 2014 đạt 511,77 tấn nhờ đưa các giống chè mới vào thay thế chè trung du cũ.

3. Tình hình phát triển chăn nuôi của xã giai đoạn 2009 - 2014 diễn biến ra sao? Tổng đàn gia súc, gia cầm có xu hướng giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh phức tạp, giá thức ăn và con giống tăng cao cùng sự cạnh tranh của sản phẩm nhập khẩu. Đến cuối năm 2014, đàn trâu còn 472 con, đàn bò 20 con, đàn lợn 2.438 con và đàn gia cầm có 42.121 con. Tuy nhiên, hình thức chăn nuôi bắt đầu có sự chuyển đổi sang quy mô trang trại, gia trại và đưa các giống lợn hướng nạc vào sản xuất.

4. Khảo sát thực tế nông hộ trong khóa luận được triển khai với quy mô nào? Tác giả đã tiến hành điều tra ngẫu nhiên tại 15 hộ nông dân thuộc 9/13 xóm trên địa bàn xã Cù Vân, gồm: xóm 2 (2 hộ), xóm 3 (2 hộ), xóm 4 (2 hộ), xóm 5 (2 hộ), xóm 8 (2 hộ), xóm 11 (2 hộ), xóm 6 (1 hộ), xóm 7 (1 hộ) và xóm 10 (1 hộ) để thu thập số liệu về định mức chi phí, lao động và kỹ thuật bón phân.

5. Thực trạng hạ tầng thủy lợi phục vụ nông nghiệp của xã Cù Vân đạt mức độ kiên cố hóa như thế nào? Toàn xã có hồ Phượng Hoàng (huyện quản lý) và 5 hồ đầm (Đồng Đa, Đá Giàn, Nhà Thờ, Bãi Chè, Bãi Nha do hợp tác xã quản lý) cùng 1 trạm bơm Đầm Đá Giàn. Tuyến kênh chính dài 3,2 km sau hồ Phượng Hoàng đã kiên cố hóa 100%. Tổng chiều dài kênh mương toàn xã là 37,0 km, trong đó đã kiên cố hóa được 22,4 km và còn 14,6 km là mương đất.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Diệu Thúy đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê thứ cấp, khảo sát nông hộ và tính toán các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp, đề tài đã chỉ rõ tiềm năng về đất lâm nghiệp, cây chè và cây lúa cũng như các nút thắt về cơ sở hạ tầng thủy lợi và chăn nuôi tại địa phương. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát điều kiện tự nhiên và thực trạng canh tác, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.