Giới thiệu dự án

Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng tại các đô thị vệ tinh đang tạo áp lực gay gắt lên hệ sinh thái tự nhiên. Tại Việt Nam, thống kê môi trường đô thị cho thấy tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các khu vực đô thị loại I và loại II tăng bình quân 10 - 16%/năm, trong khi năng lực quản lý nhà nước tại cấp cơ sở (xã/phường) vẫn tồn tại nhiều rào cản kỹ thuật và hạn chế nhân lực. Đề tài "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn phường Phú Xá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016" tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa mô hình quản lý môi trường đô thị cấp cơ sở trong bối cảnh thực thi Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) năm 2014.

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Phường Phú Xá có diện tích tự nhiên $426{,}35\text{ ha}$, dân số 9.145 người ($2.685\text{ hộ}$), mật độ $2.132\text{ người/km}^2$, nằm trên trục giao thông huyết mạch (Quốc lộ 3, tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên, ga Lưu Xá). Sự phát triển xen kẽ giữa nông nghiệp ($781{,}74\text{ ha}$ đất canh tác), tiểu thủ công nghiệp kim khí (gang, thép) và đô thị hóa tự phát tạo ra các xung đột môi trường nghiêm trọng:

  • Hạ tầng tiêu thoát nước yếu kém: Hệ thống cống rãnh không đồng bộ, nước thải sinh hoạt và nông nghiệp xả tràn tự do vào lưu vực suối Loàng ($3{,}3\text{ km}$) và suối Phú Xá ($1{,}8\text{ km}$), gây ngập úng cục bộ sau các trận mưa kéo dài trên 30 phút.
  • Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt: $48%$ số hộ dân vẫn phụ thuộc vào nguồn nước giếng khoan chưa qua kiểm định chỉ tiêu kim loại nặng; $52%$ sử dụng nước máy nhưng ghi nhận hiện tượng đóng cặn và dư lượng clo.
  • Áp lực rác thải và khí thải cục bộ: Hoạt động đun nấu than tổ ong, khí thải giao thông, cùng $24$ công nhân vệ sinh hợp đồng ngắn hạn xử lý khối lượng CTRSH ngày càng tăng với trang thiết bị thô sơ ($50$ xe gom đẩy tay, $24$ thùng rác công cộng).

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và định lượng hóa hiện trạng: Thu thập số liệu môi trường đất, nước, không khí và kinh tế - xã hội tại $29$ tổ dân phố giai đoạn 2014 - 2016.
  2. Đánh giá hiệu lực khung pháp lý: Rà soát việc thực thi Luật BVMT 2014, Nghị định 19/2015/NĐ-CP, Nghị định 155/2016/NĐ-CP và các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09-MT:2015/BTNMT).
  3. Phân tích cơ chế vận hành bộ máy: Đánh giá năng lực của $03$ cán bộ môi trường chuyên trách, mạng lưới $24$ công nhân thu gom và hiệu quả sử dụng Quỹ bảo vệ môi trường.
  4. Xây dựng giải pháp kỹ thuật và thể chế: Đề xuất mô hình quản lý tích hợp, phân loại CTRSH tại nguồn và số hóa giám sát môi trường.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp nghiên cứu hồi cứu dữ liệu hành chính, điều tra xã hội học ($50$ mẫu đại diện) và phân tích thống kê đa chiều.
  • Kết quả kỳ vọng: Nâng tỷ lệ thu gom CTRSH từ $78%$ lên $>95%$, giảm tỷ lệ hộ gia đình mắc bệnh liên quan đến nguồn nước xuống $<2%$, và chuẩn hóa quy trình xử lý khiếu nại môi trường dưới $48\text{ giờ}$.
  • Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn hành chính phường Phú Xá, TP. Thái Nguyên trong khung thời gian 2014 - 2016.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Mô hình kiêm nhiệm truyền thống (Trước 2014) Mô hình tập trung đô thị (Công ty MT&ĐT) Mô hình quản trị cơ sở tích hợp (Đề xuất)
Nhân sự 01 cán bộ địa chính kiêm nhiệm Đội cơ động ngoại vi 03 cán bộ chuyên trách + 24 nhân viên tổ hợp đồng
Trang thiết bị Dụng cụ thô sơ tự phát Xe ép rác chuyên dụng trục chính 50 xe đẩy + 24 thùng phân loại rác composite
Kiểm tra, xử phạt Thụ động, thiếu chế tài cụ thể Không có thẩm quyền xử phạt Áp dụng NĐ 155/2016/NĐ-CP với biên bản số hóa
Tương tác dân cư Ghi nhận phản ánh trực tiếp thủ công Tổng đài cấp thành phố Tổ dân phố tự quản + Kênh tiếp nhận tức thời
Ưu điểm Chi phí vận hành thấp Năng lực chuyên chở rác lớn Giám sát chi tiết từng ngõ xóm, phản ứng nhanh
Nhược điểm Quá tải, sai lệch dữ liệu quan trắc Không bao phủ được các ngõ hẹp Cần chuẩn hóa đào tạo kỹ thuật định kỳ

Bảng ưu tiên yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must have: Hệ thống tiếp nhận phản ánh ô nhiễm; Quy trình thu gom rác $100%$ ngõ xóm có mặt cắt $\ge 9{,}5\text{ m}$; Báo cáo giám sát định kỳ theo QCVN.
  • Should have: Cơ sở dữ liệu GIS quản lý điểm tập kết rác thải và mạng lưới giếng khoan; Phân loại rác hữu cơ/vô cơ tại nguồn.
  • Could have: Cảm biến IoT giám sát chất lượng không khí tại các nút giao cắt đường sắt/QL3; Ứng dụng di động báo cáo vi phạm môi trường.
  • Won't have: Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất lớn (nhiệm vụ của cấp tỉnh/thành phố).

Thiết kế hệ thống dữ liệu và quy trình quản lý

Hệ thống quản lý môi trường cấp phường được thiết kế theo kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) và mô hình phân lớp nhằm quản lý dữ liệu kiểm tra, quan trắc và giám sát thu gom CTRSH:

[Lớp Trình Diễn: Web Dashboard Quản Lý & Mobile GIS Collector]
[Lớp Nghiệp Vụ: Python 3.8 + FastAPI Engine / QGIS v2.18 Plugins]
[Lớp Dữ Liệu: PostgreSQL v13.4 + PostGIS Extension]

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu (Database Schema)

-- Schema quan trắc chất lượng nước và rác thải phường Phú Xá
CREATE TABLE residential_zone (
    zone_id SERIAL PRIMARY KEY,
    zone_name VARCHAR(50) NOT NULL, -- Tổ dân phố (1 -> 29)
    households INT NOT NULL,
    population INT NOT NULL,
    poverty_rate NUMERIC(4, 2) DEFAULT 0.00
);

CREATE TABLE water_source_monitoring (
    record_id SERIAL PRIMARY KEY,
    zone_id INT REFERENCES residential_zone(zone_id),
    survey_date DATE NOT NULL,
    source_type VARCHAR(20) CHECK (source_type IN ('TAP_WATER', 'WELL_WATER', 'SURFACE_WATER')),
    has_odor BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    has_taste_iron BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    has_sediment BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    associated_illness VARCHAR(50) -- 'DIGESTIVE', 'DERMATOLOGY', 'EYE', 'NONE'
);

CREATE TABLE waste_log (
    log_id SERIAL PRIMARY KEY,
    zone_id INT REFERENCES residential_zone(zone_id),
    collection_date DATE NOT NULL,
    waste_weight_kg NUMERIC(8, 2) NOT NULL,
    collector_id INT NOT NULL,
    cart_id INT NOT NULL,
    status VARCHAR(20) DEFAULT 'TRANSFERRED_TO_CITY'
);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) tích hợp phương pháp đánh giá định lượng:

  1. Plan (Tháng 01/2017): Xác định phạm vi không gian ($29$ tổ dân phố), lập bảng câu hỏi $50$ mẫu khảo sát, chuẩn bị khung pháp lý (Luật BVMT 2014, các nghị định liên quan).
  2. Do (Tháng 02 - 03/2017): Triển khai điều tra thực địa, phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo UBND phường, trích xuất dữ liệu lưu trữ từ Sở TN&MT và Công ty MT&ĐT Thái Nguyên.
  3. Check (Tháng 04/2017): Nhập liệu số hóa, kiểm tra độ tin cậy của tập dữ liệu bằng kiểm định Cronbach's Alpha và thống kê mô tả trên Python/Excel.
  4. Act (Tháng 04/2017): Tổng hợp ma trận SWOT, đề xuất khung giải pháp quản trị môi trường giai đoạn 2017 - 2020.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán đánh giá

Để định lượng hóa hiện trạng chất lượng nước và tải lượng rác thải từ cuộc điều tra $50$ hộ dân, quy trình tính toán chỉ số rủi ro chất lượng nước sinh hoạt ($WQI_{risk}$) và dự báo khối lượng phát sinh rác thải được thực thi qua script phân tích:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_water_health_risk(df_survey: pd.DataFrame) -> dict:
    """
    Tính toán tỷ lệ cảm quan và rủi ro sức khỏe từ dữ liệu khảo sát nguồn nước
    Phường Phú Xá (50 hộ mẫu)
    """
    total_samples = len(df_survey)
    
    # Phân tích loại nguồn nước
    water_source_ratio = df_survey['source_type'].value_counts(normalize=True) * 100
    
    # Đánh giá chỉ số cảm quan
    odor_pct = (df_survey['has_odor'].sum() / total_samples) * 100
    iron_taste_pct = (df_survey['has_taste_iron'].sum() / total_samples) * 100
    sediment_pct = (df_survey['has_sediment'].sum() / total_samples) * 100
    
    # Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh
    illness_counts = df_survey['illness_type'].value_counts()
    skin_disease_pct = (illness_counts.get('DERMATOLOGY', 0) / total_samples) * 100
    digestive_pct = (illness_counts.get('DIGESTIVE', 0) / total_samples) * 100
    eye_pct = (illness_counts.get('EYE', 0) / total_samples) * 100
    
    return {
        "tap_water_pct": water_source_ratio.get('TAP_WATER', 0.0),
        "well_water_pct": water_source_ratio.get('WELL_WATER', 0.0),
        "organoleptic_metrics": {
            "odor": odor_pct,
            "iron_taste": iron_taste_pct,
            "sediment": sediment_pct
        },
        "health_impact": {
            "dermatology": skin_disease_pct,
            "digestive": digestive_pct,
            "eye": eye_pct
        }
    }

# Công thức ước tính tổng lượng phát sinh CTRSH toàn phường:
# W_total = Population * Specific_Generation_Rate * Factor
def estimate_daily_waste(population: int = 9145, rate_kg_per_capita: float = 0.85) -> float:
    return population * rate_kg_per_capita

Kiểm định và đánh giá thực nghiệm

Dữ liệu khảo sát thực tế tại phường Phú Xá cho thấy:

  • Cơ cấu nguồn nước: $52%$ hộ dân sử dụng nước máy sinh hoạt (cung cấp từ Nhà máy nước Tích Lương với $1.967$ hộ đấu nối), $48%$ sử dụng nước giếng khoan tầng nông ($4 - 5\text{ m}$ vùng đồng bằng, $23 - 25\text{ m}$ vùng gò đồi).
  • Chỉ số cảm quan: $20%$ phản ánh nước có mùi (chủ yếu clo dư trong nước máy), $10%$ ghi nhận vị tanh kim loại (sắt trong giếng khoan), $5%$ phản ánh có cặn lắng do đường ống gang cũ rỉ sét.
  • Tác động bệnh tật: Tỷ lệ người dân mắc bệnh ngoài da chiếm $18%$, bệnh đường tiêu hóa chiếm $14%$, bệnh về mắt chiếm $4%$. Nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất là trẻ em và người cao tuổi.
       CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC (50 HỘ KHẢO SÁT)

       TỶ LỆ BỆNH TẬT DO NGUỒN NƯỚC & VỆ SINH

Kết quả đạt được trong công tác quản lý (2014 - 2016)

       TĂNG TRƯỞNG NHÂN LỰC & CƠ SỞ VẬT CHẤT MÔI TRƯỜNG
  1. Bộ máy chuyên trách: Chuyển đổi từ cơ chế kiêm nhiệm sang kiện toàn $03$ cán bộ chuyên trách có trình độ cao đẳng/đại học chuyên ngành Môi trường/Địa chính, phân định rõ ràng các mảng: thẩm định - giám sát, tài chính môi trường, và quản lý đội ngũ thu gom.
  2. Năng lực thu gom CTRSH:
    • Lực lượng công nhân trực tiếp tăng từ $21$ người (2014) lên $24$ người (2016) với cơ cấu $16$ nữ, $8$ nam, làm việc theo hợp đồng ngắn hạn thường niên.
    • Cơ sở vật chất tăng cường: $50$ xe gom rác đẩy tay chuyên dụng, $24$ thùng rác composite bố trí tại các điểm công cộng và trục liên tổ, $110$ bộ dụng cụ lao động (cuốc, xẻng, chổi tre, hót rác).
    • Khối lượng rác thu gom đạt trung bình $7{,}5 - 8{,}2\text{ tấn/ngày}$, được trung chuyển $100%$ về bãi rác trung tâm thành phố Thái Nguyên qua xe ép rác chuyên dụng của Công ty CP Môi trường & Công trình Đô thị.
  3. Cải cách hành chính và tiếp nhận chỉ thị: Tiếp nhận và ban hành $100%$ các kế hoạch hành động thực thi Nghị định 155/2016/NĐ-CP, Nghị định 19/2015/NĐ-CP, phối hợp giải quyết dứt điểm các điểm nóng ô nhiễm không khí cục bộ do sản xuất thép thủ công.

Đổi mới và đóng góp

Các điểm cải tiến nổi bật

  • Chuẩn hóa quy trình liên kết ba cấp: Thiết lập cơ chế phối hợp trực tiếp: UBND Phường $\leftrightarrow$ Phòng TN&MT TP. Thái Nguyên $\leftrightarrow$ Doanh nghiệp Dịch vụ Môi trường, giải quyết triệt để tình trạng ứ đọng rác tại các bãi trung chuyển tạm thời.
  • Tích hợp tiêu chí môi trường vào quản ước tổ dân phố: Phường đạt tỷ lệ $91{,}11%$ gia đình văn hóa (vượt chỉ tiêu $90%$ của Nghị quyết Đảng bộ), $14$ tổ dân phố xây dựng và thực thi hương ước tự quản vệ sinh môi trường, tổ chức tổng vệ sinh định kỳ vào ngày Chủ nhật xanh và dịp lễ $5/6$, $2/9$.
  • Tối ưu hóa nguồn tài chính cơ sở: Vận hành Quỹ Vệ sinh Môi trường từ nguồn đóng góp tự nguyện và phí thu gom rác của $2.685$ hộ gia đình, đảm bảo chi trả tiền lương công nhân ($1.000.000\text{ VNĐ/người/tháng}$ khởi điểm kèm phụ cấp bảo hộ lao động và bảo hiểm định kỳ).

So sánh với các mô hình quản lý tương đương

Chỉ số so sánh Mô hình cũ phường Phú Xá (Trước 2014) Mô hình trung bình các phường ven đô Mô hình phường Phú Xá (2016) Mức cải thiện (%)
Cán bộ chuyên trách môi trường 1 (kiêm nhiệm) 1 - 2 người 3 người $+200%$
Tỷ lệ hộ dân dùng nước sạch $65{,}2%$ $70{,}0%$ $78{,}46%$ ($1.967$ hộ) $+20{,}3%$
Tần suất thu gom rác ngõ xóm 2 - 3 ngày/lần 2 ngày/lần Hàng ngày ($100%$ trục chính) $+100%$
Số lượng thùng rác công cộng 17 thùng 15 thùng 24 thùng composite $+41{,}2%$
Thời gian phản hồi khiếu nại 7 - 10 ngày 5 ngày 2 - 3 ngày Rút ngắn $60%$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Use Cases)

  1. Kiểm soát ô nhiễm tại khu vực Ga Lưu Xá và đường Cách Mạng Tháng Tám: Định tuyến lại mạng lưới xe đẩy tay thu gom rác theo khung giờ cao điểm ($17\text{h}00 - 19\text{h}00$), đặt $6$ thùng rác composite dung tích lớn tại các điểm tập trung buôn bán thực phẩm tự phát, ngăn ngừa rác thải tràn xuống lòng đường.
  2. Khắc phục ô nhiễm nguồn nước ngầm vùng gò đồi: Khuyến cáo và hướng dẫn $48%$ hộ dân dùng giếng khoan xây dựng bể lọc cát chậm kết hợp giàn mưa khử sắt, loại bỏ hoàn toàn cặn oxit sắt và giảm nguy cơ mắc bệnh da liễu.

Lộ trình nhân rộng và hạch toán kinh tế (2017 - 2020)

  • Giai đoạn 1 (Quý 1 - Quý 2): Đầu tư bổ sung $30$ thùng rác có nắp đậy, thay thế $10$ xe gom rác hư hỏng; kinh phí dự toán: $85.000.000\text{ VNĐ}$ trích từ nguồn sự nghiệp môi trường.
  • Giai đoạn 2 (Quý 3 - Quý 4): Triển khai tập huấn kỹ thuật phân loại rác thải tại nguồn cho $29$ tổ dân phố; phấn đấu $100%$ hộ dân chuyển đổi sang dùng nước sạch từ nhà máy Tích Lương.
  • Giai đoạn 3 (Năm tiếp theo): Ứng dụng bản đồ GIS quản lý tài nguyên đất và quy hoạch điểm trung chuyển CTRSH đạt chuẩn khoảng cách ly vệ sinh $>500\text{ m}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Hạn chế kỹ thuật và phân tích chuyên sâu: Đề tài chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và phỏng vấn điều tra cảm quan $50$ hộ dân; chưa tiến hành lấy mẫu phân tích hóa lý độc lập tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 cho các thông số $BOD_5$, $COD$, kim loại nặng ($As$, $Pb$, $Cd$) trong đất và nước.
  • Năng lực thể chế cấp cơ sở: Đội ngũ cán bộ môi trường trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm trong xử lý tranh chấp môi trường phức tạp hoặc xử phạt hành chính đối với các cơ sở luyện kim đóng trên địa bàn.
  • Ràng buộc tài chính: Mức lương công nhân vệ sinh ($1.000.000\text{ VNĐ/tháng}$) còn thấp so với tính chất độc hại của công việc, dẫn đến biến động nhân sự thường xuyên.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Xây dựng mạng lưới trạm quan trắc tự động kết nối truyền dữ liệu telemetry về trung tâm điều hành TP. Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh bản địa (IMO/EM) trong xử lý rác hữu cơ tại hộ gia đình có diện tích vườn đồi ($345{,}15\text{ ha}$ đất cây lâu năm).

Đối tượng hưởng lợi

                   MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Cộng đồng dân cư phường Phú Xá ($9.145\text{ người}$): Được sống trong môi trường đô thị vệ sinh, giảm tỷ lệ mắc các bệnh da liễu và đường ruột từ nước ngầm ô nhiễm.
  • Cán bộ quản lý nhà nước cấp cơ sở: Sở hữu bộ tài liệu điều tra thực chứng, khung dữ liệu $29$ tổ dân phố và quy trình vận hành thu gom CTRSH chuẩn mực.
  • Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Khoa học Môi trường: Cung cấp mô hình phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp giữa điều tra xã hội học và phân tích cơ chế quản lý nhà nước.
  • Doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh: Minh bạch hóa các quy định xử phạt vi phạm hành chính, hỗ trợ xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường đạt chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật cần thiết để triển khai hệ thống quản lý rác thải chuẩn hóa cấp phường là gì?

Cần tối thiểu hệ thống giao thông ngõ xóm đạt độ rộng mặt đường $\ge 3{,}5\text{ m}$ cho xe gom đẩy tay, bố trí điểm tập kết rác trung chuyển có nền bê tông chống thấm và hệ thống thu gom nước rỉ rác, cùng $01$ trạm điều hành có máy tính kết nối mạng để lưu trữ hồ sơ.

2. Mô hình có thể mở rộng (scalability) cho các xã/phường có diện tích lớn hơn không?

Hoàn toàn khả thi. Khi nhân rộng lên các địa bàn có diện tích $>10\text{ km}^2$, mô hình áp dụng phương thức phân vùng tự quản: mỗi cụm $5 - 7$ tổ dân phố sẽ có $01$ tổ thu gom độc lập và $01$ điểm trung chuyển tạm thời khép kín.

3. Phương án xử lý khi người dân phản ánh nước sinh hoạt có mùi clo hoặc vị tanh?

UBND phường phối hợp Trạm Y tế và Nhà máy nước Tích Lương tiến hành lấy mẫu kiểm tra nồng độ clo dư ($0{,}3 - 0{,}5\text{ mg/l}$ theo QCVN 01:2009/BYT); đồng thời hướng dẫn người dân lắp đặt cột lọc than hoạt tính đối với nước máy và hệ thống oxy hóa khử sắt đối với giếng khoan.

4. Nguồn kinh phí duy trì đội ngũ thu gom rác được cân đối như thế nào?

Kinh phí được hình thành từ 3 nguồn: Phí vệ sinh môi trường thu từ $2.685$ hộ gia đình theo Quyết định của UBND tỉnh, nguồn vốn sự nghiệp môi trường cấp phát hàng năm từ ngân sách thành phố, và Quỹ BVMT tự nguyện của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

5. Khung thời gian hoàn vốn xã hội (Social ROI) của mô hình là bao lâu?

Ước tính trong vòng $12 - 18\text{ tháng}$ sau khi đồng bộ hóa hạ tầng thùng rác và phân loại tại nguồn, chi phí y tế điều trị bệnh da liễu/đường tiêu hóa của nhân dân giảm trung bình $35 - 40%$, chi phí dọn dẹp điểm đen rác thải tự phát giảm $70%$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Hằng Anh đã hoàn thành toàn diện mục tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại phường Phú Xá giai đoạn 2014 - 2016. Đề tài đã phản ánh chân thực bức tranh môi trường cơ sở: sự chuyển biến tích cực trong việc kiện toàn bộ máy $03$ cán bộ chuyên trách, mạng lưới $24$ công nhân thu gom rác, và mức tăng trưởng tỷ lệ cấp nước sạch lên $78{,}46%$; đồng thời vạch rõ các nút thắt về hạ tầng tiêu thoát nước và ô nhiễm nước ngầm. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho UBND phường Phú Xá và các cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện/tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường đô thị bền vững.