Nghiên cứu nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường tại xã Thuận Thành, Thái Nguyên

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tìm hiểu nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường tại xã thuận thành thị xã, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Mục đích, ý nghĩa đợt thực tập

1.5. Yêu cầu của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Một số khái niệm cơ bản về môi trường

2.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng

2.4. Vai trò của cộng đồng trong bảo vệ môi trường

2.5. Cơ sở thực tiễn của đề tài. Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

2.6. Thực trạng ô nhiễm môi trường trên Thế giới và Việt Nam

2.7. Các vấn đề môi trường bức xúc trên Thế giới hiện nay

2.8. Thực trạng các vấn đề môi trường ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng phương pháp nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Phạm vi nghiên cứu

3.4. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá thực trạng môi trường xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

3.7. Đánh giá nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên, Thái Nguyên

3.8. Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng trong bảo vệ môi trường tại xã Thuận Thành

3.9. Phương pháp nghiên cứu

3.9.1. Phương pháp kế thừa

3.9.2. Phương pháp thu thập số liệu thông tin

3.9.3. Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh

3.9.4. Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thuận Thành

4.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên của xã

4.1.2. Khái quát về điều kiện kinh tế-xã hội của xã Thuận Thành

4.2. Đánh giá thực trạng môi trường của xã Thuận Thành

4.2.1. Thực trạng môi trường nước

4.2.2. Thực trạng môi trường đất

4.3. Đánh giá nhận thức của người dân xã Thuận Thành về bảo vệ môi trường

4.3.1. Hiểu biết của người dân về môi trường và các chức năng của môi trường

4.3.2. Hiểu biết của người dân về phân loại, thu gom, xử lý rác sinh hoạt

4.3.3. Tình hình sử dụng các biện pháp bảo vệ môi trường

4.3.4. Những hoạt động của người dân về công tác bảo vệ môi trường và công tác tuyên truyền của xã

4.3.5. Các vấn đề về vệ sinh môi trường tại xã

4.3.6. Hiểu biết của người dân về luật và các quy định liên quan đến cộng đồng trong bảo vệ môi trường

4.4. Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Nhận thức về bảo vệ môi trường

Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường tại xã Thuận Thành, tỉnh Thái Nguyên là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện chất lượng môi trường sống. Theo nghiên cứu, người dân tại đây có những hiểu biết cơ bản về tác động môi trường và các vấn đề liên quan đến ô nhiễm. Tuy nhiên, sự hiểu biết này vẫn còn hạn chế, đặc biệt là trong việc áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong thực tiễn. Một số người dân cho rằng việc giáo dục môi trường cần được tăng cường để nâng cao nhận thức và hành vi của cộng đồng. Như một người dân đã nói: "Chúng tôi biết rằng môi trường quan trọng, nhưng không biết phải làm gì để bảo vệ nó." Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chương trình tuyên truyền bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

1.1. Thực trạng nhận thức

Thực trạng nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường tại xã Thuận Thành cho thấy rằng nhiều người chưa hiểu rõ về các quy định của Luật bảo vệ môi trường. Một khảo sát cho thấy chỉ khoảng 30% người dân biết đến các quy định này. Điều này dẫn đến việc họ không thực hiện đúng các biện pháp bảo vệ môi trường, như phân loại rác thải hay xử lý nước thải. Một người dân chia sẻ: "Chúng tôi không biết rằng việc xả rác bừa bãi có thể gây hại cho sức khỏe của chính mình." Sự thiếu hiểu biết này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc nâng cao nhận thức về ô nhiễm môi trường và các biện pháp khắc phục là rất cần thiết.

II. Vai trò của cộng đồng trong bảo vệ môi trường

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Tại xã Thuận Thành, sự tham gia của người dân vào các hoạt động bảo vệ môi trường còn hạn chế. Nhiều người dân cho rằng họ không có đủ thông tin và kiến thức để tham gia vào các hoạt động này. Một số ý kiến cho rằng chính quyền địa phương cần có những chính sách khuyến khích sự tham gia của cộng đồng. Như một người dân đã nói: "Nếu có chương trình nào đó, chúng tôi sẽ tham gia, nhưng chúng tôi không biết bắt đầu từ đâu." Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chương trình giáo dục môi trườngtuyên truyền để khuyến khích người dân tham gia.

2.1. Các hoạt động bảo vệ môi trường

Các hoạt động bảo vệ môi trường tại xã Thuận Thành chủ yếu được thực hiện thông qua các chương trình của chính quyền địa phương. Tuy nhiên, sự tham gia của người dân vẫn còn thấp. Một khảo sát cho thấy chỉ khoảng 20% người dân tham gia vào các hoạt động như dọn dẹp vệ sinh môi trường hay trồng cây xanh. Một người dân cho biết: "Chúng tôi muốn tham gia, nhưng không biết có hoạt động nào diễn ra." Điều này cho thấy cần có sự kết nối giữa chính quyền và người dân để tạo ra các hoạt động bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức

Để nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường, cần có các giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tổ chức các buổi tuyên truyền bảo vệ môi trường tại cộng đồng. Các buổi này nên được thực hiện thường xuyên và có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường. Thứ hai, cần phát triển các chương trình giáo dục môi trường trong trường học để trẻ em có thể hiểu rõ về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường từ sớm. Một giáo viên tại xã cho biết: "Nếu trẻ em được giáo dục về môi trường, họ sẽ trở thành những người bảo vệ môi trường trong tương lai." Cuối cùng, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc tạo ra các cơ hội cho người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

3.1. Tăng cường giáo dục và tuyên truyền

Tăng cường giáo dục và tuyên truyền về bảo vệ môi trường là một trong những giải pháp quan trọng. Cần có các chương trình đào tạo cho người dân về các biện pháp bảo vệ môi trường, như phân loại rác thải, xử lý nước thải và sử dụng hợp lý tài nguyên. Một người dân đã chia sẻ: "Nếu chúng tôi biết cách làm, chúng tôi sẽ làm. Chúng tôi chỉ cần được hướng dẫn." Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chương trình giáo dục môi trường phù hợp với nhu cầu và điều kiện của người dân tại xã Thuận Thành.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, Điều 1. Luật Bảo vệ Môi Trường của Việt Nam, 2014) [ 8 ] Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người”. Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: Luan van 5 Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động thực vật, đất, nước.

Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú. Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định… ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ, nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển. Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như oto, máy bay, nhà ở, công sơ, các khu vui chơi, đô thị, công viên… Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, đất, nước, không khí, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội… Tóm lại môi trường là tất cả những gì xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển.

Chức năng của môi trường: Môi trường có các chức năng cơ bản như sau: Luan van 6 + Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật. + Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người. + Môi trường là nơi chứa đựng được các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình. + Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên đối với con người và sinh vật trên trái đất.

+ Môi trường là nơi đang lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường. Con người có thể gia tăng không gian sinh sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới. Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi.

Ô nhiễm môi trường là gì? Theo định nghĩa tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường”. Ô nhiễm môi trường đất Là quá trình thoái hóa đất và bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc hại khi hàm lượng các chất đó cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Các nguồn ô nhiễm môi trường đất chủ yếu là các chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh Luan van 7 hoạt, bệnh viện, công nghiệp. Trong đó là các nguồn ô nhiễm chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp (dư lượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thíc sinh trưởng, phân hóa học…) và sản xuất nông nghiệp (Nhà máy, xí nghiệp) Ô nhiễm môi trường nước Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi tính chất và thành phần của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại.

+ Khái niệm nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. + Khái niệm nước ngầm: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất. Ô nhiễm không khí Ô nhiễm không khí là sự có mặt của những chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn…có ảnh hưởng đến đời sống của con người và sinh vật. Ô nhiễm tiếng ồn Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát ra không đúng lúc, đúng chổ, là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau được hỗn hợp trong sự cân bằng biến động.

Nó khác nhau đối với những người khác nhau, ở những chỗ khác nhau và trong những thời điểm không giống nhau. Ô nhiễm tiếng ồn như là một âm thanh không mong muốn bao hàm sự Luan van 8 bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà (Lê Văn Thiện, 2007). Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đối với sức khỏe con người có thể thông qua hai con đường: Một là do uống phải các loại nước bị ô nhiễm hay các loại rau quả và thủy hải sản được nuôi trồng trong nước ô nhiễm, hai là tiếp xúc với môi trường nước ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt và lao động. Khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm có thể dẫn đến mắc một số bệnh: điển hình là các bệnh về đường tiêu hoá do nhiễm khuẩn như tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn; bệnh siêu vi trùng như bại liệt, viêm gan B; bệnh ký sinh trùng, giun sán; bệnh ngoài da như ghẻ lở, hắc lào, bệnh mắt hột, bệnh phụ khoa và tiềm ẩn các nguy cơ gây ung thư,.

Ô nhiễm không khí tác động rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với đường hô hấp do bị ảnh hưởng bởi bụi, hơi khí độc, khí thải các loại như: CO, NO2, SO2, chì. Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, sức khoẻ con người bị suy giảm và gây nên các bệnh: hen suyễn, viêm phế quản, ung thư, suy nhược thần kinh, bệnh tim mạch và làm giảm tuổi thọ. Các nhóm cộng đồng nhạy cảm nhất với sự ô nhiễm không khí là những người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 15 tuổi, người đang mang bệnh, người thường xuyên phải làm việc ngoài trời. Mức độ ảnh hưởng đối với từng người tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, nồng độ, loại chất ô nhiễm và thời gian tiếp xúc.

Môi trường đất bị ô nhiễm sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe của cộng đồng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất như làm giảm năng suất cây trồng, Luan van 9 vật nuôi, làm nghèo hệ động thực vật, suy giảm ĐDSH. Đồng thời quá trình xói mòn, thoái hóa đất sẽ diễn ra nhanh hơn. Cùng với sự gia tăng dân số, sự phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mở rộng các cơ sở hạ tầng đã làm cho môi trường sống của các loài bị thu hẹp và bị ảnh hưởng nặng nề gây mất cân bằng hệ sinh thái. Vai trò của cộng đồng trong bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường giữ vị trí quan trọng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, nhất là thời kỳ cộng nghiệp hoá của các quốc gia trên thế giới.

Để phát triển bền vững, cần phải có một chương trình hành động thống nhất và có thể bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau giữa phát triển sản xuất với công tác bảo vệ và kiểm soát môi trường. Tuy nhiên, khi nền kinh tế còn chưa phát triển sẽ không đáp đáp ứng được nhu cầu kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường. Chính vì vậy, bảo vệ môi trường và công nghiệp hoá là hai vấn đề cần được giải quyết đồng thời cùng với những tương quan đầu tư hợp lý để đảm bảo cho sự nghiệp công nghiệp hoá thành công và cho sự phát triển bền vững của quốc gia đó. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã sớm quan tâm, nên ngay từ đầu năm 1994 Luật bảo vệ môi trường được ban hành đã chính thức pháp lý hoá công tác bảo vệ môi trường.

Điều 6 Luật bảo vệ môi trường đã quy định rõ: “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân. Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, có quyền và trách nhiệm phát hiện và tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường”, hay một nội dung quan trọng trong Điều 43 của Luật cũng nêu rõ: “… Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường hoặc cơ quan khác của Nhà nước có những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường…”. Ngoài ra, các hoạt động khiếu Luan van 10 nại tố cáo về bảo vệ môi trường còn được điều tiết bằng Luật Kiếu nại, Tố cáo ban hành ngày 23/11/1998. Việc giám sát và cưỡng chế tuân thủ pháp luật về môi trường là những công cụ pháp lý, chính sách, các công cụ kinh tế, công cụ kỹ thuật, quản lý và áp lực của cộng đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường tại xã Thuận Thành, Thái Nguyên" của tác giả Nguyễn Hữu Anh Đức, dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Thị Hồng Phương, tập trung vào việc khảo sát và phân tích nhận thức của cộng đồng về các vấn đề môi trường tại xã Thuận Thành. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết của người dân về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường mà còn chỉ ra những thách thức mà họ đang phải đối mặt. Qua đó, bài viết cung cấp những thông tin quý giá cho các nhà hoạch định chính sách và tổ chức xã hội trong việc xây dựng các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề môi trường, bạn có thể tham khảo bài viết "Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Moka tại KCN Đông Mai, Quảng Ninh", nơi phân tích tác động của các dự án công nghiệp đến môi trường. Ngoài ra, bài viết "Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường từ trang trại chăn nuôi lợn tại xã Yên Giang, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn nuôi. Cuối cùng, bài viết "Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và biện pháp cải thiện tại trại lợn Lộc 2, xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.