HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HÀ THU NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ TRẤN TRỚI – HUYỆN HOÀNH BỒ - TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đoàn Văn Điếm NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng cho một học vị nào Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hà Thu i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS Đoàn Văn Điếm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Xin cảm ơn các cán bộ trạm Khí tượng Bãi Cháy Tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân thị trấn Trới, cán bộ và cộng đồng dân cư tại các Khu về sự hợp tác nhiệt tình đồng thời đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề ở địa phương trong thời gian qua. Cuối cùng mình xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên khích lệ mình trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hà Thu ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng biểu.vii Danh mục các hình và đồ thị .viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Giả thuyết khoa học. Mục đích nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về thời tiết, khí hậu và biến đổi khí hậu. Khái niệm về nhận thức.
Tổng quan về biến đổi khí hậu. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với đời sống và sản xuất.
Ảnh hưởng đối với ngành sản xuất nông nghiệp. Ảnh hưởng đối với đời sống của người dân. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Nhận thức của người dân về sự thay đổi của khí hậu.
Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của sự thay đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp. 14 iii c PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thị trấn Trới – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Phân tích biểu hiện của BĐKH trong 50 năm qua trên địa bàn thị trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.
Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu tại thị trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp. Nhận thức của người dân về khả năng thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội trên địa bàn thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Biểu hiện của biến đổi khí hậu trong 50 năm qua tại thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.
Biểu hiện về biến đổi nhiệt độ. Biểu hiện biến đổi về lượng mưa. Nhận thức của người dân về bđkh tại thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Nhận thức chung của người dân về biến đổi khí hậu.
Nhận thức của người dân về xu hướng biến đổi nhiệt độ. Nhận thức của người dân về xu hướng thay đổi lượng mưa. Nhận thức của người dân về xu hướng bão. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của bđkh đến sản xuất nông nghiệp.
Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến sản lượng nông nghiệp. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến diện tích gieo trồng. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến phát sinh dịch bệnh cây trồng. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến sản xuất nông nghiệp qua sơ đồ thiên tai tại thị trấn Trới.
Xác định các hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông nghiệp. Nhận thức của người dân về khả năng thích ứng với bđkh trong sản xuất nông nghiệp tại thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Các biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp tại thị Trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh.
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức khi thực hiện các giải pháp thích ứng của người dân với biến đổi khí hậu. Vai trò của các tôt chức tham gia vào ứng phó với BĐKH. Đề xuất giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có hiệu quả cao. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.
58 Tài liệu tham khảo. 61 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BĐKH Biến đổi khí hậu BVTV Bảo vệ thực vật GDP Tổng sản phẩm quốc nội. HST Hệ sinh thái. HTX Hợp tác xã IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu.
SXNN Sản xuất nông nghiệp TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc vi c DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Xu thế tăng nhiệt độ và lượng mưa 50 năm qua ở các vùng khí hậu. Biến đổi nhiệt độ và lượng mưa tại Bãi Cháy (1966-2015). Nhận thức của người dân về biểu hiện của BĐKH ở thị trấn Trới.
Danh sách sự kiện thời tiết cực đoan tại 3 khu của thị trấn Trới trong những năm gần đây. Lịch thời vụ gắn với các hiện tượng thời thiết cực đoan trong năm. Chiến lược ứng phó và thích ứng với BĐKH tại khu 5 trồng hoa. Chiến lược ứng phó và thích ứng với BĐKH tại khu 8 ươm keo.
Chiến lược ứng phó và thích ứng với BĐKH tại khu 9 trồng lúa. Phân tích SWOT một số biện pháp thích ứng với BĐKH. 50 vii c DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 2. Diễn biến của mực nước biển tại trạm hải văn Hòn Dấu.
Sơ đồ vị trí Thị Trấn Trới. Diễn biến nhiệt độ trung bình năm (1966-2015) tại Bãi Cháy. Diễn biến lượng mưa bình quân năm (1966-2015) tại Bãi Cháy. Nhận thức về BĐKH của người dân (%).
Nhận thức của người dân về biểu hiện của BĐKH. Nhận thức của người dân về xu hướng nhiệt độ trong những năm qua. Nhận thức của người dân về hiện tượng nắng nóng và rét đậm. Nhận thức của người dân về xu hướng lượng mưa và hạn hán.
Nhận thức của người dân về xu hưỡng bão. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến sản lượng. Nhận thức về ảnh hưởng của BĐKH đến diện tích gieo trồng. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng BĐKH đến dịch bệnh.
Sơ đồ thiên tai tại khu 5 – thị trấn Trới – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh. Sơ đồ thiên tai tại khu 8 – thị trấn Trới – Hoành Bồ. Sơ đồ thiên tai tại khu 9 – thị trấn Trới –tỉnh Quảng Ninh. Sơ đồ Venn thể hiện vai trò của các chủ thể thích ứng với BĐKH.
54 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hà Thu Tên Luận văn: “Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Trới – huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh” Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá nhận thức và giải pháp thích ứng của người dân trong sản xuất nông nghiệp đối với biến đổi khí hậu tại thị trấn Trới - Hoành Bồ - Quảng Ninh. Đề xuất hoàn thiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp phù hợp trên địa bàn nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính gồm thu thập số liệu thứ cấp về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tại thị trấn Trới, số liệu khí tượng trạm Bãi Cháy từ 1966-2015; phương pháp phỏng vấn người dân bằng phiếu hỏi và phương pháp thảo luận nhóm. Nghiên cứu tiến hành trên 3 khu có hệ thống sử dụng đất nông nghiệp khác nhau (khu 5; 8 và 9). Tổng số phiếu điều tra là 90, trong đó mỗi khu điều tra 30 hộ theo phương pháp khối ngẫu nhiên.
Tổ chức các buổi họp nhóm 5-7 người có độ tuổi, giới tính và kinh nghiệm sản xuất khác nhau, các công cụ áp dụng bao gồm vẽ sơ đồ thị trấn, thiết lập bảng lịch sử thiên tai, thời vụ gieo trồng; giải pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất lúa, rau mầu và cây keo lai ở thị trấn (ICRAF, 2013).