Đặt vấn đề “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên. Môi trƣờng có mối quan hệ mật thiết với cuộc sống của con ngƣời, là nơi cung cấp cho chúng ta không gian để sống, cung cấp những nguồn tài nguyên quý giá nhƣ: đất, nƣớc, không khí, khoáng sản,… phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt, cũng nhƣ hoạt động sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải. Tuy nhiên, Con ngƣời đã tác động quá nhiều đến môi trƣờng, khai thác đến mức cạn kiệt các nguồn tài nguyên, thải nhiều chất độc làm cho môi trƣờng không còn khả năng tự phân hủy. Vì vậy, chúng ta cần phải có các biện pháp để bảo vệ và cải tạo môi trƣờng.
Bảo vệ môi trƣờng chính là bảo vệ sự sống của chúng ta. Nhà nƣớc đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trƣờng nhằm xử lý, răn đe những tổ chức, cá nhân có hành vi làm tổn hại đến môi trƣờng và các công nghệ xử lý rác thải, phát minh khoa học ra đời nhằm giảm thiểu những tác động đến môi trƣờng. Nhƣng việc đầu tiên góp phần bảo vệ môi trƣờng đó là nâng cao nhận thức để mọi ngƣời cùng hiểu, biết, và hành động. Chỉ có nhận thức đúng, suy nghĩ đúng mới hành động đúng, và mỗi một hành động nhỏ sẽ góp một phần lớn vào việc hình thành nếp sống văn minh, có trách nhiệm hơn với môi trƣờng.
Thị trấn Trùng Khánh - Huyện Trùng Khánh - Tỉnh Cao Bằng là thị trấn vùng biên giới có đƣờng tỉnh lộ 206 đi qua, là đầu mối giao lƣu kinh tế, văn hóa - xã hội giữa các xã trong huyện, thị trấn có diện tích là 451.75 ha bao gồm 13 tổ đƣợc đánh số từ 1 đến 13 và 2 xóm ( Nặm Lìn, Thang Lý). Địa hình tƣơng đối bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, trồng trọt các cây nƣơng lƣơng thực lúa, ngô, khoai, sắn, mía… Trƣớc những tác động mạnh của quá trình đẩy mạnh công 2 nghiệp hóa, hiện đại hoá, cùng với sự gia tăng dân số, lao động tập trung, nhu cầu về tài nguyên ngày càng tăng đã tạo nên những áp lực làm suy giảm môi trƣờng thiên nhiên nhƣ: môi trƣờng đất, nƣớc, không khí đã và đang bị ô nhiễm , suy thoái, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp. Trƣớc những vấn đề cấp bách đó của môi trƣờng, thêm vào đó nhận thức và hiểu biết của ngƣời dân về môi trƣờng ở TT. Trùng Khánh còn hạn chế.
Đây là mô ̣t trong các nguyên nhân ch ính dẫn đến các hành động, các tác động có hại đến môi trƣờng sống của chính ngƣời dân trên địa bàn thị trấn. Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của Thầy giáo TS. Dƣ Ngo ̣c Thành , em tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên điạ bàn Thị trấn Trùng khánh, Huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1.
Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Xác định mức độ nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng, từ đó đề xuất những giải pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng và ý thức bảo vệ môi trƣờng sống tại địa bàn. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá nhận thức của ngƣời dân về một số vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, suy thoái môi trƣờng, các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng. - Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về Luật Môi trƣờng của Việt Nam.
- Đánh giá ý thức của ngƣời dân về công tác bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn Thị trấn Trùng Khánh. Yêu cầu - Phản ánh đúng hiện trạng môi trƣờng và nhận thức của ngƣời dân. - Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ khách quan. 3 - Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đƣa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phƣơng.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. - Là tài liệu phục vụ cho công tác quản lý môi trƣờng ở cấp cơ sở.
Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá đƣợc nhận thức của ngƣời dân trên địa bàn Thị trấn Trùng Khánh -Huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng về môi trƣờng. Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của ngƣời dân về bảo vệ môi trƣờng. - Ý nghĩa đề tài sẽ là căn cứ để Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tăng cƣờng công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của ngƣời dân trong việc bảo vệ môi trƣờng. 4 Phầ n 2 TỔNG QUAN TÀ I LIỆU 2.
Một số khái niệm cơ bản - Nhận thức: + 1.(danh từ) Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tƣ duy, quá trình con ngƣời nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó + 2.(động từ) Nhận ra và biết đƣợc. + Nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con ngƣời, nhờ đó con ngƣời tƣ duy và không ngừng tiến đến gần khách thể. - “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣơì , ảnh hƣởng đến đời sống sản xuất , sự tồn tại , sự phát triển của con ngƣời và sinh vật” - Thành phần môi trƣờng là yếu tố vật chất tạo thà nh môi trƣờng nhƣ đấ t , nƣớc, không khí , âm thanh , ánh sáng , sinh vâ ̣t , hê ̣ sinh thái và các hình thái vật chất khác. - Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp vối tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời, sinh vật.
- Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong sạch, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. - Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng. 5 - Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời, sinh vật. - Rác thải là những chất đƣợc loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác.
Có nhiều loại rác thải khác nhau và có nhiều cách phân loại. - Sự cố môi trƣờng là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con ngƣời hoặc biến đổi thất thƣờng của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trƣờng nghiêm trọng. - Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. - Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng đƣợc thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất. - Quản lý môi trƣờng. "Quản lý môi trƣờng là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia". - Thông tin về môi trƣờng bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi trƣờng; về trữ lƣợng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trƣờng; về chất thải; về mức độ ô nhiễm môi trƣờng; suy thoái, và các thông tin về môi trƣờng khác.
Một số văn bản pháp luật liên quán tới ngành quản lý môi trƣờng đang hiện hành ở Việt Nam 2. Luật bảo vệ môi trƣờng đƣợc Chủ tịch nƣớc ký, ban hành sô 29/2005/L- CTN, ngày 12/12/2005. Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trƣờng. Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trƣờng.
Nghị định 175/NĐ-CP ngày 18/10/1994 của chính phủ hƣớng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trƣờng. Nghị định 121/2004/NĐ-CP ngày 12/15/2004 của chính phủ quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng. TCVN 6696-2000 chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu chung về bảo vệ môi trƣờng. Thông tƣ số 05/2008/TT-BTNM và môi trƣờng.
8/12/2008 hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng. Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006NĐ-CP 10. Luật số 57/2010/QH 12 của Quốc hội : luật thuế bảo vệ môi trƣờng 11. Thông tƣ số 2433/TT-KMC ngày 3/10/1996 hƣớng dẫn thi hành nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 quy định cử phạt những hành vi vi phạm luật bảo vệ môi trƣờng.
Thông tƣ liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCMT-BXD hƣớng dẫn các quy định về bảo vệ môi trƣờng đối với việc chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chấp thải rắn 13. Nghị định số 03/2010/ LQ/HQND và quyết định số 22/2010QĐ-UBND ngày 20/08/2010 của ủy ban nhân dân tỉnh về phía phân cấp nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn tỉnh. Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của UBND tỉnh về việc xử lý triệt dể các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng 15. Thông tƣ số 01/2012/TT-BTNMT quy định về lập thẩm định phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trƣờng chi tiết, lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trƣờng đơn giản 7 16.