Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về diện tích, cố định về vị trí và đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt trong phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với quá trình phát triển kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất ngày càng gia tăng về số lượng lẫn tính chất phức tạp. Sự ra đời của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014) đã tạo lập hành lang pháp lý mới nhằm điều chỉnh toàn diện các quan hệ đất đai, phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước cũng như quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Xã Như Khuê là một xã miền núi thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp. Trong giai đoạn 2014 – 2016, việc thực thi các quy định pháp luật đất đai và công tác quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn đã đạt được những chuyển biến nhất định, song vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc xuất phát từ đặc thù địa hình, trình độ dân trí và năng lực cán bộ cơ sở. Nhằm phân tích thực trạng, nhận diện điểm mạnh và khắc phục tồn tại trong quản lý đất đai địa phương, đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Như Khuê, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 – 2016" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Như Khuê, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 – 2016; xác định các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Điều tra, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Như Khuê, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
    • Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã để nhận diện thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất.
    • Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất của xã trong giai đoạn 2014 – 2016.
    • Đánh giá mức độ hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân địa phương đối với các quy định pháp luật về chuyển quyền sử dụng đất.
    • Đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, số liệu, kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan; thực tiễn công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Như Khuê.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Như Khuê, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả quản lý giai đoạn 2014 – 2016; thời gian thực hiện điều tra, khảo sát thực địa từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận của công tác quản lý đất đai và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Văn bản pháp lý nền tảng áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (thông qua ngày 29/11/2013, hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
  • Các Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất).
  • Các Thông tư và Thông tư liên tịch: Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT, 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT, 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư 76/2014/BTC.
  • Văn bản của địa phương: Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 21/03/2008 và Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa.

Về mặt lý luận, quyền sử dụng đất là một tài sản dân sự đặc biệt. Quá trình chuyển biến qua Luật Đất đai 1993, 2003 và 2013 cho thấy Nhà nước từng bước mở rộng quyền năng của người sử dụng đất. Theo Luật Đất đai 2013, có 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất chính thức (bãi bỏ hình thức bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất so với luật cũ), gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Điều kiện thực hiện các quyền này được chuẩn hóa tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, và trong thời hạn sử dụng đất). Trình tự, thủ tục hành chính được thực hiện theo cơ chế một cửa tại UBND cấp xã và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo định kỳ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai năm 2014 và năm 2016, hồ sơ địa chính, sổ mục kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của UBND xã Như Khuê và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc với tổng quy mô mẫu là 50 phiếu, phân bổ thành hai nhóm đối tượng:
    • Nhóm cán bộ quản lý (15 phiếu): Cán bộ chuyên môn cấp xã, công chức địa chính, bí thư chi bộ và trưởng thôn.
    • Nhóm hộ gia đình, cá nhân (35 phiếu): Các hộ dân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp tại 7 thôn trên địa bàn xã (Tằm Cát, Phiêng Vệ, Nà Vàng, Tằm Khuổi, Khuổi Nọi A, Khuổi Nọi B, Nà Chí; mỗi thôn khảo sát ngẫu nhiên 5 hộ).
  3. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân loại dữ liệu theo bảng biểu so sánh, phân tích các chỉ tiêu cơ cấu và tỷ lệ phần trăm; ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, xử lý toán học và vẽ biểu đồ minh họa biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trong bối cảnh thi hành Luật Đất đai 2013 tại cấp cơ sở; xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển quyền sử dụng đất. Phân tích nội dung chi tiết của 7 hình thức chuyển quyền, các điều kiện bắt buộc, thời điểm thực hiện quyền, quy định về đối tượng nhận chuyển quyền và quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa (thời hạn luân chuyển hồ sơ giữa cấp xã, cơ quan địa chính huyện và cơ quan thuế). Đánh giá khái quát thực trạng chuyển quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước và tại xã Như Khuê trước giai đoạn nghiên cứu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng khảo sát là các giao dịch chuyển quyền của hộ gia đình, cá nhân; giới hạn thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017. Phân định rõ 5 nội dung nghiên cứu chuyên sâu và mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, kỹ thuật chọn mẫu điều tra sơ cấp (50 phiếu cho 2 nhóm đối tượng) cùng quy trình phân tích số liệu trên Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, gồm các tiểu mục cụ thể:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Như Khuê

  • Vị trí và địa hình: Xã Như Khuê nằm ở phía Tây huyện Lộc Bình, cách trung tâm huyện khoảng 9 km, có tổng diện tích tự nhiên là 844,30 ha. Địa hình đồi núi thấp (độ cao trung bình trên 250 m) chiếm khoảng 40% diện tích tự nhiên; địa hình thung lũng xen kẽ giữa các dãy núi chiếm khoảng 58%. Nguồn nước phụ thuộc trực tiếp vào sông Kỳ Cùng và hệ thống ao hồ nhỏ (diện tích mặt nước 21,01 ha).
  • Dân số và kinh tế: Năm 2016, toàn xã có 314 hộ với 1.380 nhân khẩu sinh sống tại 7 thôn. Cơ cấu dân tộc gồm 20 hộ người Kinh và 294 hộ thuộc các dân tộc thiểu số; 309 hộ làm nông nghiệp và 5 hộ phi nông nghiệp. Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2016 đạt 1.260,8 tấn; bình quân lương thực đầu người đạt 918 kg/người/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 17,2 triệu đồng/người/năm.

2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất

Xã đã thành lập bản đồ địa chính bằng giấy và bản đồ số tỷ lệ 1/500 – 1/1.000. Tính đến năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên 844,30 ha đã được giao theo đối tượng sử dụng và quản lý: 770,84 ha (91,30%) giao cho các đối tượng sử dụng; 73,50 ha (8,70%) giao cho đối tượng quản lý (UBND xã quản lý 52,56 ha; tổ chức khác quản lý 20,94 ha).

Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xã Như Khuê:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 752,96 89,18
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 264,37 31,31
- Đất trồng cây hàng năm (LUA, HNK, COC) CHN 217,34 25,74
- Đất trồng cây lâu năm CLN 47,02 5,57
1.2 Đất lâm nghiệp (100% rừng sản xuất) LNP 485,76 57,53
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 2,83 0,34
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 87,16 10,32
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 15,83 1,87
2.2 Đất chuyên dùng CDG 36,78 4,36
2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 35,99 4,26
2.4 Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp CTS 0,79 0,09
2.5 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 33,54 3,97
2.6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa địa TTN/NTD 1,01 0,12
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 4,18 0,50
- Tổng diện tích tự nhiên - 844,30 100,00

Biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2016: Tổng diện tích tự nhiên giảm 2,17 ha (từ 846,47 ha năm 2014 xuống 844,30 ha năm 2016). Nguyên nhân do số liệu năm 2014 là số liệu kế thừa kiểm kê cơ học các kỳ trước; đến kỳ kiểm kê năm 2015, xã ứng dụng đo đạc chỉnh lý chính xác bằng bản đồ số, dẫn đến việc điều chỉnh diện tích ranh giới chuẩn xác hơn. Trong giai đoạn này, nhóm đất nông nghiệp giảm 0,54 ha; nhóm đất phi nông nghiệp tăng 2,04 ha (đất ở nông thôn tăng 0,70 ha, đất công cộng tăng 1,27 ha); nhóm đất chưa sử dụng giảm 3,17 ha do được khai hoang đưa vào sản xuất nông - lâm nghiệp.

3. Kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2016

  • Công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất: Phát sinh rất ít do tập quán canh tác lâu đời và phương thức sản xuất thủ công, chưa có nhu cầu dồn điền đổi thửa lớn. Toàn bộ các trường hợp đều diễn ra giữa các cá nhân:
Năm Số trường hợp đăng ký Số trường hợp hoàn thành Tổng diện tích (ha) Đất trồng lúa - LUA (ha) Đất cây lâu năm - CLN (ha) Đất ở nông thôn - ONT (ha)
2014 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
2015 2 2 0,93 0,67 0,23 0,03
2016 3 3 1,22 0,75 0,28 0,19
Tổng 5 5 2,15 1,42 0,51 0,22
  • Công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Diễn ra sôi động nhất trong các hình thức chuyển quyền, 100% giao dịch thực hiện giữa cá nhân với cá nhân và toàn bộ hồ sơ đăng ký đều được giải quyết hoàn thành:
Năm Số trường hợp đăng ký Số trường hợp hoàn thành Tổng diện tích (ha) Đất trồng lúa - LUA (ha) Đất cây lâu năm - CLN (ha) Đất ở nông thôn - ONT (ha)
2014 25 25 2,62 1,23 0,91 0,48
2015 17 17 2,21 0,87 0,94 0,30
2016 20 20 2,45 1,15 1,23 0,07
Tổng 62 62 7,28 3,25 3,08 0,85
  • Các hình thức chuyển quyền khác:
    • Tặng cho và thừa kế: Ghi nhận các trường hợp phát sinh trong quan hệ gia đình, thân tộc nhằm phân chia tài sản thừa kế và quyền thừa hưởng đất sản xuất, đất ở.
    • Cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất: Hoạt động cho thuê và góp vốn hầu như chưa phát sinh hoặc rất hạn chế; thế chấp bằng quyền sử dụng đất chủ yếu thực hiện qua các hợp đồng vay vốn tín dụng ngân hàng phục vụ mở rộng trồng trọt, chăn nuôi.

4. Nhận thức của cán bộ và người dân

Dữ liệu khảo sát từ 50 phiếu điều tra cho thấy: Cán bộ quản lý cấp xã và thôn nắm vững các quy định chung và trình tự thực hiện theo cơ chế một cửa. Ngược lại, người dân địa phương (đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn vùng sâu) chủ yếu chỉ hiểu biết về hình thức chuyển nhượng và tặng cho trong gia đình; nhận thức về thủ tục pháp lý đối với hình thức thế chấp, góp vốn hoặc chuyển đổi ruộng đất còn hạn chế.

5. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp

  • Thuận lợi: Hệ thống văn bản pháp lý ngày càng hoàn thiện; xã đã thiết lập bản đồ địa chính số và cán bộ địa chính có trình độ tin học, nắm chắc địa bàn.
  • Khó khăn: Số lượng hồ sơ giao dịch chuyển nhượng tập trung nhiều trong khi nhân lực địa chính cấp xã mỏng; việc hướng dẫn người dân hoàn thiện nghĩa vụ tài chính đôi lúc bị kéo dài; một số văn bản quy định mới của ngành tài nguyên cần thời gian quán triệt đồng bộ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt diện tích, hồ sơ pháp lý; kiến nghị UBND huyện Lộc Bình và các phòng chuyên môn hỗ trợ trang thiết bị, bổ sung nhân lực, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai cho người dân.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu thực tế

  1. Hiện trạng đất đai: Năm 2016, xã Như Khuê đã đưa 99,50% diện tích tự nhiên vào khai thác sử dụng. Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 752,96 ha (89,18%), trong đó rừng sản xuất chiếm 485,76 ha và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 264,37 ha. Đất phi nông nghiệp chiếm 87,16 ha (10,32%) và đất chưa sử dụng chỉ còn 4,18 ha (0,50%).
  2. Biến động đất đai 2014 – 2016: Khóa luận làm rõ sự biến động giảm 2,17 ha diện tích tự nhiên từ nguyên nhân kỹ thuật đo đạc khi chuyển giao sang hệ thống bản đồ số hóa năm 2015. Đất phi nông nghiệp tăng 2,04 ha phản ánh nhu cầu mở rộng đất ở nông thôn và các công trình hạ tầng công cộng.
  3. Thực hiện chuyển quyền sử dụng đất:
    • Hình thức chuyển đổi: Đạt 5 trường hợp với tổng diện tích 2,15 ha (đất nông nghiệp chiếm 1,93 ha gồm 1,42 ha đất lúa và 0,51 ha đất cây lâu năm; đất ở nông thôn chiếm 0,22 ha).
    • Hình thức chuyển nhượng: Đạt 62 trường hợp với tổng diện tích 7,28 ha (đất nông nghiệp chiếm 6,43 ha gồm 3,25 ha đất lúa và 3,08 ha đất cây lâu năm; đất ở nông thôn chiếm 0,85 ha). Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết hoàn thành đạt 100%.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường nhân lực và hiện đại hóa công tác địa chính: Đề xuất UBND huyện bổ sung thêm công chức địa chính hoặc bố trí cán bộ hỗ trợ cho cấp xã vào các đợt cao điểm; tiếp tục khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/500 – 1/1.000 trong quản lý biến động thửa đất.
  • Tối ưu hóa quy trình thủ tục theo cơ chế một cửa: Phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lộc Bình và cơ quan thuế nhằm bảo đảm mốc thời gian luân chuyển hồ sơ đúng quy định (không quá 3 ngày làm việc tại xã, 4 ngày thẩm tra tại Văn phòng Đăng ký đất đai, 3 ngày luân chuyển thông báo thuế).
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đổi mới hình thức tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Lạng Sơn thông qua các buổi họp thôn, lồng ghép nội dung hướng dẫn đăng ký chuyển quyền sử dụng đất, thủ tục thế chấp vốn vay nhằm giúp đồng bào dân tộc thiểu số nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu về biến động đất đai và kết quả thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất thực tế tại xã Như Khuê trong giai đoạn bản lề khi Luật Đất đai 2013 bắt đầu đi vào đời sống. Đề tài cung cấp bức tranh thực chứng về cơ cấu đất chuyển quyền (chủ yếu là đất lúa và đất cây lâu năm), phản ánh chính xác rào cản hành chính tại cơ sở và sự chênh lệch nhận thức pháp lý giữa cán bộ và nhân dân địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Dữ liệu nghiên cứu thực tiễn giới hạn trong phạm vi không gian của một xã miền núi (xã Như Khuê) với khung thời gian 3 năm (2014 – 2016), chưa đối sánh với các xã khác có điều kiện đô thị hóa cao hơn trong huyện Lộc Bình.
    • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 50 phiếu (trong đó 35 hộ dân phân bổ đều cho 7 thôn) mang tính đại diện tương đối, phản ánh nhận thức cơ bản nhưng chưa đào sâu vào từng nhóm thu nhập hay nhóm dân tộc cụ thể.
    • Các hình thức chuyển quyền như cho thuê, cho thuê lại và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất có số liệu phát sinh rất ít hoặc chưa ghi nhận trong sổ bộ địa chính giai đoạn này, do đó chưa đủ cơ sở dữ liệu thực nghiệm để phân tích chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu ra quy mô toàn huyện Lộc Bình hoặc so sánh liên xã giữa các vùng có địa hình, trình độ phát triển kinh tế khác nhau.
    • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích (từ năm 2016 trở đi) để đánh giá tác động dài hạn của Luật Đất đai 2013 đối với việc tích tụ, tập trung đất đai và thị trường quyền sử dụng đất tại nông thôn miền núi.
    • Nghiên cứu sâu về tác động kinh tế của các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất đối với chuyển dịch cơ cấu cây trồng và sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo khung phương pháp đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai cấp xã, cách thức xây dựng phiếu khảo sát điều tra nhận thức xã hội học và kỹ thuật tổng hợp số liệu biến động đất đai bằng bảng tính.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về quy trình xử lý hồ sơ một cửa, kỹ thuật chỉnh lý biến động diện tích giữa các kỳ kiểm kê bản đồ số và giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền pháp luật đất đai cho đồng bào miền núi.
  • Các nghiên cứu sinh, tác giả đề tài liên quan: Sử dụng số liệu thứ cấp đáng tin cậy về cơ cấu sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng, chuyển đổi đất lúa, đất cây lâu năm tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 – 2016 làm tài liệu so sánh, đối chiếu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận bao nhiêu trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Như Khuê giai đoạn 2014 – 2016 và tập trung vào loại đất nào?
Trong giai đoạn 2014 – 2016, toàn xã có 62 trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất được đăng ký và giải quyết hoàn thành với tổng diện tích 7,28 ha (năm 2014: 25 trường hợp, 2,62 ha; năm 2015: 17 trường hợp, 2,21 ha; năm 2016: 20 trường hợp, 2,45 ha). Diện tích chuyển nhượng chủ yếu tập trung vào nhóm đất nông nghiệp với 6,43 ha (gồm 3,25 ha đất trồng lúa và 3,08 ha đất trồng cây lâu năm); đất ở nông thôn chỉ chiếm 0,85 ha.

2. Nguyên nhân nào làm diện tích tự nhiên của xã Như Khuê năm 2016 giảm 2,17 ha so với số liệu năm 2014?
Số liệu năm 2014 là kết quả kế thừa cơ học từ các kỳ kiểm kê trước đó. Đến kỳ kiểm kê năm 2015, xã áp dụng phương pháp đo đạc, chỉnh lý và xuất số liệu trực tiếp từ bản đồ địa chính số đã được chuẩn hóa bằng máy móc kỹ thuật, giúp ranh giới hành chính và diện tích các thửa đất được xác định chính xác hơn, dẫn đến sự chênh lệch giảm 2,17 ha trên hồ sơ.

3. Tình hình chuyển đổi quyền sử dụng đất tại xã Như Khuê trong giai đoạn nghiên cứu đạt kết quả ra sao?
Hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất phát sinh rất ít. Năm 2014 không có trường hợp nào; năm 2015 có 2 trường hợp (0,93 ha); năm 2016 có 3 trường hợp (1,22 ha). Tổng cộng giai đoạn 2014 – 2016 có 5 trường hợp hoàn thành thủ tục với diện tích 2,15 ha (gồm 1,42 ha đất lúa, 0,51 ha đất cây lâu năm và 0,22 ha đất ở). Nguyên nhân do đất đai chủ yếu là đất cha ông khai phá lâu đời và tập quán sản xuất nông nghiệp tại địa phương còn thủ công nên người dân chưa có nhu cầu dồn đổi thửa đất.

4. Mẫu khảo sát sơ cấp đánh giá nhận thức về chuyển quyền sử dụng đất được phân bổ như thế nào?
Khảo sát thực hiện trên 50 phiếu điều tra, chia làm 2 nhóm: Nhóm 1 gồm 15 cán bộ quản lý (cán bộ UBND xã, trưởng thôn, bí thư chi bộ thôn); Nhóm 2 gồm 35 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp phân bố đều tại 7 thôn (Tằm Cát, Phiêng Vệ, Nà Vàng, Tằm Khuổi, Khuổi Nọi A, Khuổi Nọi B, Nà Chí; mỗi thôn 5 phiếu).

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong giải quyết thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại xã Như Khuê theo cơ chế một cửa là gì?
Mặc dù cơ chế một cửa giúp minh bạch hóa thủ tục, song khó khăn lớn nhất là số lượng hồ sơ chuyển nhượng phát sinh nhiều trong khi lực lượng công chức địa chính xã còn mỏng. Đồng thời, việc hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ địa chính và thực hiện nghĩa vụ tài chính với cơ quan thuế đòi hỏi nhiều khâu luân chuyển, gây áp lực về thời gian xử lý thủ tục cho cán bộ cơ sở.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lương Thu Hà đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý đất đai và kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Như Khuê, huyện Lộc Bình giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp diễn ra chủ đạo và đạt tỷ lệ giải quyết thủ tục 100%, trong khi các hình thức chuyển đổi, cho thuê hay góp vốn còn nhiều hạn chế do tập quán canh tác truyền thống. Các kết quả thống kê và nhóm giải pháp về kiện toàn nhân lực, ứng dụng bản đồ số cùng cải cách thủ tục hành chính được đề xuất mang tính sát thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý đất đai tại địa phương trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2013.