Cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở việt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2018

171
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

0.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

0.1.1. Các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công nói chung

0.1.2. Các công trình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể

0.1.3. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.1. Các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công nói chung

1.1.2. Các công trình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể

1.1.3. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam - một loại hình đơn vị sự nghiệp công lập

2.2. Những vấn đề chung về đơn vị sự nghiệp công lập

2.3. Nhà khách thuộc các cơ quan quản lý nhà nước – một loại đơn vị sự nghiệp công đặc thù

2.4. Cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

2.4.1. Khái niệm cơ chế quản lý tài chính đối với các nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

2.4.2. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

2.4.3. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

2.5.1. Kinh nghiệm một số nước về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống các nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

2.5.2. Giới thiệu về các nhà khách của các chính phủ trên thế giới và cơ chế quản lý tài chính của Nhà khách

2.5.3. Kinh nghiệm quản lý theo kết quả đầu ra đối với các tổ chức trong khu vực công

2.5.4. Những bài học kinh nghiệm về cơ chế quản lý tài chính đối với nhà khách thuộc cơ quan QLNN ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.1. Khái quát về hệ thống nhà khách và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

3.2. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

3.3. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống nhà khách

3.4. Mô hình tổ chức hệ thống nhà khách các cơ quan nhà nước ở Việt Nam

3.5. Khái quát về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan nhà nước ở Việt Nam

3.6. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của các nhà khách

3.7. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2004 – 2015

3.7.1. Tình hình lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán và quyết toán thu, chi tài chính của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

3.7.2. Thực trạng về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan QLNN

3.7.3. Đánh giá chung về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam những năm qua

3.7.4. Những hạn chế về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

3.7.4.1. Nguyên nhân những hạn chế về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

4.1. Phương hướng đổi mới hoạt động cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

4.2. Phương hướng, mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính

4.2.1. Mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách

4.3. Hệ thống giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam

4.3.1. Hoàn thiện khung pháp luật về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

4.3.2. Đổi mới nhận thức hệ thống nhà khách quản lý về vấn đề tự chủ tài chính

4.3.3. Đổi mới phương thức quản lý tài chính, tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản lý của nhà nước với tư cách là chủ sở hữu

4.3.4. Hoàn thiện quy trình xây dựng và nội dung quy chế chi tiêu nội bộ tại các nhà khách thuộc cơ quan QLNN

4.3.5. Đa dạng hoá các nguồn tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan QLNN

4.3.6. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán và quản lý tài sản tại hệ thống nhà khách thuộc cơ quan QLNN

4.3.7. Tăng cường công tác thanh kiểm tra tài chính và kiểm toán nội bộ các nhà khách thuộc cơ quan QLNN

4.3.8. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý tài chính tại các nhà khách

4.3.9. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hoá trong quản lý tài chính tại nhà khách

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Tài Chính Nhà Khách Nhà Nước Khái Niệm

Hệ thống nhà khách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ các nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước và Chính phủ. Các nhà khách này cung cấp dịch vụ ăn, nghỉ, đi lại cho đại biểu tham dự các kỳ họp Quốc hội, hội nghị của Đảng, Nhà nước, cũng như phục vụ khách vãng lai của UBND và HĐND các cấp. Trước đây, các nhà khách hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, với nguồn vốn và cơ sở vật chất do Nhà nước cấp. Tuy nhiên, việc chuyển sang cơ chế tài chính mới đang đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy và phương pháp quản lý. Cơ chế quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự cân đối giữa việc tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà khách.

1.1. Định Nghĩa Cơ Chế Quản Lý Tài Chính Nhà Khách

Cơ chế quản lý tài chính đối với nhà khách nhà nước là hệ thống các quy định, quy trình và công cụ được thiết lập để quản lý, sử dụng và kiểm soát nguồn lực tài chính của nhà khách. Cơ chế này bao gồm các khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán, kiểm toán và quyết toán, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Mục tiêu là tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách nhà nước cho nhà khách và các nguồn thu khác để phục vụ tốt nhất các nhiệm vụ chính trị và xã hội được giao.

1.2. Vai Trò Của Cơ Chế Tài Chính Trong Hoạt Động Nhà Khách

Cơ chế tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động của nhà khách nhà nước. Nó tạo hành lang pháp lý cho việc tạo lập và sử dụng nguồn tài chính, từ việc xây dựng định mức, tiêu chuẩn chi tiêu đến quy định về cấp phát, kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu. Một cơ chế tài chính hiệu quả sẽ giúp nhà khách chủ động hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

II. Thách Thức Quản Lý Tài Chính Nhà Khách Vấn Đề Giải Pháp

Việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính đặt ra nhiều thách thức cho hệ thống nhà khách nhà nước. Một số cán bộ, viên chức vẫn quen với tư duy bao cấp, chưa thực sự có ý thức tiết kiệm. Nguồn thu của các nhà khách còn hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng. Cơ chế quản lý tài chính còn nhiều bất cập, chưa tạo điều kiện cho nhà khách chủ động trong việc sử dụng nguồn lực. Để giải quyết những thách thức này, cần có những giải pháp đồng bộ, từ việc nâng cao nhận thức của cán bộ, viên chức đến việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và đa dạng hóa nguồn thu.

2.1. Khó Khăn Trong Quản Lý Chi Tiêu Công Cho Nhà Khách

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc kiểm soát chi tiêu công cho nhà khách. Do đặc thù hoạt động, nhiều khoản chi tiêu khó định lượng và kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát. Cần có những quy định cụ thể, minh bạch về định mức chi tiêu, quy trình kiểm soát chi tiêu và trách nhiệm giải trình của người đứng đầu để đảm bảo sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước cho nhà khách.

2.2. Hạn Chế Về Nguồn Thu Của Nhà Khách Nhà Nước Hiện Nay

Nguồn thu của nhà khách nhà nước chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước cấp và một phần từ hoạt động dịch vụ. Tuy nhiên, nguồn thu từ dịch vụ còn hạn chế do nhiều yếu tố, như cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu, năng lực cạnh tranh yếu và cơ chế quản lý chưa linh hoạt. Cần có những giải pháp để đa dạng hóa nguồn thu, như khai thác tối đa công suất phòng, mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng và liên kết với các đối tác bên ngoài.

2.3. Thiếu Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Hiệu Quả Cho Nhà Khách

Mặc dù đã thực hiện cơ chế tự chủ, nhưng nhà khách nhà nước vẫn còn phụ thuộc nhiều vào ngân sách nhà nước. Quyền tự chủ về tài chính còn hạn chế, chưa tạo động lực cho nhà khách chủ động tìm kiếm nguồn thu và nâng cao hiệu quả hoạt động. Cần có những quy định rõ ràng về quyền và trách nhiệm của nhà khách trong việc quản lý, sử dụng tài chính, cũng như cơ chế khuyến khích, khen thưởng đối với những đơn vị hoạt động hiệu quả.

III. Giải Pháp Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Tài Chính Nhà Khách Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, cần có những giải pháp đồng bộ, từ việc hoàn thiện khung pháp lý đến việc đổi mới phương thức quản lý và tăng cường kiểm tra, giám sát. Cần xây dựng cơ chế tự chủ tài chính thực chất, tạo điều kiện cho nhà khách chủ động trong việc sử dụng nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đồng thời, cần tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý tài chính, đảm bảo sự giám sát của xã hội.

3.1. Hoàn Thiện Quy Định Về Quản Lý Tài Chính Nhà Khách

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về quản lý tài chính nhà khách, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và phù hợp với thực tiễn. Các quy định cần cụ thể hóa các nội dung về lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán, kiểm toán và quyết toán, cũng như quy định rõ quyền và trách nhiệm của các bên liên quan. Đặc biệt, cần có những quy định về định mức chi tiêu nhà khách hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

3.2. Tăng Cường Kiểm Toán Nhà Nước Về Tài Chính Nhà Khách

Cần tăng cường công tác kiểm toán nhà nước về tài chính nhà khách, đảm bảo việc sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Kiểm toán cần tập trung vào các khoản chi tiêu lớn, các dự án đầu tư và các hoạt động dịch vụ có rủi ro cao. Kết quả kiểm toán cần được công khai, minh bạch và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

3.3. Đẩy Mạnh Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Lý Tài Chính

Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý tài chính nhà khách sẽ giúp nâng cao hiệu quả, minh bạch và giảm thiểu rủi ro. Cần xây dựng hệ thống phần mềm quản lý tài chính tích hợp, cho phép theo dõi, kiểm soát và báo cáo tình hình tài chính một cách实时. Đồng thời, cần đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng hóa đơn điện tử và các công cụ công nghệ khác để quản lý chi tiêu hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Cho Nhà Khách Kinh Nghiệm

Việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính cho nhà khách nhà nước cần được thực hiện một cách thận trọng, có lộ trình và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đơn vị. Cần học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới về quản lý tài chính công, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ công. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để đảm bảo sự đồng bộ, hiệu quả.

4.1. Bài Học Kinh Nghiệm Quản Lý Tài Chính Từ Các Nước

Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước có hệ thống nhà khách phát triển, đặc biệt là về cơ chế tự chủ tài chính, quản lý chi tiêu và kiểm soát rủi ro. Học hỏi cách họ xây dựng định mức chi tiêu, quy trình kiểm soát chi tiêu và cơ chế khuyến khích, khen thưởng đối với những đơn vị hoạt động hiệu quả. Đồng thời, cần tìm hiểu về cách họ công khai tài chính nhà khách và đảm bảo sự giám sát của xã hội.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Ngân Sách Nhà Khách Hiện Nay

Thực hiện đánh giá toàn diện về hiệu quả sử dụng ngân sách nhà khách hiện nay, xác định những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân. Đánh giá cần tập trung vào các khía cạnh như hiệu quả chi tiêu, khả năng tạo nguồn thu, chất lượng dịch vụ và mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để xây dựng kế hoạch cải thiện và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

4.3. Đề Xuất Mô Hình Tự Chủ Tài Chính Phù Hợp Cho Nhà Khách

Dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá, đề xuất mô hình tự chủ tài chính phù hợp cho nhà khách nhà nước, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và bền vững. Mô hình cần quy định rõ quyền và trách nhiệm của nhà khách trong việc quản lý, sử dụng tài chính, cũng như cơ chế khuyến khích, khen thưởng đối với những đơn vị hoạt động hiệu quả. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm soát, giám sát chặt chẽ để đảm bảo việc sử dụng ngân sách nhà nước đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

V. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Tài Chính Hệ Thống Nhà Khách

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho hệ thống nhà khách nhà nước là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực và quyết tâm cao của các cấp, các ngành. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để đảm bảo sự đồng bộ, hiệu quả. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, viên chức và người dân về tầm quan trọng của việc quản lý tài chính công hiệu quả.

5.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Đổi Mới Quản Lý Tài Chính

Tóm tắt các giải pháp chính đã được đề xuất trong bài viết, bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và xây dựng cơ chế tự chủ tài chính thực chất. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.2. Triển Vọng Phát Triển Hệ Thống Nhà Khách Trong Tương Lai

Dự báo về triển vọng phát triển của hệ thống nhà khách nhà nước trong tương lai, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ công. Nhấn mạnh vai trò của việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống nhà khách.

05/06/2025
Luận văn cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu trong nước: 1. Các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công nói chung Luận án tiến sỹ kinh tế“ Đổi mới chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công ở Việt Nam”, chuyên ngành: Kinh tế chính trị, tác giả Phạm Chí Thanh. Luận án đã tiếp cận nghiên cứu tài chính của đơn vị sự nghiệp công theo các mối quan hệ của đơn vị với các chủ thể (Nhà nước, các chủ thể cung cấp đầu vào cho đơn vị, các chủ thể sử dụng dịch vụ của đơn vị sự nghiệp và người lao động làm việc trong các đơn vị) trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở đơn vị sự nghiệp công; qua đó đã làm rõ bản chất tài chính của đơn vị sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường, cần tuân thủ các qui luật của thị trường: thực hiện hạch toán đầy đủ chi phí hoạt động (bao gồm cả chi phí khấu hao tài sản), giá dịch vụ theo cơ chế cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ… từ đó hình thành những yêu cầu về cơ chế quản lý, cách thức điều tiết, can thiệp của Nhà nước.

Đây là cơ sở lý luận để hình 8 thành các chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công. Qua phân tích mối quan hệ tài chính giữa đơn vị sự nghiệp công với Nhà nước: đã làm rõ kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, chính là Nhà nước mua dịch vụ của đơn vị sự nghiệp; do vậy chi ngân sách Nhà nước đã tạo ra thu nhập của đơn vị sự nghiệp để bù đắp chi phí trong quá trình hoạt động, đơn vị được quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng kinh phí này. Bởi vậy chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công cần đổi mới theo hướng xoá bỏ bao cấp, thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công. Đổi mới chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công được luận giải là một quá trình liên tục, hướng đến mục tiêu quản lý chi ngân sách Nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp theo kết quả hoạt động.

Đề tài “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công, nâng cao chất lượng dịch vụ công đến năm 2020”, TS. Lưu Thái Bình, Trưởng phòng Kế hoạch - Tài vụ, Học viện Chính trị khu vực I, ngày 10 tháng 8 năm 2015. Trong giai đoạn 2006 - 2015, công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công ở Việt Nam đã từng bước được cải cách và đổi mới trên nhiều phương diện. Mọi người dân Việt Nam đều được hưởng những dịch vụ công với chất lượng tốt hơn và công bằng hơn.

Đổi mới thể chế chính sách và cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập là điều kiện then chốt để các đơn vị này nâng cao chất lượng dịch vụ công cũng như hiệu quả đầu tư công. Quá trình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, đã tạo ra quyền chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công trong: Quản lý chi tiêu tài chính hiệu quả; Huy động được sự đóng góp của cộng đồng xã hội cho phát triển hoạt động sự nghiệp; Thúc đẩy các đơn vị chủ động năng động và sáng tạo hơn trong các hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ công; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ công và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Bài viết “Đổi mới cơ chế tài chính đối với dịch vụ sự nghiệp công”, đăng 9 tại trang Web của Viện chiến lược và chính sách tài chính, tác giả Mai Thị Thu, Giám đốc Trung tâm TT&DB KTXH quốc gia và Nhóm nghiên cứu, ngày 31/12/2015. Chủ trương xã hội hóa dịch vụ công đã được nêu rất rõ trong các văn kiện của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đã được thực hiện từ nhiều năm nay, theo đó đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, thu hút được sự tham gia của nhiều chủ thể trong xã hội, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Tuy nhiên, cơ chế quản lý nói chung và cơ chế tài chính nói riêng đối với loại dịch vụ này còn nhiều bất cập. Bài viết này tập trung phân tích những mặt còn hạn chế của cơ chế tài chính đối với dịch vụ sự nghiệp công và đề xuất giải pháp đổi mới nhằm phân bổ hợp lý nguồn lực của Nhà nước, huy động nguồn vốn từ các chủ thể khác cùng tham gia cung ứng dịch vụ cũng như bảo đảm sự tiếp cận dịch vụ cho các đối tượng thụ hưởng. Bài viết “Đổi mới cơ chế tài chính trong cung cấp dịch vụ công hướng tới mục tiêu chất lượng, công bằng và hiệu quả” 17/12/2012 , Vương Đình Huệ, Tạp chí cộng sản.Theo tác giả, thực hiện lộ trình cải cách nền hành chính, Việt Nam đang đẩy mạnh công cuộc cải cách khu vực dịch vụ công, trong đó đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước đối với các tổ chức sự nghiệp công luôn là một ưu tiên. Mục đích chính yếu là bảo đảm cho mọi người dân Việt Nam ngày càng được thụ hưởng những dịch vụ công tốt hơn, công bằng hơn.

Đề tài: “Quản lý tài sản công trong các cơ quan hành chính – sự nghiệp hiện nay ở Việt Nam”, của nhóm tác giả do PGS.Trần Văn Giao chủ nhiệm đề tài, nội dung của đề tài: Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản công và kinh nghiệm quản lý của các nước trên thế giới. Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng tài sản công; tập trung vào tài sản công tại khu vực hành chính sự nghiệp ở nước ta từ năm 1995 đến nay. Đề xuất những giải pháp nhằm quản lý, khai thác, sử dụng tài sản công trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thời gian tới. - “Đổi mới cơ chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công 10 lập” (04/05/2013), Cục Công sản Bộ Tài chính, ngày 16/4/2013.

Trướcyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững đòi hỏi phải phát huy cao độ và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước, trong đó TSNN (tài sản nhà nước) là nguồn lực to lớn và đầy tiềm năng, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và sự chuyển dịch cơ chế quản lý sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đòi hỏi cần có sự đổi mới trong cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, đề tài nghiên cứu đã tập trung phân tích, đánh giá đề xuất nhiều giải pháp đổi mới công tác quản lý TSNN tại đơn vị sự nghiệp với mục tiêu: trao quyền tự chủ cho các ĐVSN công lập để phát triển các hoạt động sự nghiệp, thực hiện xã hội hoá, giảm sức ép chi từ ngân sách nhà nước, trên cơ sở thực hiện thông qua các phương thức: đi thuê và cho thuê tài sản; cho phép sử dụng TSNN để sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết. Theo đó, cơ chế quản lý tài chính đối với một số lĩnh vực, một số đối tượng đã có những thay đổi quan trọng (như chính sách tài chính khuyến khích xã hội hoá, khuyến khích huy động nguồn lực)… Bài viết “Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm”, ngày 16/07/2013 của tác giả Yên Thanh. Tác giả cho biết những năm qua, công tác quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, tổ chức bộ máy các cơ quan từ tỉnh đến huyện được kiện toàn, củng cố theo các quy định pháp luật, góp phần ổn định hoạt động và tăng cường chủ động trong tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách theo ngành, lĩnh vực, thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh tăng trưởng ổn định đúng hướng. Công tác tuyển dụng, sử dụng quản lý CCVC đã bám sát các chủ trương nghị quyết của Đảng và pháp luật của nhà nước, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, CCVC.

- “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thêm 11 một bước đột phá về cơ chế tài chính” ngày 22/03/2012, của tác giả Tấn Lực - nguồn thông tin bộ Tài chính. Theo bài viết, đổi mới cơ chế quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập là một chủ trương lớn của Đảng và nhà nước ta, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bộ Tài chính. Tại kết luận số 37- TB/TW ngày 26/5/2011 của Bộ Chính trị, Đảng ta đã thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ: “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”, đây được coi là một trong những nhiệm vụ then chốt, góp phần hoàn thiện thể chế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Những năm qua, cơ chế chính sách của nhà nước đối với lĩnh vực sự nghiệp công đã từng bước đổi mới.

- “Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập”, ngày 27/09/2012, của tác giả Đức Minh. Bài viết cho biết, ngay sau khi Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn có hiệu lực thi hành, đầu năm 2007 UBND tỉnh Phú Thọ đã có văn bản chỉ đạo các cấp ngành liên quan triển khai thực hiện, theo đó, trong tổng số 147 đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định có 136 đơn vị được giao quyền tự chủ, đạt 93%; còn lại 11 đơn vị chưa có phương án, chưa có quyết định được giao quyền tự chủ, chiếm 11% ở các lĩnh vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, đặc biệt là trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và phát triển công nghệ mới. Một trong những điểm nổi bật là khảo sát về dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên CT scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố Hồ Chí Minh, giúp nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh.

Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến việc chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite biến tính zirconia và ruthenium cho phản ứng methane hóa carbon dioxide, mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu năng lượng tái tạo. Đặc biệt, việc điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép La2MnTiO6 cũng là một điểm nhấn quan trọng, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong công nghệ xanh.

Để tìm hiểu thêm về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên CT scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11, Chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite biến tính zirconia và ruthenium cho phản ứng methane hóa carbon dioxide, và Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép La2MnTiO6. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các ứng dụng trong lĩnh vực này.