Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về chuẩn mực và thông lệ hải quan quốc tế đối với khung quản lý rủi ro đóng vai trò then chốt trong bối cảnh thương mại toàn cầu phát triển nhanh chóng. Số liệu thống kê giai đoạn 2006 đến tháng 6 năm 2017 chứng minh sự gia tăng vượt bậc của dòng hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Năm 2006, toàn ngành xử lý 2.636 tờ khai với tổng kim ngạch 84,717 tỷ USD, thời gian làm thủ tục hải quan bình quân đường biển mất 56 giờ 55 phút. Đến tháng 6 năm 2017, số lượng tờ khai tăng lên 8.449 với kim ngạch đạt 324,35 tỷ USD, trong khi thời gian thông quan bình quân giảm xuống còn 14 giờ 21 phút và lô hàng luồng xanh chỉ mất 30 giây.

Sự bùng nổ về quy mô thương mại cùng các cam kết hội nhập kinh tế sâu rộng tạo áp lực nặng nề lên Cơ quan Hải quan. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm thế nào để vừa tạo thuận lợi thương mại tối đa, rút ngắn thời gian giải phóng hàng hóa, vừa bảo đảm kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật. Thực tiễn áp dụng quản lý rủi ro tại Hải quan Việt Nam sau hơn 11 năm triển khai vẫn bộc lộ nhiều hạn chế do thiếu một khung tiêu chuẩn đồng bộ, thống nhất theo chuẩn mực quốc tế.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro của Tổ chức Hải quan Thế giới và kinh nghiệm từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc. Trên cơ sở đối chiếu thực trạng tại Việt Nam giai đoạn 2010 đến tháng 6 năm 2017, đề tài đề xuất mô hình Khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro toàn diện kèm lộ trình triển khai đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và năng lực cạnh tranh quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết và mô hình quản trị hải quan hiện đại của thế giới:

Khung quản lý rủi ro của Tổ chức Hải quan Thế giới (ban hành năm 2011) là nền tảng lý thuyết cốt lõi, xác lập cấu trúc tổng thể gồm năm cấu phần liên hoàn: Ủy nhiệm và cam kết; Xây dựng khung tiêu chuẩn; Thực hiện khung tiêu chuẩn; Theo dõi, đánh giá và rà soát; Sửa đổi, bổ sung khung pháp lý.

Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 của Hội đồng Hợp tác Hải quan về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan toàn cầu, đặt nền móng pháp lý quốc tế cho kỹ thuật kiểm tra có trọng điểm.

Lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại hóa hải quan của Luc De Wulf (2004) và lý thuyết định giá hải quan của Adrien Goorman và Luc De Wulf (2005) tại các quốc gia đang phát triển.

Khái niệm quản lý tuân thủ dựa trên rủi ro của David Widdowson (2006), nhấn mạnh việc phân loại mức độ rủi ro của doanh nghiệp để phân bổ nguồn lực kiểm soát tối ưu.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: Doanh nghiệp ưu tiên, phân luồng tờ khai hải quan (xanh, vàng, đỏ), kiểm tra sau thông quan, và hồ sơ rủi ro tích hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa cách tiếp cận hệ thống logic, biện chứng lịch sử và các phương pháp nghiên cứu định lượng lẫn định tính:

Nguồn dữ liệu: Tác giả khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ các báo cáo chính thức của Tổ chức Hải quan Thế giới, Hải quan các nước phát triển, văn bản pháp quy của Bộ Tài chính và hệ thống dữ liệu nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan Việt Nam từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2017. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ cơ sở dữ liệu của 18 hệ thống thông tin hải quan hiện hành và tập dữ liệu phân tích hơn 8.400 tờ khai đại diện cho các luồng hàng hóa trọng điểm.

Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, tập trung khảo sát các đơn vị hải quan cửa khẩu có lưu lượng hàng hóa và hành khách lớn nhất cả nước như Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất.

Phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chứng trước và sau khi áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, phân tích thực chứng kết hợp tham vấn chuyên sâu ý kiến của các chuyên gia hải quan đầu ngành. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu đánh giá định lượng chính xác hiệu quả thông quan, đồng thời phân tích định tính toàn diện các khoảng trống thể chế trong quản lý rủi ro hải quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quản lý rủi ro đã tạo ra bước đột phá về chỉ số thời gian giải phóng hàng hóa nhưng vẫn tồn tại khoảng cách lớn giữa các luồng kiểm tra. Thời gian xử lý thủ tục đối với một lô hàng nhập khẩu đường biển đã giảm mạnh 74,8%, từ mức 56 giờ 55 phút năm 2006 xuống còn 14 giờ 21 phút vào năm 2017. Lô hàng thuộc diện luồng xanh chỉ mất khoảng 30 giây để hoàn tất thủ tục điện tử, tuy nhiên các lô hàng luồng vàng và luồng đỏ vẫn chiếm tỷ lệ kiểm tra thực tế cao do tiêu chí phân luồng chưa thực sự linh hoạt.

Hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu doanh nghiệp bị phân tán nghiêm trọng. Toàn ngành đang phải vận hành đồng thời 18 hệ thống thông tin dữ liệu nghiệp vụ riêng lẻ. Sự thiếu đồng bộ giữa các hệ thống khiến nhiều dữ liệu phải nhập thủ công nhiều lần, thông tin bị chia cắt theo từng phân hệ chức năng và chưa chuẩn hóa được danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành đến cấp độ 8 số, gây lãng phí lớn nguồn lực phân tích rủi ro.

Phạm vi áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro chưa bao quát toàn diện các khâu nghiệp vụ cốt lõi. Công tác quản lý rủi ro mới chỉ tập trung chủ yếu ở khâu thông quan hàng hóa thương mại thông thường. Các lĩnh vực có nguy cơ thất thu thuế và buôn lậu rất cao như quản lý hành lý hành khách xuất nhập cảnh, phương tiện vận tải quốc tế, hồ sơ hoàn thuế và loại hình gia công sản xuất xuất khẩu vẫn chưa được thiết lập quy trình quản lý rủi ro tự động mang tính hệ thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc Việt Nam chưa ban hành một Khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro chính thức để định hướng thống nhất từ cấp Tổng cục đến các Chi cục địa phương. Cơ chế chia sẻ thông tin liên ngành giữa Hải quan với Thuế, Kho bạc, Ngân hàng và các Bộ ngành quản lý chuyên ngành còn thiếu hành lang pháp lý bắt buộc.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, Hải quan Nhật Bản và Hải quan Hoa Kỳ đã sớm xây dựng hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu trước chuyến hàng (pre-arrival data) kết hợp quản lý doanh nghiệp ưu tiên theo tiêu chuẩn WCO. Nhờ đó, các nước này đã giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa xuống dưới mức 5% mà vẫn nâng cao tỷ lệ phát hiện vi phạm thực chất.

Trong công trình, các phát hiện thực chứng được cụ thể hóa trực quan qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ. Cấu trúc mô hình được thể hiện tại Sơ đồ 1.1 mô tả Khung quản lý rủi ro 5 cấu phần của WCO. Tình hình thực thi được phản ánh qua Bảng 3.1 thống kê tỷ trọng các vụ vi phạm bắt giữ theo từng loại rủi ro tại 35 Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Hình 3.1 minh họa bản đồ phân bố rủi ro theo địa bàn cửa khẩu; và Hình 3.2 biểu diễn số vụ bắt giữ vi phạm theo nhóm rủi ro trị giá tính thuế, xuất xứ và chính sách mặt hàng chuyên ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế ủy nhiệm quản trị rủi ro: Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cần sớm nghiên cứu, ban hành Quyết định phê duyệt Khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro chính thức của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020. Khẩn trương trình Chính phủ sửa đổi Nghị định số 27 quy định về thông tin hành khách xuất nhập cảnh, bắt buộc các hãng hàng không quốc tế cung cấp thông tin đặt chỗ và danh sách hành khách trước chuyến bay trước năm 2018 nhằm phục vụ công tác tầm soát rủi ro từ xa.

Hợp nhất hạ tầng dữ liệu và xây dựng Trung tâm dữ liệu Hải quan tập trung: Tổng cục Hải quan giao Cục Quản lý rủi ro chủ trì, phối hợp Cục Công nghệ thông tin và Thống kê tích hợp 18 hệ thống thông tin phân tán hiện tại thành một cơ sở dữ liệu doanh nghiệp dùng chung duy nhất trong toàn ngành. Hoàn thành việc mã hóa và chuẩn hóa chi tiết 100% danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành đến cấp độ 8 chữ số trước năm 2019 để phục vụ phân luồng tự động chính xác.

Mở rộng phân hệ quản lý rủi ro sang các lĩnh vực nghiệp vụ trọng điểm: Xây dựng và triển khai ngay quy trình kiểm tra rủi ro tự động đối với hồ sơ hoàn thuế, loại hình gia công sản xuất hàng xuất khẩu và giám sát phương tiện vận tải xuất nhập cảnh. Thành lập ngay các đội nghiệp vụ chuyên trách quản lý rủi ro tại Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất trong lộ trình 2017 - 2018 để kiểm soát chặt chẽ hành lý hành khách tuyến bay rủi ro cao.

Ứng dụng phần mềm phân tích nghiệp vụ và đo lường mức độ tuân thủ: Cục Quản lý rủi ro cần đẩy nhanh tiến độ triển khai các công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp, phần mềm kế toán phục vụ kiểm tra sau thông quan và hệ thống chấm điểm tuân thủ của người nộp thuế. Đặt mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ pháp luật lên trên 80%, giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính hải quan ngang bằng nhóm 4 nước dẫn đầu khu vực ASEAN.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Hải quan: Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn diện về Khung tiêu chuẩn WCO 2011, giúp cán bộ hoạch định quy trình nghiệp vụ, hoàn thiện kỹ thuật phân luồng tờ khai, quản lý hồ sơ doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kiểm soát rủi ro chuyên nghiệp từ cấp Tổng cục đến cấp Chi cục.

Nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành: Công trình là căn cứ thực tiễn vững chắc để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện cơ chế trao đổi dữ liệu một cửa quốc gia, sửa đổi chính sách kiểm tra chuyên ngành và nâng cao chỉ số thông quan hàng hóa xuyên biên giới.

Cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý thủ tục hải quan: Luận văn giúp các nhà quản trị chuỗi cung ứng hiểu rõ cơ chế xếp hạng rủi ro, tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ của cơ quan hải quan, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán để đủ điều kiện hưởng tỷ lệ luồng xanh tối đa và tham gia chương trình Doanh nghiệp ưu tiên.

Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế Quốc tế: Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu có giá trị học thuật cao về thương mại quốc tế, tích hợp phương pháp nghiên cứu thực chứng và bài học kinh nghiệm quản trị hải quan hiện đại của các cường quốc kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro theo khuyến nghị của WCO gồm những cấu phần cốt lõi nào? Theo Cẩm nang Quản lý rủi ro WCO năm 2011, khung tiêu chuẩn gồm năm cấu phần: Ủy nhiệm và cam kết của lãnh đạo cấp cao; Thiết kế khung tiêu chuẩn; Thực hiện khung trong các khâu nghiệp vụ; Theo dõi, rà soát và đánh giá định kỳ; Sửa đổi, bổ sung khung pháp lý phù hợp với thực tiễn hội nhập.

Tại sao áp dụng quản lý rủi ro lại rút ngắn được thời gian thông quan từ 56 giờ xuống 14 giờ? Quản lý rủi ro giúp chuyển đổi từ phương thức kiểm tra dàn trải 100% sang phân luồng tự động dựa trên đánh giá độ rủi ro. Các lô hàng có độ rủi ro thấp được thông quan ngay trong 30 giây ở luồng xanh, giúp cơ quan hải quan dồn toàn bộ nguồn lực kiểm soát có trọng điểm vào các lô hàng có nguy cơ gian lận cao.

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần làm gì để được hệ thống hải quan xếp vào nhóm rủi ro thấp? Doanh nghiệp cần duy trì lịch sử chấp hành pháp luật thuế và hải quan minh bạch, khai báo thông tin chính xác, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán kiểm toán theo chuẩn mực, và chủ động phối hợp giải trình khi có yêu cầu kiểm tra sau thông quan nhằm tích lũy điểm đánh giá tuân thủ cao trên hệ thống dữ liệu ngành.

Hạn chế lớn nhất trong hạ tầng công nghệ phục vụ quản lý rủi ro tại Việt Nam giai đoạn khảo sát là gì? Hạn chế lớn nhất là sự vận hành phân mảnh của 18 hệ thống thông tin riêng lẻ, dữ liệu doanh nghiệp chưa được chuẩn hóa tập trung và danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành chưa đồng bộ đến 8 chữ số, dẫn đến hiện tượng trùng lặp thông tin và giảm độ chính xác của các tiêu chí phân luồng.

Kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản và Hoa Kỳ có thể áp dụng ngay vào lĩnh vực nào tại Việt Nam? Việt Nam có thể áp dụng ngay mô hình tiếp nhận thông tin khai báo trước đối với hành khách và phương tiện vận tải quốc tế, đồng thời mở rộng chương trình Doanh nghiệp ưu tiên kết hợp công cụ phân tích báo cáo tài chính tự động phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.

Kết luận

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Khung quản lý rủi ro hải quan theo chuẩn mực của WCO và các cam kết quốc tế trong khuôn khổ WTO, Kyoto sửa đổi.

Phân tích sâu sắc bước nhảy vọt về năng lực thông quan tại Việt Nam với kim ngạch tăng từ 84,717 tỷ USD năm 2006 lên 324,35 tỷ USD vào tháng 6 năm 2017.

Chỉ rõ ba điểm nghẽn cốt tử về hạ tầng công nghệ phân tán trên 18 hệ thống, khoảng trống thể chế và sự thiếu đồng bộ trong kiểm soát hành khách, hoàn thuế.

Đề xuất mô hình Khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro Hải quan Việt Nam 5 cấu phần kèm hệ thống giải pháp nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp.

Xác lập lộ trình thực thi giai đoạn 2017 - 2020 nhằm hiện đại hóa toàn diện ngành hải quan, thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuẩn hóa mô hình Khung tiêu chuẩn quản lý rủi ro cho Hải quan Việt Nam dựa trên chuẩn mực quốc tế, giải quyết hài hòa bài toán giữa tạo thuận lợi thương mại và kiểm soát an ninh chuỗi cung ứng. Để hiện thực hóa các giải pháp này, các cơ quan hữu quan cần khẩn trương hoàn thiện thể chế pháp lý, tích hợp hạ tầng công nghệ thông tin và kiện toàn bộ máy nhân sự chuyên trách ngay trong giai đoạn 2017 - 2020. Hãy nghiên cứu kỹ lưỡng toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị rủi ro và cải cách thủ tục hành chính trong kỷ nguyên thương mại số.