Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là không gian phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là thủ tục pháp lý bắt buộc nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Công tác này vừa bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản, vừa là căn cứ để Nhà nước thực hiện quyền giám sát, thu tiền sử dụng đất và quản lý quy hoạch.

Trên bình diện toàn quốc, tiến độ cấp Giấy chứng nhận ở nhiều khu vực vẫn còn chậm và thiếu đồng đều do các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan tại từng địa phương. Tại tỉnh Thái Nguyên, mặc dù công tác này được đẩy mạnh, song các địa bàn vùng sâu, vùng xa có địa hình phức tạp và đa phần là đồng bào dân tộc thiểu số vẫn gặp nhiều trở ngại trong khâu rà soát nguồn gốc đất đai và hoàn thiện hồ sơ địa chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, đề tài "Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2017" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện quy trình nghiệp vụ và kết quả thực hiện tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên trong năm 2017.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nắm được quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể tại xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
    2. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    3. Phát huy những mặt thuận lợi nhằm hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương một cách hiệu quả hơn.

Yêu cầu nghiên cứu gồm 4 nội dung:

  1. Tiếp cận thực tế để nắm vững quy trình, trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã.
  2. Thực hiện đúng các quy định trong Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản dưới luật có liên quan.
  3. Số liệu thu thập phải chính xác, quá trình đánh giá trung thực, khách quan và tuân thủ trình tự pháp luật.
  4. Đưa ra các giải pháp rõ ràng, phù hợp với thực trạng địa phương và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực hiện thu thập năm 2017, hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp năm 2018.
  • Đơn vị phối hợp thực tập: Công ty cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long phối hợp cùng Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, căn cứ trực tiếp vào Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 với 15 nội dung quản lý nhà nước trọng tâm, bao gồm: ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xác định địa giới hành chính; khảo sát đo đạc lập bản đồ địa chính; quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; bồi thường hỗ trợ tái định cư; đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận; thống kê kiểm kê đất đai; xây dựng hệ thống thông tin đất đai; quản lý tài chính về đất đai; thanh tra xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp khiếu nại và quản lý hoạt động dịch vụ đất đai.

Hệ thống cơ sở pháp lý trực tiếp điều chỉnh công tác chuyên môn bao gồm:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
  • Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  • Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về quy trình xét duyệt, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp tài liệu tham chiếu quốc tế và toàn quốc để so sánh: kinh nghiệm tin học hóa hệ thống thông tin thửa đất tại Hoa Kỳ; cơ chế phân loại 3 màu giấy chứng nhận (bìa đỏ cho đất hợp pháp không tranh chấp, bìa xanh cho đất cần xác minh nguồn gốc, bìa vàng cho đất không có giấy tờ) tại Thái Lan; số liệu báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai (cả nước đã cấp 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha, đạt 94,6%; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn).

Để thực hiện đề tài, 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành đã được triển khai:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai của UBND xã Nghinh Tường, bản đồ địa chính thành lập năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp điều tra nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, hiện trạng ranh giới và biến động sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân đăng ký, kê khai cấp Giấy chứng nhận tại xóm Nà Châu.
  • Phương pháp kiểm tra, thống kê: Phân loại, đối chiếu các bộ hồ sơ theo từng nhóm điều kiện, tính toán tỷ lệ phần trăm hồ sơ đạt và chưa đạt so với kế hoạch đề ra.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá, trình bày kết quả: Tổng hợp và đánh giá chất lượng hồ sơ, quy trình xét duyệt địa phương; xử lý dữ liệu và trình bày các biểu bảng số liệu thông qua phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Word, Microsoft Excel).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Phần mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai 2013. Tác giả nhấn mạnh ý nghĩa của việc cấp Giấy chứng nhận trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, kích thích đầu tư phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, đồng thời tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. Phần này cũng xác định rõ hệ thống mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu thực hiện cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài đối với ngành Quản lý đất đai.

Phần 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận và văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam:

  • Trình bày 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
  • Phân tích chi tiết thành phần hồ sơ đăng ký ban đầu theo Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (Đơn theo Mẫu số 04/ĐK, giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, chứng từ nghĩa vụ tài chính...).
  • Làm rõ nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận theo Điều 98 Luật Đất đai (cấp theo từng thửa đất, xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ, ghi tên cả vợ và chồng đối với tài sản chung).
  • Phân định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 giữa UBND cấp tỉnh (cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và UBND cấp huyện (cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).
  • Nêu rõ các trường hợp đủ điều kiện (Điều 100, 101, 102 Luật Đất đai) và 7 trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Quy định chi tiết phân công trách nhiệm của 4 cấp chính quyền: cấp Trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường), cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường), cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký QSDĐ) và cấp xã (UBND cấp xã và cán bộ địa chính).
  • Trình bày quy chuẩn hình thức mẫu Giấy chứng nhận theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT gồm 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kèm dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng mã vạch bảo an.
  • Tổng thuật tình hình đăng ký cấp giấy tại Hoa Kỳ, Thái Lan và các số liệu thống kê tiến độ trên phạm vi cả nước của Tổng cục Quản lý đất đai.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 thiết lập khung nghiên cứu thực tế tại xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, phối hợp cùng đơn vị tư vấn là Công ty cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long. Chương này xác lập 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Nghinh Tường.
  2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Nghinh Tường.
  3. Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xóm Nà Châu.
  4. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  5. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa phương. Đồng thời, chương 3 mô tả cụ thể 4 phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp, phương pháp kiểm tra thống kê và phân tích kết quả bằng phần mềm chuyên dụng.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả phản ánh các nội dung khảo sát thực tế và phân tích nghiệp vụ tại địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên xã Nghinh Tường: Nghinh Tường là xã vùng cao phía Bắc huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện 50km về phía Đông, cách Quốc lộ 1B 30km. Diện tích tự nhiên toàn xã là 8.428,60 ha; dân số 2.716 khẩu, 628 hộ (bình quân 4-5 nhân khẩu/hộ), mật độ dân số đạt 33,8 người/km2, phân bố tại 12 xóm. Về địa giới, phía Bắc giáp xã Liêm Thủy (huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn); phía Đông Bắc giáp xã Tân Hòa (huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn); phía Đông giáp xã Tân Tri (huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn); phía Tây giáp xã Sảng Mộc (huyện Võ Nhai); phía Nam giáp xã Phú Thượng và xã Vũ Chấn (huyện Võ Nhai). Xã mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi Bắc Bộ, nhiệt độ mùa đông trung bình khoảng 20°C (tháng 1-2 lạnh nhất từ 8-13°C, cá biệt rét hại xuống 3°C), mùa hè tháng 6-7 đạt 28-29°C. Lượng mưa trung bình năm 1.555mm (mùa mưa từ tháng 5-10 chiếm 88,5% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm 11,5%). Độ ẩm trung bình 84,83%. Xã có địa hình chia cắt mạnh bởi núi cao và khe suối, không có đồng bằng lớn, đất nông nghiệp chạy dọc chân đồi. Về thổ nhưỡng, gồm đất phù sa bồi tụ ven suối, đất bạc màu, đất feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất xói mòn trơ sỏi đá. Rừng có diện tích lớn với 7.703,83 ha đất lâm nghiệp. Xã không có tài nguyên khoáng sản.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội xã Nghinh Tường: Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 99,9% dân số toàn xã (chủ yếu là dân tộc Tày và Dao). Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 98%, dịch vụ chỉ chiếm 2%. Hạ tầng giao thông còn khó khăn: ngoài đường liên xã đạt cấp IV miền núi, đường liên xóm dài 18km mới bê tông hóa được 7,4km, còn lại là đường đất dễ sạt lở. Thủy lợi đã kiên cố hóa 3,5km kênh cấp III (đạt 100%). Điện lưới có 5 trạm biến áp (mỗi trạm 100KVA), tỷ lệ hộ dùng điện đạt 75%. Nhà văn hóa có 11/12 xóm là nhà tạm, xuống cấp. Toàn xã có 1 trạm y tế kiên cố và hệ thống trường học từ mầm non đến THCS cơ bản đáp ứng việc học tập.
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường năm 2017: Tổng diện tích 8.428,60 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 8.325,70 ha (98,78% diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp có 93,93 ha (1,11%); đất chưa sử dụng còn 8,97 ha (0,11%).
  • Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng tại tỉnh Thái Nguyên: Thực hiện theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, gồm 5 bước cụ thể:
    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Trưởng Ban chỉ đạo cấp xã xây dựng kế hoạch họp xét; cán bộ địa chính xã phối hợp với cán bộ huyện và Tổ cấp giấy xóm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo Hướng dẫn 766, dự kiến các trường hợp đủ/chưa đủ điều kiện và lập phiếu thẩm định.
    • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp Giấy chứng nhận cấp xã: Ban chỉ đạo cấp xã chủ trì cùng cán bộ huyện, tổ trưởng xóm thảo luận, biểu quyết giơ tay thông qua danh sách đủ/chưa đủ điều kiện và lập biên bản họp xét. Trường hợp phức tạp thì tổ chức lấy ý kiến khu dân cư.
    • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Trong thời hạn không quá 03 ngày sau họp xét, cán bộ địa chính xã niêm yết công khai danh sách đủ/chưa đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn. Thời gian công khai kéo dài 15 ngày, tiếp thu và xử lý ý kiến nhân dân, kết thúc bằng biên bản kết thúc công khai.
    • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: Ban chỉ đạo cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ kèm Tờ trình trình UBND cấp huyện xem xét quyết định.
    • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết Giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện tiếp nhận, viết Giấy chứng nhận theo quy định Thông tư 23/2014/TT-BTNMT và cập nhật vào Sổ Mục kê, Sổ Địa chính, Sổ Cấp Giấy chứng nhận.
  • Kết quả đăng ký, kê khai tại xóm Nà Châu: Dựa trên bản đồ địa chính số hóa thành lập năm 2015, kết quả đăng ký kê khai đạt 338 thửa đất với tổng diện tích 191.077,3 m2 thuộc 5 loại hồ sơ nghiệp vụ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết hiện trạng quỹ đất xã Nghinh Tường năm 2017 và số liệu phân loại hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất tại xóm Nà Châu.

Hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường năm 2017

Bảng số liệu tổng hợp hiện trạng sử dụng đất theo Bảng 4.1 trong văn bản:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 8.428,60 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 8.325,70 98,78
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 619,66 7,35
- Đất trồng cây hàng năm CHN 492,03 5,84
+ Đất trồng lúa LUA 326,04 3,87
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 165,99 1,97
- Đất trồng cây lâu năm CLN 127,63 1,51
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 7.703,86 91,40
- Đất rừng sản xuất RSX 2.677,94 31,77
- Đất rừng phòng hộ RPH 3.064,39 36,14
- Đất rừng đặc dụng RDD 1.979,53 23,49
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2,18 0,03
2 Đất phi nông nghiệp PNN 93,93 1,11
2.1 Đất ở nông thôn ONT 21,75 0,26
2.2 Đất chuyên dùng CDG 37,95 0,45
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,02 0,01
- Đất có mục đích công cộng CCC 36,92 0,44
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,37 0,004
2.4 Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng SMN 33,86 0,40
3 Đất chưa sử dụng CSD 8,97 0,11
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 6,36 0,08
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 2,61 0,03

(Nguồn: UBND xã Nghinh Tường, 2017)

Kết quả đăng ký, kê khai cấp Giấy chứng nhận tại xóm Nà Châu

Dựa trên dữ liệu kê khai tại Bảng 4.2 của văn bản, tổng số hồ sơ tiếp nhận tại xóm Nà Châu được phân loại chi tiết theo từng hình thức pháp lý:

STT Loại hồ sơ Loại đất Số hộ kê khai Số thửa Diện tích kê khai (m²)
1 Cấp mới 32 161 107.469,3
Đất ở nông thôn (ONT) 16 6.178,8
Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 48 15.304,5
Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 59 18.818,1
Đất trồng cây lâu năm (CLN) 27 62.584,0
Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS) 11 4.583,9
2 Cấp đổi chính chủ 17 132 53.600,5
Đất ở nông thôn (ONT) 13 1.500,0
Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 3 425,4
Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 112 50.705,2
Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS) 4 969,9
3 Chuyển nhượng 3 4 1.898,2
Đất ở nông thôn (ONT) 1 80,0
Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 3 1.818,2
4 Tặng cho 7 23 15.166,6
Đất ở nông thôn (ONT) 1 56,0
Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 1 352,3
Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 20 14.299,4
Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS) 1 458,9
5 Thừa kế 5 18 12.447,3
Đất ở nông thôn (ONT) 2 250,0
Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 16 12.197,3
Tổng cộng 64 338 190.581,9

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp trực tiếp từ Bảng 4.2 và phần phân tích diễn giải trong khóa luận).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác quản lý đất đai tại một địa bàn miền núi khó khăn thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên sau khi hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính số năm 2015.
  • Cung cấp số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xóm Nà Châu, chỉ ra rằng nhu cầu cấp mới (161 thửa, 107.469,3 m²) và cấp đổi chính chủ (132 thửa, 53.600,5 m²) chiếm tỷ trọng áp đảo (chiếm 293/338 thửa, tương đương 86,69% tổng số thửa kê khai).
  • Minh chứng việc áp dụng quy trình 5 bước theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên vào thực tế cấp cơ sở, đảm bảo tính công khai, minh bạch thông qua cơ chế niêm yết 15 ngày tại xóm và UBND xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi không gian nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi xóm Nà Châu (chỉ là 1 trong số 12 xóm của xã Nghinh Tường), do đó chưa phản ánh toàn diện các đặc thù quản lý đất đai tại các thôn xóm khác có địa hình và tập quán canh tác khác biệt.
    • Về mặt thời gian và dữ liệu, nghiên cứu tập trung vào đợt kê khai năm 2017; nội dung văn bản dừng lại ở khâu lập hồ sơ, phân loại và chuẩn bị xét duyệt công khai, chưa theo dõi được kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính và tỷ lệ trao Giấy chứng nhận thực tế đến tay người dân ở bước cuối cùng.
    • Số liệu thứ cấp về tài nguyên nước ngầm của địa phương chưa được điều tra khảo sát đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ 12 xóm của xã Nghinh Tường nhằm có cái nhìn tổng thể về công tác đăng ký đất đai cấp xã.
    • Đi sâu phân tích nguyên nhân các trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận (theo Bảng 4.4 và Bảng 4.5 của đề tài) để đề xuất quy trình tháo gỡ vướng mắc về nguồn gốc đất vùng đồng bào thiểu số.
    • Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai và việc tích hợp dữ liệu địa chính xóm Nà Châu vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai số của huyện Võ Nhai.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên: Tham khảo cách xây dựng báo cáo khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối ngành Nông - Lâm nghiệp, nắm bắt phương pháp xử lý số liệu địa chính từ bản đồ số hóa.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, kỹ thuật viên đo đạc địa chính: Tham khảo quy trình thực hiện nghiệp vụ 5 bước theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT của tỉnh Thái Nguyên, các biểu mẫu hồ sơ họp xét, biên bản công khai và kỹ năng xử lý phân loại hồ sơ (cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình chi tiết 5 bước tại mục 4.3 và phương pháp phân tách cơ cấu diện tích theo từng loại đất (ONT, BHK, LUC, LUK, CLN, NTS) tương ứng với từng hình thức đăng ký trong Bảng 4.2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn nào và dựa trên cơ sở bản đồ nào?
Khóa luận thực hiện tại xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2017. Công tác kê khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận được triển khai trực tiếp dựa trên hệ thống bản đồ địa chính đã được đo vẽ và số hóa hoàn thành vào năm 2015 tại xã Nghinh Tường.

2. Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên được tác giả mô tả gồm mấy bước?
Quy trình áp dụng theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên gồm 5 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét.
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp Giấy chứng nhận cấp xã.
  • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết 15 ngày).
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi cấp huyện.
  • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký cấp huyện.

3. Cơ cấu hồ sơ kê khai tại xóm Nà Châu tập trung chủ yếu vào hình thức nào?
Hồ sơ tập trung lớn nhất vào hình thức Cấp mới (32 hộ, 161 thửa, diện tích 107.469,3 m²) và Cấp đổi chính chủ (17 hộ, 132 thửa, diện tích 53.600,5 m²). Ba hình thức còn lại gồm tặng cho (23 thửa), thừa kế (18 thửa) và chuyển nhượng (4 thửa) chiếm tỷ lệ rất nhỏ.

4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu hiện trạng đất đai xã Nghinh Tường năm 2017 là gì?
Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 8.325,70 ha (chiếm 98,78% tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 8.428,60 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm tới 7.703,86 ha (91,40%). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 93,93 ha (1,11%) và đất chưa sử dụng là 8,97 ha (0,11%).

5. Đơn vị nào đã hỗ trợ và phối hợp cùng tác giả trong quá trình thực tập thu thập dữ liệu?
Tác giả thực hiện nghiên cứu dưới sự phối hợp và hỗ trợ thông tin của Công ty cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long, cùng sự phối hợp chỉ đạo nghiệp vụ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Võ Nhai và UBND xã Nghinh Tường.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Văn Thắng đã phản ánh toàn diện quy trình đăng ký, kê khai và xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2017. Dựa trên bản đồ địa chính số hóa năm 2015 và khung pháp lý của Luật Đất đai 2013 cùng Hướng dẫn số 766/HD-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu đã tổng hợp và phân loại cụ thể 338 thửa đất đăng ký với tổng diện tích 191.077,3 m². Kết quả đạt được cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn tin cậy, làm rõ các thủ tục nghiệp vụ cấp cơ sở và phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn vùng cao đặc biệt khó khăn.