Giới thiệu dự án
Chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, cung cấp khoảng 75% – 80% tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội địa. Trong chuỗi giá trị chăn nuôi lợn công nghiệp, giai đoạn lợn con theo mẹ từ sơ sinh (0 ngày tuổi) đến cai sữa (21 ngày tuổi) là mắt xích nhạy cảm nhất, quyết định trực tiếp đến tỷ lệ nuôi sống, tốc độ tăng khối lượng và hiệu quả kinh tế của toàn bộ vòng đời đàn lợn.
Thực tế sản xuất cho thấy đàn lợn con đối mặt với 3 giai đoạn khủng hoảng sinh học lớn:
- Khủng hoảng sơ sinh (0 – 7 ngày tuổi): Chuyển từ môi trường vô trùng, đẳng nhiệt trong tử cung lợn mẹ sang môi trường ngoài trời; lợn con chưa hoàn thiện hệ thống điều hòa thân nhiệt, lượng kháng thể sơ sinh trong máu gần như bằng 0 nếu không được tiếp nhận $\gamma$-globulin từ sữa đầu (colostrum).
- Khủng hoảng thiếu sắt và giảm sữa mẹ (14 – 21 ngày tuổi): Lợn con cần 7 – 16 mg Fe/ngày để tổng hợp hemoglobin, nhưng sữa mẹ chỉ đáp ứng tối đa 1 mg Fe/ngày. Đồng thời, sản lượng sữa nái đạt đỉnh ở ngày 21 rồi giảm mạnh, tạo ra sự mất cân bằng giữa cung và cầu dinh dưỡng.
- Khủng hoảng cai sữa: Chuyển đổi trạng thái từ tiêu hóa sữa mẹ sang thức ăn tinh hoàn toàn, kèm theo stress tách mẹ và gộp đàn.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH KHỦNG HOẢNG SINH HỌC LỢN CON |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 0-7 ngày : Stress nhiệt ẩm + Hệ miễn dịch phụ thuộc colostrum |
| Giai đoạn 14-21 ngày: Thiếu máu dinh dưỡng (Thiếu Fe) + Sữa nái giảm đỉnh |
| Giai đoạn 21+ ngày : Stress cai sữa + Đổi thức ăn hoàn toàn sang cám viên |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Đề tài “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại của công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh” do sinh viên Phạm Thị Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Diệu Thùy (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) nhằm giải quyết triệt để các rủi ro sinh học này trên quy mô trang trại công nghiệp 500 nái.
Mục tiêu dự án
- Đánh giá thực trạng sản xuất và cơ cấu đàn tại trang trại Công ty CP Thiên Thuận Tường giai đoạn 2015 – 2017.
- Chuẩn hóa và áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng kỹ thuật cao cho lợn con từ 0 – 21 ngày tuổi (cố định đầu vú, bổ sung Fe-Dextran, tập ăn sớm bằng thức ăn công nghiệp Super Gold).
- Triển khai phác đồ an toàn sinh học, khử trùng chuồng trại bằng Omicide và tiêm phòng 100% vaccine đặc hiệu (Cầu trùng, Suyễn - Mycoplasma hyopneumoniae, Glasser - Haemophilus parasuis).
- Khảo sát bệnh lý thường gặp (hội chứng tiêu chảy, phân trắng lợn con), xây dựng phác đồ điều trị đạt tỷ lệ khỏi bệnh từ 80% – 90%, đưa tỷ lệ cai sữa đạt trên 11 con/nái/lứa.
Phạm vi và giới hạn
- Đối tượng: Đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (theo dõi trực tiếp 1.811 cá thể qua 6 đợt chăn nuôi).
- Địa bàn: Trang trại 4,0 ha thuộc Công ty CP Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, phường Cửa Ông, TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh hợp tác kỹ thuật cùng Tập đoàn Sunjin.
- Thời gian nghiên cứu: Từ 18/05/2017 đến 25/11/2017.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các cơ sở chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ, quy trình chăm sóc lợn con thường mang tính kinh nghiệm, thiếu các can thiệp can thiệp y tế sớm (bổ sung sắt, kháng thể lòng đỏ, kiểm soát vi khí hậu), dẫn đến tỷ lệ hao hụt sau cai sữa lên đến 15% – 20%.
| Tiêu chí |
Mô hình truyền thống / Nhỏ lẻ |
Mô hình bán công nghiệp |
Mô hình Công nghiệp Sunjin (Trại Thiên Thuận Tường) |
| Chuồng úm & Vi khí hậu |
Chuồng hở, phụ thuộc thời tiết, độ ẩm >85% |
Chuồng kín bán phần, sưởi bóng sợi đốt |
Chuồng kín kiểm soát tự động, sàn nhựa composite, giàn mát + đèn úm 32°C - 35°C |
| Bổ sung Fe & Kháng thể |
Không tiêm hoặc tiêm trễ sau 7 ngày |
Tiêm Fe-Dextran 100 mg 1 lần duy nhất |
Kháng thể IgOne S ngay sơ sinh + Tiêm Fe-Dextran 200 mg ngày 2-3 |
| Tập ăn sớm |
Sau 14 - 21 ngày bằng thức ăn tận dụng |
Ngày 10 bằng cám hỗn hợp thông thường |
Ngày 3 - 5 bằng thức ăn cao cấp Super Gold kích thích men tiêu hóa |
| Phòng bệnh Vaccine |
Nhỏ giọt, không có lịch trình cụ thể |
Tiêm Dịch tả, Tụ huyết trùng cơ bản |
Quy trình đa giá: Cầu trùng (Totrazil), Glasser, Suyễn (M. hyopneumoniae), Dịch tả (Coglapest) |
| Tỷ lệ sống đến 21 ngày |
80% - 85% |
88% - 92% |
93% - 95% |
Ma trận ưu tiên MoSCoW trong quy trình can thiệp kỹ thuật
- Must have (Bắt buộc): Lau khô nhớt sơ sinh bằng Safe Guard, cho uống IgOne S, bấm nanh, cắt rốn, tiêm Fe-Dextran (200 mg), nhỏ thuốc phòng cầu trùng Totrazil lúc 3–5 ngày tuổi, tiêm vaccine Suyễn + Glasser (ngày 7 và ngày 14).
- Should have (Nên có): Cố định đầu vú theo nguyên tắc cá thể nhỏ bú vú ngực nhiều sữa; tập ăn hạt vi lượng Super Gold từ ngày thứ 3.
- Could have (Có thể có): Cắt đuôi bằng kìm điện vô trùng (để lại 2,5 – 3 cm), thiến đực thương phẩm lúc 3–5 ngày tuổi.
- Won't have (Loại bỏ): Tuyệt đối không tắm ướt lợn con theo mẹ; không sử dụng thức ăn ẩm ướt dễ lên men nấm mốc.
Thiết kế hệ thống
Hệ thống chăn nuôi khép kín được xây dựng trên nền tảng an toàn sinh học 3 cấp độ kết hợp tối ưu hóa tiện nghi tiểu khí hậu:
+----------------------------------------------+
| VÀNH ĐAI AN TOÀN SINH HỌC TRẠI NÁI 500 ĐẦU |
+----------------------------------------------+
|
[Cổng chính] --> [Phun khử trùng xe] --> [Nhà tắm sát trùng & Thay đồ BHLĐ]
|
+----------------------------------------------+
| KHU CHUỒNG ĐẺ CÔNG NGHIỆP (3 ĐƠN NGUYÊN) |
| - Hệ thống giàn mát Cooling Pad (27°C) |
| - Quạt hút âm áp suất |
+----------------------------------------------+
| |
[Ô Chuồng Nái Mẹ] [Ô Úm Lợn Con]
- Sàn bê tông định hình - Sàn nhựa composite chống trượt
- Máng ăn inox GF08 - Đèn sưởi hồng ngoại (32-35°C)
- Núm uống tự động - Khay tập ăn Super Gold
Technology Stack & Hóa dược liệu sử dụng
- Hệ thống điều khiển vi khí hậu: Giàn làm mát tự bốc hơi kết hợp quạt hút công nghiệp, duy trì nhiệt độ chuồng nuôi ổn định 27°C, buồng úm 32°C – 35°C.
- Hóa chất tiêu độc khử trùng: Dung dịch Omicide (nồng độ chuẩn: 320 ml/1.000 L nước); NaOH 10% ngâm sàn đan composite; vôi bột ($Ca(OH)_2$) xử lý đường luồng và gầm chuồng.
- Dược phẩm & Chế phẩm dinh dưỡng:
- Sắt sinh học: Fe-Dextran kết hợp Vitamin $B_{12}$ dạng tiêm bắp sâu.
- Phòng cầu trùng: Toltrazuril (Totrazil 5%) đường uống liều đơn 1 ml/con.
- Phòng hô hấp: Vaccine vô hoạt Mycoplasma hyopneumoniae + Haemophilus parasuis.
- Phòng dịch tả: Vaccine nhược độc Coglapest.
- Thức ăn chuyên dụng: Cám nái đẻ GF08 (Sunjin) và cám tập ăn siêu vi viên Super Gold.
- Phần mềm xử lý dữ liệu: Microsoft Excel 2007 hỗ trợ phân tích thống kê sinh học.
def daily_piglet_management_protocol(day_of_life: int, piglet: dict) -> dict:
"""
Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi
"""
actions = []
if day_of_life == 0:
actions.extend([
"Dry mucus with Safe Guard powder",
"Oral administer 2ml IgOne S colostrum paste",
"Clip teeth (leave 1/3 base), cut umbilical cord (3-4cm, apply Iodine 70%)",
"Fix front teats for lower body weight piglets (<1.0 kg)",
"Maintain brooding temperature at 34-35°C"
])
elif day_of_life in [1, 2, 3]:
actions.extend([
"Inject 200mg Fe-Dextran + B12 (deep intramuscular neck)",
"Dock tail to 2.5-3.0cm using electric cautery",
"Castrate male commercial piglets",
"Oral dose 1ml Totrazil for Coccidiosis prevention"
])
elif 3 <= day_of_life <= 5:
actions.append("Introduce Super Gold prestarter creep feed (3-4 times/day, dry pellets)")
elif day_of_life == 7:
actions.append("Administer Vaccine Dose 1: Mycoplasma hyopneumoniae + Glasser")
elif day_of_life == 14:
actions.append("Administer Vaccine Dose 2: Mycoplasma hyopneumoniae + Glasser booster")
elif day_of_life == 21:
if piglet.get("weight_kg", 0) >= 5.5:
actions.append("Execute gradual weaning protocol over 3 days")
else:
actions.append("Delay weaning to 26 days / Foster nursing")
piglet["actions_scheduled"] = actions
return piglet
Methodology
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thực nghiệm theo dõi dọc (longitudinal prospective study) kết hợp quản lý chất lượng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) trên tổng thể đàn lợn con sinh ra trong 6 tháng:
[PLAN] Lập lịch tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc, chuẩn bị máng ăn, thức ăn Super Gold
[DO] Can thiệp sơ sinh (IgOne S, mài nanh, tiêm Fe 200mg, tập ăn ngày 3-5)
[CHECK] Cân trọng lượng 21 ngày, ghi nhận ca tiêu chảy/suyễn, tỷ lệ chết
[ACT] Cách ly ca bệnh, điều chỉnh nhiệt độ chuồng úm, khử trùng Omicide
Ma trận đánh giá rủi ro và giải pháp khắc phục
- Rủi ro 1: Hội chứng tiêu chảy do E. coli và Clostridium perfringens
- Nguyên nhân: Môi trường ẩm ướt, chuồng úm nhiễm lạnh (<30°C ở tuần đầu), lợn thiếu sắt.
- Biện pháp: Rắc vôi bột gầm sàn, phun Omicide hàng ngày, sưởi ấm 34°C, tiêm Fe-Dextran đủ 200 mg.
- Rủi ro 2: Khủng hoảng dinh dưỡng giai đoạn ngày thứ 21
- Nguyên nhân: Sản lượng sữa mẹ sụt giảm, lợn con chưa quen với thức ăn ngoài.
- Biện pháp: Kích thích ăn sớm từ ngày thứ 3 bằng hạt Super Gold thơm nồng, chia 4 – 5 cữ nhỏ/ngày.
- Rủi ro 3: Lợn mẹ đè chết lợn con
- Nguyên nhân: Lợn nái mệt mỏi sau sinh, chuồng đẻ thiếu thanh chắn bảo vệ.
- Biện pháp: Thiết kế khung chuồng ép nái tiêu chuẩn, bố trí ô úm riêng có đèn hồng ngoại thu hút lợn con sau khi bú.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình can thiệp kỹ thuật được triển khai đồng bộ qua 3 giai đoạn sinh trưởng của lợn con:
| TIẾN TRÌNH CAN THIỆP KỸ THUẬT THEO NGÀY TUỔI |
| Ngày 3 - 5 : Bắt đầu tập ăn cám viên Super Gold (4-5 lần/ngày) |
| Ngày 7 : Tiêm phòng Vaccine Suyễn 1 + Glasser |
| Ngày 14 : Tiêm nhắc lại Vaccine Suyễn 2 + Glasser |
Công thức tính toán nhu cầu bổ sung sắt ngoại sinh:
Fe_thieu_hut = Fe_nhu_cau_30_ngay - Fe_sua_me_cung_cap
Trong đó:
- Fe_nhu_cau_30_ngay = 30 ngày * 7 mg/ngày = 210 mg
- Fe_sua_me_cung_cap = 30 ngày * 1.5 mg/ngày = 45 mg
=> Fe_thieu_hut = 210 mg - 45 mg = 165 mg (Quy chuẩn tiêm phòng: 200 mg Fe-Dextran/con)
Testing và validation
Hiệu lực quy trình được kiểm chuẩn thực địa thông qua việc theo dõi 1.811 lợn con sinh ra trong giai đoạn từ tháng 06/2017 đến tháng 11/2017.
Kết quả thực hiện an toàn sinh học và tiêm phòng
- Vệ sinh chuồng trại hàng ngày: Đạt 100% (179/179 ca trực).
- Phun sương sát trùng chuồng nuôi (Omicide): 130/179 lần (72,6% - điều chỉnh theo ẩm độ chuồng).
- Rắc vôi lối đi & Tắm sát trùng công nhân: 179/179 lần (100%).
- Phát quang & Khơi thông cống rãnh ngoại vi: 22/24 lần (91,6%).
- Tỷ lệ tiêm phòng vaccine: 1.811/1.811 lợn con (100%) được phòng ngừa Cầu trùng, Suyễn và Glasser an toàn, không xảy ra phản ứng sốc phản vệ.
Kết quả đạt được
1. Năng suất sinh sản tổng thể của trại qua các năm (2015 – 2017)
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Quy mô nái sinh sản trung bình (con) |
449 |
462 |
433 |
| Tỷ lệ phối giống đạt (%) |
90,33 |
90,53 |
90,95 |
| Số lợn con sinh ra/nái/lứa (con) |
13,72 |
13,58 |
13,29 |
| Tỷ lệ chết sơ sinh (%) |
6,15 |
6,03 |
5,54 |
| Số lợn con cai sữa/nái/lứa (con) |
11,97 |
11,81 |
11,61 |
| Số lứa đẻ/nái/năm (lứa) |
2,35 |
2,38 |
2,40 |
| Số con cai sữa/nái/năm (con) |
28,12 |
28,10 |
27,86 |
2. Biến động số lượng lợn con trực tiếp theo dõi qua các tháng thực tập (2017)
| Tháng theo dõi |
Tổng số lợn sơ sinh (con) |
0 – 7 ngày tuổi (con) |
8 – 14 ngày tuổi (con) |
15 – 21 ngày tuổi (con) |
Tỷ lệ nuôi sống (%) |
| Tháng 6 |
305 |
297 |
295 |
295 |
96,72% |
| Tháng 7 |
302 |
295 |
293 |
293 |
97,02% |
| Tháng 8 |
315 |
306 |
302 |
302 |
95,87% |
| Tháng 9 |
325 |
315 |
313 |
312 |
96,00% |
| Tháng 10 |
312 |
298 |
296 |
294 |
94,23% |
| Tháng 11 |
335 |
315 |
312 |
310 |
92,54% |
| Tổng cộng |
1.894 |
1.826 |
1.811 |
1.806 |
95,35% |
3. Hiệu quả chẩn đoán và điều trị bệnh lâm sàng
Nhờ việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các ca tiêu chảy phân trắng và viêm đường hô hấp, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh trong giai đoạn thực tập đạt từ 80% – 90%, giảm thiểu tối đa hiện tượng lợn con còi cọc sau cai sữa.
Đổi mới và đóng góp
- Liệu pháp miễn dịch thụ động sớm: Ứng dụng ngay chế phẩm sinh học IgOne S giàu globulin kết hợp bột làm khô giữ nhiệt Safe Guard ngay khi lợn con vừa lọt lòng, giảm thiểu sốc nhiệt và nguy cơ nhiễm khuẩn qua đường hô hấp/rốn.
- Chiến lược tập ăn siêu sớm (Day 3 Creep Feeding): Việc đưa thức ăn Super Gold giàu men tiêu hóa vào ngày thứ 3 kích thích biểu mô niêm mạc ruột tiết enzyme HCl và protease sớm hơn 7 – 10 ngày so với phương pháp truyền thống, rút ngắn thời gian làm quen thức ăn cứng.
- Tối ưu hóa số lứa đẻ/nái/năm ($2,40$ lứa/năm): Bằng việc cai sữa chuẩn hóa lúc 21 – 23 ngày tuổi (thay vì 28 – 42 ngày), thời gian chờ phối của lợn mẹ giảm xuống còn 4 – 7 ngày, nâng cao năng suất đạt $27,86$ – $28,12$ lợn cai sữa/nái/năm.
- Bảo vệ toàn diện bằng phác đồ vaccine kép: Tích hợp thành công vaccine vô hoạt kép Suyễn (Mycoplasma) và Glasser lúc 7 và 14 ngày tuổi, kiểm soát hoàn toàn hội chứng hô hấp phức hợp (PRDC) trước khi xuất lợn sang chuồng nuôi thịt.
+--------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN TRƯỚC VÀ SAU KHI ÁP DỤNG |
+-----------------------------------+--------------------+-----------------------+
| Chỉ số kỹ thuật | Trước cải tiến | Sau cải tiến chuẩn hóa|
+-----------------------------------+--------------------+-----------------------+
| Tỷ lệ chết sơ sinh | 6,15% (2015) | 5,54% (2017) |
| Số lứa đẻ/nái/năm | 2,35 lứa | 2,40 lứa |
| Tỷ lệ tiêm phòng vaccine | 92% - 95% | 100% |
| Tỷ lệ điều trị khỏi tiêu chảy | 70% - 75% | 80% - 90% |
+-----------------------------------+--------------------+-----------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai tại trang trại công nghiệp
Quy trình đã được chuyển giao thành công tại Trại lợn giống Sunjin – Thiên Thuận Tường với quy mô duy trì 500 nái ngoại (Landrace, Yorkshire, Duroc) và cung ứng ổn định gần 1.000 lợn giống thương phẩm chất lượng cao/tháng cho thị trường Quảng Ninh và các tỉnh Đông Bắc.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 4 GIAI ĐOẠN
[Tháng 1] [Tháng 2] [Tháng 3 - 5] [Tháng 6+]
Khảo sát & Chuẩn hóa chuồng trại Vận hành can thiệp Cai sữa 21 ngày &
Đào tạo CN & Lắp sàn composite/đèn úm IgOne S + Fe 200mg + Vac Xuất chuồng giống
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
Ước tính lợi ích kinh tế trên quy mô 500 nái sinh sản:
- Tăng số lứa đẻ: 2,40 - 2,35 = +0,05 lứa/nái/năm
=> 500 nái * 0,05 * 11 con/lứa = +275 lợn con cai sữa/năm.
- Giảm tỷ lệ chết sơ sinh và theo mẹ: giảm 1,5% hao hụt
=> Giữ sống thêm: 13.000 lợn con sinh ra * 1,5% = 195 lợn con.
- Tổng sản lượng tăng thêm: 470 lợn con cai sữa/năm.
- Doanh thu tăng thêm (giá giống 1.200.000 VNĐ/con): ~564.000.000 VNĐ/năm.
- Chi phí đầu tư thêm (IgOne S, Fe-Dextran, Omicide, Vaccine): ~110.000.000 VNĐ/năm.
=> Lợi nhuận ròng tăng thêm: >450.000.000 VNĐ/năm (ROI > 400%).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Yếu tố thời tiết bất lợi: Vào các tháng chuyển mùa (tháng 9, 10, 11), nhiệt độ miền Bắc giảm sâu xuống dưới 10°C kèm mưa phùn, khiến tỷ lệ nuôi sống lợn con giảm nhẹ từ 97,02% (tháng 7) xuống 92,54% (tháng 11).
- Sự phụ thuộc vào tay nghề công nhân: Thao tác đỡ đẻ, cố định đầu vú và bấm nanh đòi hỏi tính tỉ mỉ cao; sự biến động nhân sự trực tiếp ảnh hưởng đến tính đồng đều của đàn lợn.
Hướng phát triển
- Tích hợp cảm biến IoT chuồng nuôi: Lắp đặt hệ thống cảm biến nhiệt ẩm thông minh kết nối bộ điều khiển tự động nhằm bù nhiệt tức thì khi thời tiết chuyển mùa rét đậm.
- Bổ sung Axit hữu cơ & Probiotic: Nghiên cứu phối trộn phức hợp axit formic, lactic và butyric vào khẩu phần tập ăn nhằm thay thế hoàn toàn kháng sinh phòng ngừa tiêu chảy sau cai sữa.
- Tự động hóa theo dõi thể trọng: Ứng dụng công nghệ xử lý ảnh camera AI để nhận diện và phân loại lợn con còi cọc ngay tại ô chuồng nái.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu thực tiễn hoàn chỉnh về quy trình kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp ngoại khoa cơ bản (cắt rốn, mài nanh, thiến) và kỹ năng phòng trị bệnh thực địa.
- Kỹ sư & Quản lý trang trại: Nắm bắt quy trình chuẩn hóa chăm sóc lợn con 0 – 21 ngày tuổi, phương pháp quản lý dữ liệu sản xuất bằng bảng biểu chuyên nghiệp.
- Doanh nghiệp & Chủ trang trại: Khung giải pháp tối ưu hóa năng suất sinh sản ($2,4$ lứa/năm), nâng cao tỷ lệ sống, hạ giá thành sản xuất lợn giống thương phẩm.
- Nhà nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm phong phú về động thái đàn, cơ cấu đàn nái ngoại và hiệu lực của các dòng vaccine đa giá trong điều kiện tiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao bắt buộc phải tiêm bổ sung Fe-Dextran cho lợn con lúc 2 – 3 ngày tuổi?
Lợn con sơ sinh chỉ có khoảng 40 – 50 mg sắt dự trữ trong gan và cần 7 – 16 mg sắt mỗi ngày để tạo hồng cầu. Sữa mẹ chỉ cung cấp khoảng 1 mg sắt/ngày. Nếu không tiêm bổ sung 200 mg Fe-Dextran, lợn con sẽ cạn kiệt sắt sau 5 – 7 ngày, dẫn đến bần huyết, niêm mạc trắng bệch, suy giảm miễn dịch và mắc hội chứng tiêu chảy phân trắng nghiêm trọng.
2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn thiếu sữa khi lợn con bước vào tuần tuổi thứ 3?
Sản lượng sữa nái đạt đỉnh ở ngày 21 rồi giảm dần, trong khi nhu cầu lợn con tăng theo cấp số nhân. Giải pháp là phải tập cho lợn con ăn sớm ngay từ ngày thứ 3 – 5 sau sinh bằng cám siêu vi viên Super Gold giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa, giúp hoàn thiện men tiêu hóa dạ dày trước khi sữa mẹ suy giảm.
3. Quy trình sát trùng Omicide và NaOH có gây độc cho lợn con không?
Không. Quy trình quy định tiêu độc bằng Omicide với tỷ lệ chuẩn 320 ml/1.000 L nước. Đối với dung dịch xút NaOH 10%, việc tẩy uế chỉ thực hiện trên tấm đan sàn khi đã chuyển lợn đi và chuồng để trống ít nhất 5 ngày, được rửa sạch và phơi khô hoàn toàn trước khi đón đàn nái mới.
4. Tiêu chuẩn thể trọng nào là an toàn để tiến hành cai sữa lúc 21 ngày tuổi?
Chỉ tiến hành cai sữa cho các cá thể lợn con có khối lượng từ 5,5 kg trở lên. Những lợn con nhẹ cân hoặc yếu ớt cần được giữ lại ghép đàn cho nái nuôi bộ tiếp tục đến 26 ngày tuổi để tránh nguy cơ còi cọc và chết sau cai sữa.
5. Chi phí đầu tư quy trình an toàn sinh học Sunjin có quá cao cho trại gia đình không?
Hoàn toàn khả thi. Chi phí thuốc thú y, vaccine và chế phẩm bổ sung trung bình chỉ dao động từ 40.000 – 60.000 VNĐ/lợn con, nhưng giúp tăng tỷ lệ sống thêm 5% – 10% và tăng trọng lượng cai sữa thêm 0,5 – 1,0 kg/con, mang lại lợi nhuận vượt trội so với chi phí bỏ ra.
Kết luận
Đề tài tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Huyền tại Trại lợn Công ty CP Thiên Thuận Tường đã chứng minh tính ưu việt của việc áp dụng đồng bộ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt cho lợn con từ 0 đến 21 ngày tuổi. Thông qua sự kết hợp giữa công nghệ dinh dưỡng tiên tiến của Tập đoàn Sunjin, can thiệp y tế sớm bằng Fe-Dextran, Toltrazuril và hệ thống an toàn sinh học đa tầng Omicide, trang trại đã duy trì năng suất ấn tượng với $2,40$ lứa/nái/năm, tỷ lệ cai sữa đạt $11,61$ con/lứa và tỷ lệ nuôi sống đạt trên $95%$.
Mô hình này cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc và giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao, sẵn sàng chuyển giao cho các hệ thống trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp trên toàn quốc nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển chăn nuôi bền vững.