Chương 1: Những vấn đề lý luận về luận tái cāa Kiểm sát viên tại phiên tòa hình sự sơ thẩm; Chương 2: Thực tißn luận tái cāa Kiểm sát viên tại phiên tòa hình sự sơ thẩm thành phố Hà Nái; Chương 3: Yêu cầu và giải pháp tăng cưßng bián pháp bảo đảm hoạt đáng luận tái tại phiên tòa hình sự sơ thẩm. 8 Ch°¢ng 1 NHỮNG VÂN ĐÀ LÝ LU¾N VÀ LU¾N TÞI CĂA KIÂM SÁT VIÊN T¾I PHIÊN TÒA HÌNH S¯ S¡ THÆM 1. Khái niÇm, đặc điÃm và ý ngh*a ho¿t đßng lu¿n tßi căa KiÃm sát viên t¿i phiên tòa hình sÿ s¢ thÇm 1. Khái niệm Cho đến nay, luận tái trong tố tÿng hình sự không còn là vấn đề mới.
Song đây vốn là vấn đề gây ra nhiều tranh cãi với nhiều cách hiểu và lý giải khác nhau. Trong đó, đa phần để làm sáng tỏ khái niám này, các nhà nghiên cứu thưßng đề cập đến các vấn đề về mô hình tố tÿng luận tái, nguyên tắc luận tái, quá trình luận tái… tức và giải thích luận tái dưới góc đá khác nhau. Luận tái là thuật ngữ pháp lý được sử dÿng trong lĩnh vực tố tÿng hình sự á trình tự xét xử sơ thẩm. Dưới những góc đá nghiên cứu khác nhau mà cách hiểu về <luận tái= cũng khác nhau.
Theo nghĩa chung nhất, luận tái là <phân tích, cân nhắc để xét tái= [38, tr. Theo nghĩa pháp lý đơn thuần, <luận tái là phân tích tái trạng, đề nghß kết tái bß cáo= [37, tr. Theo giáo trình Kỹ năng thực hành quyền công tố và kiểm sát viác tuân theo pháp luật trong tố tÿng hình sự cāa Hác vián Tư pháp: <Luận tái là mát trong những hoạt đáng thực hành quyền công tố, là sự buác tái chính thức cāa Vián Kiểm sát nhân dân đối với bß cáo, thể hián quan điểm cāa Vián Kiểm sát nhân dân về vÿ án, kết luận tái danh, hình phạt cũng như các bián pháp xử lý khác đối với bß cáo, đồng thßi thông qua đó đề xuất áp dÿng các bián pháp phòng ngừa tái phạm= [9, tr. Theo tài liáu tập huấn kỹ năng viết luận tái cāa Vián Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nái, luận tái là: <lßi phát biểu cāa Kiểm sát viên với tư cách là đại dián cho Nhà nước buác tái các bß cáo mát cách công khai trước phiên tòa xét xử các bß cáo theo thā tÿc sơ thẩm= [36].
9 Tại phiên tòa hình sự sơ thẩm hái tÿ đầy đā ba chức năng cơ bản cāa tố tÿng hình sự là chức năng buác tái, bào chữa và xét xử. Các chức năng này có mối liên há chặt chẽ với nhau. Mßi chức năng tồn tại và vận đáng trong chừng mực tồn tại và vận đáng cāa chức năng kia, cạnh tranh quyết liát nhằm thuyết phÿc Hái đồng xét xử chấp nhận các quan điểm cāa mình, phản bác quan điểm cāa bên kia, góp phần làm sáng tỏ sự thật vÿ án. Tại phiên tòa, hoạt đáng luận tái được thực hián ngay từ khi bắt đầu phiên tòa và kết thúc khi các bên tranh luận xong.
Quá trình luận tái được xem là kết thúc khi bản án hay quyết đßnh cāa Tòa án về vÿ án đã có hiáu lực pháp luật, không bß kháng cáo, kháng nghß phúc thẩm, giám đốc thẩm hay tái thẩm cāa các chā thể có các quyền đó. Trên cơ sá chā trương cāa Đảng về nâng cao chất lượng luận tái cāa Kiểm sát viên trong xét xử hình sự, các quy đßnh cāa Bá luật Tố tÿng hình sự và quy đßnh cāa Hiến pháp 2013, có thể hiểu: Hoạt đáng luận tái tại phiên tòa hình sự là hoạt đáng cāa bên buác tái và bên gỡ tái, dựa trên nguyên tắc bình đẳng trong viác đưa ra chứng cứ, lập luận cāa mình để phản bác chứng cứ, lập luận cāa đối phương nhằm thuyết phÿc Hái đồng xét xử chấp nhận quan điểm đề xuất cāa mình, góp phần làm sáng tỏ sự thật khách quan cāa vÿ án. Về bản chất luận tái là quan điểm cāa Vián Kiểm sát nhân dân về vÿ án hình sự, kết luận về nái dung, tính chất cāa hành vi phạm tái, hậu quả do hành vi phạm tái gây ra, vai trò cāa bß cáo trong vÿ án có đồng phạm, nhân thân bß cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nguyên nhân điều kián phạm tái, trên cơ sá trình bày, phân tích các căn cứ kết tái, gỡ tái để đề xuất hướng xử lý. Mát vấn đề cần lưu ý là phải phân biát giữa nái dung cāa luận tái với nái dung cāa cáo trạng.
Cáo trạng là văn bản pháp lý, thể hián quan điểm cāa Vián Kiểm sát nhân dân về vÿ án hình sự trên cơ sá kết quả hoạt đáng điều tra 10 và ra quyết đßnh truy tố bß can ra trước toà án để xét xử. Cáo trạng là văn bản pháp lý kết thúc giai đoạn điều tra và má đầu mát giai đoạn tố tÿng mới, đó là giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự. Xét về mặt nái dung thì bản luận tái không những là căn cứ để bß cáo, ngưßi bào chữa, ngưßi bảo vá quyền lợi cāa đương sự và những ngưßi tham gia tố tÿng khác đưa ra ý kiến, quan điểm cāa mình về toàn bá vÿ án mà Vián Kiểm sát nhân dân đã truy tố trước Tòa án, là cơ sá để Tòa án xem xét, quyết đßnh viác đưa ra phán quyết cāa mình đối với ngưßi phạm tái và toàn bá vÿ án theo đúng trình tự, thā tÿc do pháp luật tố tÿng hình sự quy đßnh. Như vậy, qua phân tích đánh giá các quan điểm về luận tái nêu trên, đồng thßi phân tích các quy đßnh cāa Bá luật Tố tÿng hình sự, theo chúng tôi luận tái được hiểu là: hoạt động nghiệp vụ do Kiểm sát viên thực hiện dựa trên những chứng cứ, tài liệu, đồ vật đã được kiểm tra công khai tại phiên tòa và ý kiến của bị cáo, ngưßi bào chữa, ngưßi bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự và những ngưßi tham gia tố tụng khác (nếu có) tại phiên tòa; từ đó Kiểm sát viên đại diện cho Viện Kiểm sát nhân dân trình bày quan điểm, đưßng lối giải quyết vụ án, đề nghị kết tội bị cáo theo toàn bộ hay một phần nội dung của bản cáo trạng hoặc kết luận về tội nhẹ hơn; đề nghị mức hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thưßng thiệt hại, xử lý vật chứng; kiến nghị các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.
Đặc điểm Hoạt đáng luận tái tại phiên tòa xét xử án hình sự sơ thẩm có mát số đặc điểm sau đây: Thứ nhất: Phải đảm bảo quyền bình đẳng giữa Kiểm sát viên với những ngưßi tham gia tố tÿng khác. Hái đồng xét xử phải tạo điều kián cho những ngưßi tham gia tố tÿng trình bày đầy đā ý kiến cāa mình và Hái đồng xét xử 11 phải chú ý lắng nghe và tôn tráng lẽ phải cāa Kiểm sát viên thực hành quyền công tố qua lßi trình bày luận tái, những căn cứ để luận tái những ngưßi tham gia tố tÿng khác. Thứ hai: Hái đồng xét xử phải bảo đảm luận tái giữa Kiểm sát viên với những ngưßi tham gia tố tÿng khác, hoạt đáng tranh tÿng nói chung và hoạt đáng luận tái nói riêng là tráng tâm cāa Hái đồng xét xử. Các bên tranh luận bình đẳng với nhau về quyền đưa ra tài liáu, chứng cứ, yêu cầu; đưa ra các luận điểm, luận cứ và luận chứng cāa mình; bình đẳng trong đối đáp, tranh luận, chứng minh, bác bỏ quan điểm lẫn nhau và Kiểm sát viên cũng đưa ra những quan điểm, luận cứ cāa mình nhằm luận tái các trưßng hợp phạm tái.
Do đó quyền bình đẳng giữa bên bào chữa và bên buác tái được hiểu là bình đẳng trên phương dián tố tÿng khi tham gia phiên tòa, đều được pháp luật quy đßnh để thực hián các chức năng cāa mình. Thứ ba: Tại phiên tòa Hái đồng xét xử phải có phương pháp điều hành hợp lý, tạo điều kián cho Kiểm sát viên thực hián viác luận tái theo đúng chức năng, nhiám vÿ cāa mình, được tranh tÿng với các bên trong trình bày luận tái. Kiểm sát viên tham gia luận tái với tinh thần trách nhiám, trên cơ sá chứng cứ khách quan và qui đßnh cāa pháp luật; với tinh thần tôn tráng luật pháp, tôn tráng các bên liên quan, có văn hoá ứng xử đi sâu vào nái dung vÿ án. Kiểm sát viên phải trả lßi trực tiếp, không được né tránh nhằm đảm bảo tính minh bạch trong luận tái.
Toà án có trách nhiám bảo đảm các điều kián, thực thi các qui đßnh cāa pháp luật theo qui đßnh cāa Bá luật Tố tÿng hình sự để Kiểm sát viên luận tái. Thứ tư: Bản án và quyết đßnh cāa Toà án phải căn cứ vào kết quả luận tái tại phiên toà, trên cơ sá xem xét toàn dián các luận điểm, luận cứ và luận chứng cāa Kiểm sát viên tham gia luận tái, cāa các bên liên quan tham gia tranh luận. Tại phiên tòa kết quả có thể khác với toàn bá hoặc mát số tình tiết 12 cÿ thể trong kết luận điều tra, trong bản cáo trạng đã truy tố. Vì Hái đồng xét xử được coi là khâu quan tráng nhất trong toàn bá quá trình tố tÿng và là hoạt đáng đặc trưng cho toàn bá hoạt đáng cāa Tòa án.
Quá trình xét xử phiên tòa hình sự sơ thẩm đươc tổ chức và thực hián mát cách chặt chẽ theo mát trình tự, thā tÿc nghiêm ngặt. Phần luận tái cāa Kiểm sát viên tại phiên tòa năm trong nái dung tranh luận và thưßng thu hút sự chú ý đặc biát cāa công chúng và quan tâm nhiều đến vấn đề các cơ quan và ngưßi tham gia, ngưßi tiến hành tố tÿng thực hián pháp luật như thế nào, để đảm bảo tính công khai cāa Bản án trong qua trình luận tái, tránh viác nghi ngß, chê trách nếu bản án, quyết đßnh cāa Tòa án cấp sơ thẩm bß cấp phúc thẩm cải, sửa hoặc hāy án. Qua đó chứng tỏ luận tái cāa cấp có án bß hāy là thực hián luận tái chưa được tốt theo yêu cầu đổi mới về cải cách tư pháp. Ý nghĩa Phiên tòa hình sự sơ thẩm có sự tham gia đầy đā cāa các cơ quan tiến hành tố tÿng, những ngưßi tiến hành tố tÿng, những ngưßi tham gia tố tÿng với đßa vß pháp lý được xác đßnh.