Tổng quan luận án
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng và phức tạp, đòi hỏi thông tin phục vụ quản lý và điều hành phải kịp thời và chuẩn xác. Kế toán quản trị thực hiện chức năng cung cấp thông tin thường xuyên, hỗ trợ nhà quản trị thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh (Phạm Văn Dực & Huỳnh Lợi, 2009). Tại Việt Nam, ngành viễn thông có vốn đầu tư lớn, quy mô hoạt động rộng và đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội (Bộ Thông tin và Truyền thông, 2014). Tuy nhiên, sau giai đoạn tăng trưởng nóng, thị trường viễn thông dần bão hòa; trong hai năm 2014 và 2015, số lượng thuê bao di động và cố định liên tục suy giảm. Áp lực cạnh tranh quốc tế gay gắt đã khiến một số nhà cung cấp dịch vụ như EVN Telecom và Sfone thất bại, đứng trước nguy cơ phá sản hoặc buộc phải sáp nhập. Trong bối cảnh mặt bằng giá cước giữa các nhà mạng không có sự khác biệt đáng kể, các doanh nghiệp viễn thông phải chuyển hướng chiến lược sang nâng cao chất lượng dịch vụ, ứng dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm và kiểm soát chi phí.
Dù vậy, thực tế cho thấy các doanh nghiệp viễn thông chủ yếu tập trung nguồn lực cho hệ thống thông tin kế toán tài chính, chưa quan tâm đúng mức đến kế toán quản trị và gặp nhiều lúng túng trong tổ chức, vận hành hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí. Các công trình công bố trong nước về hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí còn hạn chế và chưa có nghiên cứu chuyên sâu cho ngành viễn thông. Do đó, luận án “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam” được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam để cung cấp thông tin chi phí hữu ích, đáp ứng nhu cầu quản trị trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập. Bốn mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, chỉ rõ những hạn chế tồn tại.
- Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp gồm những nội dung gì và được tổ chức như thế nào?
- Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông đang thực hiện như thế nào, có đáp ứng được nhu cầu thông tin của nhà quản trị? Có những vấn đề tồn tại gì cần khắc phục?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam? Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó như thế nào?
- Cần có giải pháp, khuyến nghị gì để hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông để có thể đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông của Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu quy trình thu thập, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin chi phí; tổ chức bộ phận kế toán quản trị chi phí; tổ chức hệ thống phương tiện hỗ trợ (phần cứng, phần mềm); tổ chức kiểm soát thông tin kế toán quản trị chi phí. Các yếu tố chi phí gồm chi phí sản xuất dịch vụ viễn thông, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và các chi phí khác. Luận án chỉ giới hạn ở khâu tổ chức vận hành hệ thống thông tin, không nghiên cứu khâu phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 12 doanh nghiệp viễn thông Việt Nam được phép xây dựng hạ tầng mạng và cung ứng dịch vụ viễn thông cơ bản (điện thoại di động, điện thoại cố định, kết nối Internet) như Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tổng công ty Viễn thông MobiFone, Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT-Vinaphone), Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội (HaNoi Telecom), Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (Ftel)... Luận án không khảo sát các doanh nghiệp thuần sản xuất, lắp ráp hoặc mua bán thiết bị viễn thông.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2014 đến tháng 8/2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hệ thống thông tin kế toán và kế toán quản trị chi phí.
Về các nghiên cứu trong nước:
- Hướng nghiên cứu về tổ chức hệ thống thông tin kế toán: Hoàng Văn Ninh (2010) tiếp cận hệ thống thông tin kế toán theo bản chất hệ thống gồm thu thập, xử lý - sử dụng, phân tích - cung cấp thông tin tại các tập đoàn kinh tế (VNPT, EVN, PVN), nhưng chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính và chưa chú trọng công nghệ thông tin. Vũ Bá Anh (2015) tiếp cận theo 5 yếu tố cấu thành (con người, dữ liệu, thủ tục, phần cứng, phần mềm) trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, tuy nhiên giải pháp vẫn thiên về kế toán tài chính và chưa phân loại theo ngành nghề cụ thể. Hồ Mỹ Hạnh (2014) nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ngành may theo 3 phân hệ (dự toán chi phí, chi phí thực hiện, kiểm soát chi phí), xác định mục tiêu chiến lược và nhu cầu nhà quản trị là nhân tố quan trọng nhất nhưng chưa lượng hóa mức độ tác động và tách rời các nguồn dữ liệu thay vì quản lý tập trung. Vũ Thị Minh và Nguyễn Văn Huy (2016) nghiên cứu định tính 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng (mục tiêu chiến lược/nhu cầu quản lý, đặc điểm sản xuất, công nghệ kỹ thuật và trình độ kế toán) nhưng chưa kiểm nghiệm định lượng trên các loại hình doanh nghiệp cụ thể.
- Hướng nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị và thông tin quản lý: Nguyễn Thanh Quý (2004) khảo sát các đơn vị bưu chính viễn thông Hà Nội thuộc VNPT, chỉ ra hạn chế về tổ chức bộ máy, phân loại chi phí, báo cáo quản trị nhưng giải pháp còn mang tính định hướng chung. Trần Thị Hồng Mai (2010) khảo sát 54 doanh nghiệp sản xuất phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh...) về thông tin kế toán quản trị phục vụ quyết định dài hạn. Trần Thị Nhung (2016) nghiên cứu tại các doanh nghiệp chè Thái Nguyên theo tiến trình cung cấp thông tin (thu thập, xử lý, cung cấp, lưu trữ) nhưng chưa xem xét sâu nhân sự và phương tiện kỹ thuật hỗ trợ. Lê Thị Hồng (2016) nghiên cứu doanh nghiệp đá ốp lát với 4 thành phần (lưu đồ luân chuyển, quy trình hoạt động, phương tiện kỹ thuật, kiểm soát nội bộ) và xây dựng mô hình nhu cầu thông tin gồm 2 nhóm nhân tố và 4 giả thuyết.
Về các nghiên cứu ngoài nước:
- Thiết kế và tổ chức hệ thống: Hall (2010) chia hệ thống thông tin kế toán thành 3 hệ thống con gồm hệ thống xử lý giao dịch (TPS), hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản trị tương ứng với 3 chu trình kinh doanh (doanh thu, chi phí, chuyển đổi). Romney và Steinbart (2014) cấu trúc hệ thống qua 5 thành phần: con người, thủ tục quy trình, phần cứng, phần mềm/lưu trữ dữ liệu, kiểm soát nội bộ và an toàn thông tin. Napitupulu và cộng sự (2016) chứng minh hoạt động kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng tác động trực tiếp đến hiệu quả hệ thống kế toán quản trị.
- Vai trò của công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm: Omar và Al Balqa (2012) khảo sát các khách sạn 4-5 sao tại Jodhpur (Ấn Độ), khẳng định vai trò kiểm soát dữ liệu đầu vào của phần mềm kế toán. Spathis và Constantinides (2004), Galani và cộng sự (2010) chứng minh việc ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại Hy Lạp giúp tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí kết nối nhà cung ứng và hỗ trợ ra quyết định. Meng (2014) phân tích các kiến trúc phần cứng (máy chủ/máy trạm, mạng nội bộ, điện toán đám mây) ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán.
- Chất lượng thông tin và nhân tố ảnh hưởng: Rani và Kidane (2012) nghiên cứu ngành in tại Ethiopia, chỉ ra 3 đặc tính chất lượng của hệ thống (phạm vi, tính kịp thời, tính tập hợp), trong đó tính kịp thời là quan trọng nhất. Pomberg và cộng sự (2012) khảo sát 53 bệnh viện tại Việt Nam, phát hiện các đơn vị lớn dùng thông tin kế toán quản trị để kiểm soát chi phí nhưng chưa áp dụng các kỹ thuật hiện đại như chi phí dựa trên hoạt động (ABC) hay quản trị dựa trên hoạt động (ABM). Về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán, các nghiên cứu xác định: dữ liệu đầu vào (Xu, 2003, 2009; Hajiha & Azizi, 2011); phần mềm kế toán và quản lý (Pyker & Nanh, 1998; Saira và cộng sự, 2010; Grande và cộng sự, 2011); nguồn nhân lực kế toán (Zhou, 2010; Alshbiel & Al-Awaqleh, 2011); cam kết của nhà quản trị (Thong và cộng sự, 1996; Siakas & Georgiadou, 2002; Rahayu, 2012).
Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra 5 khoảng trống nghiên cứu:
- Thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong ngành viễn thông tại Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt; các nghiên cứu quốc tế chủ yếu mang tính khái quát, chưa đi vào ngành viễn thông cụ thể.
- Chưa có công trình làm rõ cấu trúc hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp quy mô lớn hoặc tập đoàn kinh tế nhằm đáp ứng 4 chức năng quản trị: hoạch định, tổ chức thực hiện, đánh giá kiểm soát và ra quyết định.
- Các nghiên cứu trước thường tiếp cận theo bản chất chu trình (thu thập - xử lý - cung cấp) mà tách rời các yếu tố cấu thành khác như nhân sự, phương tiện kỹ thuật và quy trình kiểm soát.
- Chưa có mô hình định lượng nhận diện và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Chưa làm rõ mức độ tác động của việc vận dụng phần mềm quản lý và hệ thống ERP đối với kiểm soát dữ liệu đầu vào và thông tin đầu ra của hệ thống kế toán quản trị chi phí.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án phân tích 4 cách tiếp cận phổ biến đối với hệ thống thông tin kế toán:
- Tiếp cận theo bản chất hệ thống (dữ liệu đầu vào, quá trình xử lý, thông tin đầu ra; dựa trên quan điểm của Thái Phúc Huy, 2012; Hall, 2010; Boockholdt, 1999).
- Tiếp cận theo yếu tố cấu thành (con người, thủ tục quy trình, dữ liệu, phần cứng, phần mềm, kiểm soát nội bộ; theo Thiều Thị Tâm, 2007; Hàn Viết Thuận, 2008; Romney & Steinbart, 2014).
- Tiếp cận theo nội dung thông tin và đối tượng sử dụng (phân chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị).
- Tiếp cận theo chu trình kinh doanh (chu trình doanh thu, chi phí, sản xuất/chuyển đổi, tài chính; theo Gelinas và cộng sự, 2015; Simkin và cộng sự, 2012; Nguyễn Thế Hưng, 2008).
Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm, tác giả chọn cách tiếp cận kết hợp giữa bản chất hệ thống và yếu tố cấu thành, định danh là cách tiếp cận theo quá trình tạo lập thông tin. Khung phân tích tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ được cấu trúc gồm 4 nội dung:
- Tổ chức quy trình thu thập - xử lý - cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí.
- Tổ chức hệ thống phương tiện hỗ trợ (phần cứng và phần mềm).
- Tổ chức bộ phận kế toán quản trị chi phí.
- Tổ chức kiểm soát thông tin kế toán quản trị chi phí.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng 3 kỹ thuật thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Tiến hành tại một số doanh nghiệp viễn thông nhằm thu thập tài liệu ban đầu về luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán và các mẫu báo cáo chi phí (báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, báo cáo tình hình thực hiện chi phí...).
- Phương pháp thảo luận nhóm: Thực hiện thảo luận tập trung với nhóm 6 nhân viên kế toán tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) để khám phá, bổ sung các biến quan sát và hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát.
- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Phỏng vấn 2 chuyên gia quản lý nhà nước (1 Thạc sĩ thuộc Văn phòng Bộ Bưu chính Viễn thông, 1 Thạc sĩ tại Trung tâm Internet Việt Nam); phỏng vấn 27 nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông (3 giám đốc chi nhánh khu vực, 9 giám đốc chi nhánh tỉnh/thành phố, 7 giám đốc chi nhánh khu vực Hà Nội, 8 kế toán trưởng chi nhánh); phỏng vấn nhân viên kế toán và kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp viễn thông về quy trình xử lý, cung cấp thông tin và ứng dụng phần mềm.
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế phiếu khảo sát và tiến hành điều tra thử nghiệm đối với 21 nhân viên kế toán tại 3 doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn Hà Nội vào tháng 3/2014 nhằm hoàn thiện thang đo.
- Khảo sát chính thức từ tháng 4/2014 đến tháng 5/2015: Gửi phiếu khảo sát tới toàn bộ 12/12 doanh nghiệp viễn thông thuộc diện cấp phép hạ tầng mạng và cung ứng dịch vụ viễn thông cơ bản tại Việt Nam. Tổng số phiếu phát ra là 278 phiếu, thu về 183 phiếu. Sau khi phân loại và loại bỏ phiếu không đạt yêu cầu, 156 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích.
- Dữ liệu được tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý bằng công cụ thống kê SPSS nhằm đánh giá thực trạng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng.
| Nhóm đối tượng điều tra |
Phương pháp |
Quy mô tiếp cận |
Dữ liệu hợp lệ sử dụng |
| Chuyên gia cơ quan quản lý viễn thông |
Phỏng vấn bán cấu trúc |
02 cán bộ (Bộ BCVT, Trung tâm Internet VN) |
02 bản ghi phỏng vấn |
| Nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông |
Phỏng vấn bán cấu trúc |
27 người (3 GĐ vùng, 9 GĐ tỉnh/TP, 7 GĐ Hà Nội, 8 KTT) |
27 bản ghi phỏng vấn |
| Nhân viên kế toán Viettel Group |
Thảo luận nhóm |
06 nhân viên kế toán |
01 biên bản thảo luận |
| Nhân viên kế toán Hà Nội (thử nghiệm) |
Phiếu điều tra thử nghiệm |
21 nhân viên tại 03 doanh nghiệp |
21 phiếu hoàn chỉnh |
| Nhân viên kế toán và nhà quản lý DNVT |
Phiếu điều tra chính thức |
278 phiếu phát ra tại 12/12 doanh nghiệp viễn thông |
183 thu về; 156 phiếu hợp lệ |
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Ghi âm, bút ký phỏng vấn chuyên gia, biên bản thảo luận nhóm, dữ liệu từ 156 phiếu khảo sát định lượng.
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ các phòng Kế hoạch tài chính, phòng Kinh doanh, phòng Dự án, phòng Kỹ thuật của các đơn vị (hệ thống định mức, dự toán, báo cáo chi phí); báo cáo tài chính của các nhà mạng; báo cáo phân tích ngành viễn thông của các công ty chứng khoán và chuyên gia độc lập; số liệu thống kê ngành xuất bản trên Internet; văn bản pháp lý về giá cước và phân loại dịch vụ viễn thông; điều lệ tổ chức của MobiFone, VNPT-Vinaphone, Viettel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp dịch vụ
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, bản chất, vai trò và nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ. Tác giả định nghĩa hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống thông tin kế toán nhằm thu thập, xử lý các dữ liệu về chi phí theo một trình tự nhất định, cung cấp thông tin về chi phí để xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hiệu quả thực hiện và ra quyết định quản lý. Về bản chất, đây là một hệ thống mở, linh hoạt, có tính thích ứng cao và liên kết chặt chẽ với các bộ phận chức năng (kinh doanh, kỹ thuật, kế hoạch) và các hệ thống ứng dụng khác trong doanh nghiệp.
Chương này phân tích đặc thù của doanh nghiệp dịch vụ tác động đến nhu cầu thông tin: tính chất đa dạng, việc cung ứng đồng thời nhiều dịch vụ bổ trợ (như thoại, tin nhắn đa phương tiện, dữ liệu 3G, truyền hình) gây phức tạp cho việc bóc tách doanh thu và chi phí riêng lẻ. Nhu cầu thông tin của nhà quản trị được phân tích theo 4 chức năng:
- Chức năng lập kế hoạch: Nhu cầu thông tin về định mức chi phí, dự toán chi phí ngắn hạn và dài hạn, giá thành dịch vụ kế hoạch.
- Chức năng tổ chức thực hiện: Thông tin chi phí thực tế phát sinh theo khoản mục, địa điểm, sự biến động chi phí ở các bộ phận được thu thập định kỳ hoặc hàng ngày.
- Chức năng kiểm tra: Báo cáo so sánh biến động giữa thực tế và dự toán, phân tích nguyên nhân chênh lệch, gắn với báo cáo trách nhiệm của từng trung tâm chi phí.
- Chức năng ra quyết định: Thông tin chi phí chênh lệch giữa các phương án, phân tích điểm hòa vốn, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận.
Chương 1 xác lập 5 yêu cầu chất lượng thông tin: tính trung thực, tính kịp thời, tính đầy đủ và hệ thống, tính thích hợp, và tính bảo mật. Luận án cụ thể hóa quy trình thiết lập thông tin cơ sở ban đầu qua 5 bước:
- Bước 1: Xác định nhu cầu thông tin về chi phí của nhà quản trị các cấp.
- Bước 2: Xác định đối tượng cần thu thập thông tin (các hoạt động, nguồn lực, thời gian, địa điểm).
- Bước 3: Mã hóa các đối tượng cần thu thập thông tin (dùng mã liên tiếp, mã khối, mã gợi nhớ).
- Bước 4: Xác định nguồn thông tin (nội bộ, bên ngoài) và kế hoạch thu thập (thường xuyên, đột xuất).
- Bước 5: Thiết lập các định mức chi phí (định mức lượng, giá, giá trị theo phương pháp thống kê kinh nghiệm, kinh tế kỹ thuật hoặc thử nghiệm trực tiếp).
Về tổ chức thu thập thông tin quá khứ, chương phân tích việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, theo đối tượng chịu chi phí, theo khả năng kiểm soát và theo cách ứng xử của chi phí (biến phí và định phí); đồng thời làm rõ việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán chi tiết theo công việc hoặc theo quy trình công nghệ, và hệ thống sổ kế toán chi tiết. Thu thập thông tin dự báo tương lai được tổ chức nhằm phản ánh biến động giá yếu tố đầu vào, công nghệ mới và kế hoạch mở rộng thị trường.
Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng tại 12 doanh nghiệp viễn thông hạ tầng mạng tại Việt Nam. Doanh nghiệp viễn thông vận hành mạng lưới rộng khắp, hạ tầng thiết bị phức tạp và cung ứng gói dịch vụ tích hợp. Thực tế khảo sát cho thấy tổ chức thông tin chi phí tại các nhà mạng bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Nhận thức và nguồn lực: Doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào hệ thống thông tin kế toán tài chính để đáp ứng nghĩa vụ công bố thông tin và thanh quyết toán thuế, chưa bố trí bộ phận kế toán quản trị chi phí độc lập hoặc chuyên trách.
- Quy trình thông tin: Dữ liệu chi phí thu thập chủ yếu phục vụ tổng hợp chi phí sản xuất chung cho toàn mạng lưới; việc bóc tách chi phí riêng lẻ cho từng loại dịch vụ (thoại di động, internet cáp quang, truyền số liệu, 3G) chưa chuẩn xác do thiếu tiêu thức phân bổ chi tiết. Công tác thu thập dữ liệu tương lai và lập dự toán linh hoạt chưa được chú trọng.
- Hệ thống công cụ hỗ trợ: Dù các nhà mạng lớn đã đầu tư hạ tầng mạng và phần cứng máy chủ, việc ứng dụng phần mềm quản lý và phần mềm ERP chưa đạt tính đồng bộ cao; cơ sở dữ liệu kế toán chi phí còn phân tán, chưa kết nối tự động với hệ thống tính cước (billing) và hệ thống kỹ thuật vận hành mạng.
- Hoạt động kiểm soát: Kiểm soát dữ liệu đầu vào và kiểm soát ứng dụng chưa chặt chẽ, dẫn đến dữ liệu chi phí nhập vào hệ thống đôi khi còn sai lệch, ảnh hưởng đến tính trung thực và kịp thời của báo cáo quản trị.
Từ dữ liệu khảo sát 156 phiếu hợp lệ, xử lý trên Excel và SPSS, luận án kiểm định và chỉ ra 3 nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam:
- Chất lượng dữ liệu đầu vào: Ảnh hưởng trực tiếp đến tính chuẩn xác và độ tin cậy của toàn bộ quá trình xử lý, tính toán giá thành dịch vụ.
- Nguồn nhân lực kế toán: Trình độ chuyên môn, năng lực phân tích của kế toán viên đóng vai trò quyết định trong việc vận hành quy trình và khai thác báo cáo kế toán quản trị.
- Tầm nhìn và cam kết của nhà quản trị: Mức độ nhận thức, sự ủng hộ và nguồn lực chỉ đạo từ ban lãnh đạo là điều kiện tiên quyết để xây dựng và duy trì hệ thống kế toán quản trị chi phí.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam
Trên cơ sở lý luận của Chương 1 và kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 4 nhóm tương ứng với khung phân tích:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình thu thập - xử lý - cung cấp thông tin:
- Áp dụng đầy đủ 5 bước thiết lập cơ sở dữ liệu ban đầu; chuẩn hóa danh mục và bộ mã hóa đối tượng chịu chi phí, trung tâm chi phí thống nhất toàn mạng lưới.
- Hoàn thiện phương pháp xây dựng hệ thống định mức chi phí kinh tế kỹ thuật chuyên ngành viễn thông (định mức tiêu hao vật tư trạm BTS, nhiên liệu máy nổ, chi phí nhân công kỹ thuật).
- Đẩy mạnh phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí và định phí) để phục vụ phân tích điểm hòa vốn cho từng dịch vụ và từng gói cước.
- Mở tài khoản kế toán chi tiết chi phí gắn với đối tượng tính giá thành dịch vụ; thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí định kỳ (báo cáo tình hình thực hiện dự toán, báo cáo phân tích biến động chi phí, báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm).
- Nhóm giải pháp tổ chức hệ thống phương tiện hỗ trợ:
- Tăng cường tích hợp phần mềm kế toán với phần mềm ERP và các phân hệ tác nghiệp chuyên ngành viễn thông (hệ thống kỹ thuật đo kiểm, hệ thống tính cước, quản lý khách hàng).
- Khai thác mô hình cơ sở dữ liệu tập trung, từng bước nghiên cứu áp dụng nền tảng điện toán đám mây để chia sẻ dữ liệu chi phí giữa trụ sở chính, các chi nhánh tỉnh/thành phố và các trạm vận hành.
- Nhóm giải pháp tổ chức bộ phận kế toán quản trị chi phí:
- Tổ chức mô hình bộ phận kế toán quản trị chi phí phù hợp với quy mô từng doanh nghiệp viễn thông (kết hợp hoặc độc lập với bộ phận kế toán tài chính).
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên về phân loại chi phí hiện đại, kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý và phân tích số liệu tài chính phục vụ quản trị.
- Nhóm giải pháp tổ chức kiểm soát thông tin kế toán quản trị chi phí:
- Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ thông qua thiết lập thủ tục kiểm soát chung (phân quyền truy cập, bảo mật mạng) và kiểm soát ứng dụng (kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ điện tử, tự động đối chiếu số liệu đầu vào).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản và xác lập khung lý thuyết về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ dựa trên cách tiếp cận theo quá trình tạo lập thông tin, tích hợp giữa bản chất quy trình thông tin (thu thập - xử lý - cung cấp) và các yếu tố cấu thành hệ thống (con người, phương tiện hỗ trợ, quy trình hoạt động, kiểm soát nội bộ).
- Làm rõ đặc thù hoạt động dịch vụ viễn thông chi phối nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của nhà quản trị theo 4 chức năng quản trị cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định.
- Xác lập quy trình chuẩn 5 bước thiết lập cơ sở dữ liệu ban đầu cho hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại 12 doanh nghiệp viễn thông hạ tầng mạng ở Việt Nam, chỉ ra các điểm nghẽn về việc phụ thuộc vào kế toán tài chính, thiếu hụt dữ liệu dự báo tương lai và hạn chế trong phân bổ chi phí theo dịch vụ.
- Nhận diện và xác định mức độ tác động của 3 nhân tố ảnh hưởng cốt lõi đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp viễn thông: chất lượng dữ liệu đầu vào, nguồn nhân lực kế toán, và tầm nhìn cùng cam kết của nhà quản trị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao trên cả 4 nội dung: quy trình thu thập - xử lý - cung cấp thông tin chi phí; tổ chức phương tiện kỹ thuật và phần mềm; tổ chức nhân sự kế toán quản trị; và cơ chế kiểm soát thông tin.
- Đưa ra các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông) về việc hoàn thiện khung pháp lý quản lý giá cước và phân loại dịch vụ viễn thông, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ở khâu vận hành hệ thống, chưa đi sâu nghiên cứu các khâu phân tích, thiết kế kỹ thuật chi tiết và cài đặt phần mềm hệ thống trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức độ ảnh hưởng của hệ thống phần mềm quản lý và phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông.
- Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong 12 doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập hạ tầng và cung ứng dịch vụ viễn thông cơ bản, loại trừ các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và thương mại thiết bị viễn thông.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Đi sâu phân tích việc ứng dụng các phần mềm quản lý chuyên dụng và hệ thống ERP trong thiết kế, tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị, cũng như đánh giá ảnh hưởng của ERP đến chất lượng thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp viễn thông và các loại hình doanh nghiệp khác.
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí với các hệ thống thông tin quản lý chức năng khác (kinh doanh, kỹ thuật, khách hàng) và hệ thống ERP nhằm thiết lập giải pháp quản trị tổng thể trong điều hành doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận theo quá trình tạo lập thông tin, quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn định tính và xử lý phiếu khảo sát định lượng qua SPSS.
- Nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp viễn thông và doanh nghiệp dịch vụ: Tham khảo trực tiếp quy trình 5 bước thiết lập thông tin cơ sở, phương pháp mã hóa đối tượng chịu chi phí, hệ thống tài khoản chi tiết và cách thức thiết kế báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông, các viện nghiên cứu chính sách): Sử dụng dữ liệu thực trạng về hạch toán chi phí dịch vụ viễn thông để hoàn thiện các quy định quản lý cước, định mức kinh tế kỹ thuật và cơ chế giám sát cạnh tranh trong ngành viễn thông Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lựa chọn cách tiếp cận theo quá trình tạo lập thông tin thay vì các cách tiếp cận truyền thống?
Các cách tiếp cận truyền thống đều có những giới hạn nhất định: tiếp cận theo bản chất hệ thống chỉ chú trọng các khâu xử lý mà chưa bao quát đầy đủ các yếu tố cấu thành (con người, phần cứng, phần mềm, kiểm soát); tiếp cận theo yếu tố cấu thành lại không làm nổi bật tính liên tục của dòng dữ liệu; tiếp cận theo chu trình kinh doanh hay đối tượng sử dụng thì khó định hình cấu trúc tổ chức cụ thể. Việc kết hợp bản chất hệ thống và các yếu tố cấu thành thành "tiếp cận theo quá trình tạo lập thông tin" giúp doanh nghiệp vừa kiểm soát được quy trình vận động của dữ liệu (thu thập - xử lý - cung cấp), vừa hoàn thiện được các nguồn lực hỗ trợ (nhân sự, công nghệ, kiểm soát).
2. Khảo sát định lượng của luận án được thực hiện với quy mô mẫu ra sao và sử dụng công cụ xử lý nào?
Khảo sát định lượng được thực hiện qua hai giai đoạn: giai đoạn điều tra thử nghiệm với 21 nhân viên kế toán tại 3 doanh nghiệp viễn thông ở Hà Nội (tháng 3/2014); giai đoạn điều tra chính thức (tháng 4/2014 đến tháng 5/2015) gửi 278 phiếu đến toàn bộ 12/12 doanh nghiệp viễn thông được cấp phép hạ tầng và dịch vụ cơ bản tại Việt Nam. Kết quả thu về 183 phiếu, sau khi sàng lọc còn 156 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS.
3. Quy trình thiết lập thông tin cơ sở ban đầu của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước tuần tự: (1) Xác định nhu cầu thông tin về chi phí của nhà quản trị; (2) Xác định đối tượng cần thu thập thông tin (hoạt động, nguồn lực, thời gian, địa điểm); (3) Mã hóa các đối tượng cần thu thập thông tin; (4) Xác định nguồn thu thập (nội bộ, bên ngoài) và lập kế hoạch thu thập thông tin (thường xuyên, đột xuất); (5) Thiết lập hệ thống định mức chi phí (định mức lượng, định mức giá, định mức giá trị).
4. Ba nhân tố chính ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí được luận án kiểm định là gì?
Từ kết quả nghiên cứu định tính và kiểm định mô hình định lượng, luận án xác định 3 nhân tố cốt lõi là: chất lượng dữ liệu đầu vào, nguồn nhân lực kế toán, cùng với tầm nhìn và cam kết của nhà quản trị.
5. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở những nội dung và đối tượng cụ thể nào?
Về nội dung, luận án chỉ tập trung vào khâu tổ chức vận hành hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, không đi sâu vào khâu phân tích, thiết kế hoặc cài đặt hệ thống. Về không gian, nghiên cứu chỉ khảo sát 12 doanh nghiệp viễn thông cung ứng hạ tầng và dịch vụ viễn thông cơ bản (Viettel, MobiFone, VNPT-Vinaphone, HaNoi Telecom, Ftel...), không khảo sát các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp hay kinh doanh thiết bị viễn thông.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ dựa trên cách tiếp cận theo quá trình tạo lập thông tin. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng tại 12 doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, công trình đã làm rõ thực trạng tổ chức quy trình thông tin chi phí và kiểm định 3 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp gồm chất lượng dữ liệu đầu vào, nhân lực kế toán và cam kết của nhà quản trị. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát 4 trụ cột từ quy trình thông tin, hạ tầng phần mềm, tổ chức bộ máy nhân sự đến hoạt động kiểm soát nội bộ, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quản trị chi phí ngành viễn thông.