Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chăm sóc sức khỏe và ngành dược phẩm Việt Nam ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng sau đại dịch COVID-19. Báo cáo của Vietnam Report (2022) cho thấy nhu cầu tiêu thụ các dòng sản phẩm kháng sinh, phòng bệnh và tăng cường hệ miễn dịch tăng cao, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu theo bốn xu hướng chính:

  • Người dân chuyển sang mua thuốc điều trị triệu chứng và thực phẩm chức năng phục hồi sức khỏe tại kênh nhà thuốc thay vì đến bệnh viện;
  • Tiêu dùng các sản phẩm vitamin, thực phẩm bổ sung tăng trưởng nhằm thích ứng với bối cảnh sống chung với dịch bệnh;
  • Chuỗi nhà thuốc hiện đại mở rộng thị phần nhờ các quy định siết chặt quản lý thuốc kê đơn và triển khai đơn thuốc điện tử từ phía cơ quan quản lý nhà nước;
  • Kênh bán lẻ nhà thuốc (OTC) duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu TTM (trailing 12 months) ổn định ở mức 10%, trong khi kênh bệnh viện (ETC) suy giảm do các bệnh viện công thận trọng hơn trong công tác đấu thầu thuốc.

Theo dữ liệu dự báo thị trường, ba chuỗi bán lẻ dược phẩm lớn gồm Long Châu, Pharmacity và An Khang có kế hoạch mở rộng mạng lưới lên 7.300 nhà thuốc vào năm 2025, chiếm khoảng 76% thị phần. Đồng thời, theo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (Bộ Y tế), Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa dân số nhanh chóng: tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên sẽ vượt 20% vào năm 2038 và đạt xấp xỉ 25% vào năm 2049. Xu hướng này thúc đẩy chi tiêu bình quân đầu người cho dược phẩm gia tăng, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp bán lẻ.

Công ty Cổ phần Brighton Care (đơn vị vận hành hệ thống nhà thuốc 365 Care) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ dược phẩm và mỹ phẩm. Trước áp lực thị trường, công tác quản trị nội bộ của công ty bộc lộ hạn chế: thông tin kế toán quản trị chưa sâu, công tác lập dự toán chưa đồng bộ và hệ thống báo cáo kiểm soát chưa hỗ trợ kịp thời cho việc ra quyết định điều hành. Đề tài "Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Brighton Care" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận chung về hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống kế toán quản trị và báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Brighton Care.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phù hợp với mô hình chuỗi bán lẻ dược phẩm của công ty.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi tổng quát: Những giải pháp thích hợp nào nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Brighton Care?
  • Câu hỏi cụ thể:
    1. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị của một doanh nghiệp thương mại bao gồm những thành phần nào?
    2. Thực trạng tổ chức thực hiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Brighton Care diễn ra như thế nào?
    3. Việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại công ty dựa trên những căn cứ lý luận và thực tiễn nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập, sử dụng và phân tích các loại báo cáo kế toán quản trị (báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện/trách nhiệm, báo cáo kiểm soát và đánh giá).
  • Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ tại Công ty Cổ phần Brighton Care (chuỗi nhà thuốc 365 Care).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán quản trị:

  • Nghiên cứu quốc tế: Chenhall và Langfield-Smith khảo sát 140 doanh nghiệp sản xuất tại Úc (78 doanh nghiệp phản hồi) về 42 công cụ kế toán quản trị; Joshi khảo sát 60 doanh nghiệp tư nhân vừa và lớn tại Ấn Độ (bổ sung chi phí tiêu chuẩn, dự toán dựa trên zero - zero-based budgeting, dòng chi phí ngược - backflush costing); Xiaosong Zheng nghiên cứu các công cụ kế toán quản trị truyền thống tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Trung Quốc.
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Văn Dược nghiên cứu phương hướng xây dựng kế toán quản trị tại doanh nghiệp Việt Nam; Hoàng Văn Tưởng phân tích mô hình quản trị dựa trên hoạt động (Activity-Based Management - ABM) trong ngành xây lắp; Tô Minh Thu khảo sát 220 doanh nghiệp về mức độ ứng dụng kế toán quản trị phương Tây; Phan Thị Thanh Mai phỏng vấn sâu 10 bộ phận tại Công ty Du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng; Bùi Thị Ngọc và Lê Thị Tú Oanh phỏng vấn sâu 23 doanh nghiệp dược tại Hà Nội, chỉ ra thực trạng báo cáo nội bộ còn nặng về số liệu quá khứ của kế toán tài chính và thiếu tính dự báo.

Khung lý thuyết và pháp lý áp dụng:

  • Định nghĩa kế toán quản trị theo Hiệp hội Kế toán viên Hoa Kỳ (AAA), Giáo sư Ronald W. Hilton (Đại học Cornell), R. Parker (Dictionary of Accounting).
  • Căn cứ pháp lý: Luật Kế toán Việt Nam 2015 (Khoản 10, Điều 3 quy định về kế toán quản trị) và Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Tiêu chí phân biệt Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Đối tượng sử dụng Bên trong và bên ngoài (cổ đông, ngân hàng, cơ quan thuế, nhà đầu tư) Nội bộ doanh nghiệp (các cấp nhà quản trị, phòng ban, phân xưởng)
Đặc điểm thông tin Phản ánh quá khứ, tuân thủ nguyên tắc và chuẩn mực chặt chẽ Hướng về tương lai, linh hoạt theo yêu cầu ra quyết định
Kỳ lập báo cáo Định kỳ (hàng quý, bán niên, hàng năm) Thường xuyên, linh hoạt (hàng ngày, tuần, tháng, quý hoặc đột xuất)
Chủng loại báo cáo Cố định 4 biểu mẫu quy định Không cố định, đa dạng biểu mẫu theo nhu cầu quản trị
Tính pháp lý Bắt buộc tuân thủ quy định thống nhất của Nhà nước Không mang tính pháp lý bắt buộc, phục vụ điều hành nội bộ

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với điều tra thực tế (phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả).
  • Phương pháp phỏng vấn và điều tra khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp và gửi phiếu khảo sát (Phụ lục số 02) tới Giám đốc, Kế toán tổng hợp và Trưởng phòng Thu mua của Công ty Cổ phần Brighton Care.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo bán hàng, dữ liệu phần mềm kế toán MISA AMIS và phần mềm quản lý bán hàng KiotViet của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Chương này tổng hợp khung lý thuyết nền tảng về tổ chức kế toán quản trị và báo cáo kế toán quản trị:

  • Bản chất và vai trò: Báo cáo kế toán quản trị giữ vai trò hỗ trợ 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm soát - đánh giá, và ra quyết định kinh doanh.
  • Phân loại chi phí phục vụ lập báo cáo:
    • Theo chức năng hoạt động: chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý hành chính.
    • Theo dòng vận động: chi phí sản phẩm (chi phí mua hàng hóa nhập kho) và chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Theo cách ứng xử của chi phí: biến phí (thay đổi theo mức độ hoạt động), định phí (không đổi theo quy mô hoạt động trong kỳ) và chi phí hỗn hợp (chứa cả thành phần định phí và biến phí).
    • Theo mối quan hệ tập hợp chi phí: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo khả năng kiểm soát: chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được theo từng cấp quản lý.
  • Hệ thống báo cáo trong doanh nghiệp thương mại:
    • Hệ thống báo cáo dự toán ngân sách: Trình tự lập bắt đầu từ dự toán tiêu thụ (doanh thu) làm căn cứ xây dựng dự toán mua hàng - tồn kho, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp; từ đó tổng hợp thành dự toán cân đối thu chi tiền, dự toán kết quả kinh doanh và dự toán bảng cân đối kế toán. Riêng đối với bán lẻ thu tiền ngay, dự toán thu tiền bán hàng có thể được tinh giản.
    • Hệ thống báo cáo trách nhiệm: Gắn liền với 4 trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư). Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận được xem xét dưới hai hình thức: phương pháp toàn bộ (theo chức năng chi phí) và phương pháp trực tiếp (theo số dư đảm phí phục vụ phân tích CVP).
    • Tổ chức bộ máy kế toán quản trị: Ba mô hình tổ chức (kết hợp, tách biệt, hỗn hợp) và yêu cầu bố trí tối thiểu ba bộ phận chức năng: lập dự toán, phân tích đánh giá, và lập dự án.

Chương 2: Thực trạng tổ chức thực hiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Brighton Care

Chương này phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán và hệ thống báo cáo tại Công ty Cổ phần Brighton Care:

  • Đặc điểm tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp, kế toán viên thực hiện đồng thời nghiệp vụ kế toán tài chính và các nhiệm vụ kế toán quản trị phát sinh.
  • Hạ tầng công nghệ thông tin: Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS cho công tác hạch toán tài chính và phần mềm KiotViet tại các điểm bán lẻ để quản lý tồn kho, doanh thu bán hàng hàng ngày.
  • Thực trạng hệ thống báo cáo:
    • Doanh nghiệp chủ yếu lập các báo cáo tài chính định kỳ theo quy định và một số bảng biểu nội bộ theo yêu cầu đột xuất của Ban Giám đốc.
    • Công tác lập dự toán chưa được xây dựng thành một quy trình khoa học, dự toán chi phí và doanh thu mới dừng ở mức ước tính tổng thể, thiếu chi tiết theo từng nhà thuốc/ngành hàng.
    • Báo cáo trách nhiệm chưa phân định rõ ràng giữa các trung tâm chi phí và trung tâm doanh thu; chưa lập báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo phương pháp số dư đảm phí.
  • Hạn chế phát hiện qua khảo sát: Dữ liệu kế toán quản trị thiếu tính dự báo; hệ thống tài khoản kế toán chưa được chi tiết hóa cho mục đích quản trị; phân loại chi phí chưa bóc tách biến phí và định phí; việc đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm KiotViet và MISA AMIS còn thủ công, làm giảm tính kịp thời của thông tin.

Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Brighton Care

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp có tính hệ thống:

  • Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Duy trì mô hình kết hợp nhưng phân định rõ nhiệm vụ lập dự toán, theo dõi chi phí và phân tích báo cáo quản trị cho kế toán tổng hợp kiêm nhiệm.
  • Hoàn thiện phân loại chi phí: Phân tách chi phí bán hàng và chi phí quản lý thành biến phí và định phí; phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát của từng trưởng bộ phận/cửa hàng trưởng.
  • Xây dựng hệ thống báo cáo dự toán: Thiết lập chu trình dự toán thường niên gồm: dự toán doanh thu từng điểm bán/nhóm dược phẩm, dự toán mua hàng và dự trữ tồn kho an toàn, dự toán giá vốn, dự toán chi phí hoạt động và dự toán lưu chuyển tiền tệ.
  • Xây dựng hệ thống báo cáo trách nhiệm: Thiết kế mẫu biểu báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo mô hình số dư đảm phí (doanh thu trừ biến phí để xác định số dư đảm phí, sau đó trừ định phí bộ phận kiểm soát được để xác định chỉ tiêu lợi nhuận đóng góp của từng nhà thuốc).
  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản và chứng từ: Mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với tài khoản chi phí (loại 6) và doanh thu (loại 5) nhằm theo dõi chi tiết theo từng nhóm hàng (thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm) và theo từng trung tâm trách nhiệm.
  • Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin: Tích hợp luồng dữ liệu tự động giữa phần mềm bán hàng KiotViet và phần mềm kế toán MISA AMIS nhằm kết xuất nhanh các báo cáo quản trị doanh thu, biến động chi phí và phân tích biên lợi nhuận.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Làm rõ đặc thù vận hành của chuỗi bán lẻ dược phẩm Brighton Care trong bối cảnh thị trường chuyển dịch từ kênh ETC sang OTC và dân số bước vào giai đoạn già hóa.
    • Đánh giá toàn diện thực trạng kế toán tại Brighton Care, chỉ ra điểm nghẽn trong việc thiếu báo cáo dự toán đồng bộ và chưa phân tách chi phí theo cách ứng xử.
    • Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị (dự toán doanh thu, dự toán chi phí, báo cáo trách nhiệm bộ phận theo số dư đảm phí) có thể áp dụng trực tiếp cho chuỗi nhà thuốc 365 Care.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đưa ra phương án tổ chức kết hợp hệ thống tài khoản kế toán tài chính với kế toán quản trị, đồng thời nâng cấp tích hợp kỹ thuật giữa hai nền tảng phần mềm MISA AMIS và KiotViet.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận bổ sung nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị cho phân ngành thương mại bán lẻ dược phẩm chuỗi – lĩnh vực mà các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Bùi Thị Ngọc và Lê Thị Tú Oanh năm 2021) mới chỉ dừng lại ở khảo sát chung tại các doanh nghiệp dược trên địa bàn Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tình huống tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ dược phẩm cụ thể (Công ty Cổ phần Brighton Care); do giới hạn về thời gian, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hệ thống báo cáo dự toán và báo cáo trách nhiệm chi phí - doanh thu, chưa mở rộng sang các công cụ quản trị hiện đại phức tạp như chi phí dựa trên hoạt động (ABC/ABM) hay thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng trên quy mô nhiều chuỗi bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam; nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đồng bộ để tự động hóa toàn diện hệ thống báo cáo kế toán quản trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận thiết lập hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại; các nhà quản lý, kế toán trưởng tại các chuỗi nhà thuốc bán lẻ tương tự.
  • Phần nội dung đáng tham khảo: Quy trình thiết lập hệ thống dự toán ngân sách trong doanh nghiệp thương mại bán lẻ và phương pháp thiết kế mẫu biểu báo cáo trách nhiệm bộ phận theo số dư đảm phí (Chương 1 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phần mềm chuyên ngành nào để phân tích thực trạng công tác kế toán tại Brighton Care?
Văn bản nêu rõ doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS phục vụ công tác hạch toán kế toán tài chính và phần mềm KiotViet tại các điểm bán lẻ để quản lý bán hàng và theo dõi tồn kho.

2. Chuỗi nhà thuốc của Brighton Care chịu ảnh hưởng bởi những chuyển dịch thị trường nào sau dịch COVID-19?
Khóa luận chỉ ra thị trường chuyển dịch sang tiêu thụ tại kênh nhà thuốc OTC (doanh thu TTM duy trì tăng trưởng ~10%) do người dân tăng mua thuốc điều trị triệu chứng, thực phẩm bổ sung, cùng với sự suy giảm của kênh bệnh viện ETC và áp lực cạnh tranh từ các chuỗi bán lẻ hiện đại (như Long Châu, Pharmacity, An Khang).

3. Tác giả đề xuất phân loại chi phí theo những tiêu thức nào để phục vụ lập báo cáo kế toán quản trị?
Tác giả đề xuất phân loại chi phí theo hai tiêu thức then chốt: phân loại theo cách ứng xử của chi phí (tách thành biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) để lập báo cáo theo số dư đảm phí; và phân loại theo khả năng kiểm soát (kiểm soát được và không kiểm soát được) để đánh giá trách nhiệm quản lý.

4. Vì sao doanh nghiệp thương mại bán lẻ như Brighton Care có thể không cần lập dự toán thu tiền bán hàng?
Theo lý luận và đặc thù ngành bán lẻ được nêu trong Chương 1 của khóa luận, do hoạt động bán lẻ tại các nhà thuốc chủ yếu là bán lẻ trực tiếp thu tiền ngay khi giao hàng, luồng tiền thu về trùng khớp với doanh thu tiêu thụ nên dự toán thu tiền bán hàng có thể được tinh giản hoặc bỏ qua.

5. Thành phần tham gia trả lời khảo sát và phỏng vấn tại Công ty Cổ phần Brighton Care gồm những ai?
Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn trực tiếp và thu thập phiếu khảo sát (theo mẫu tại Phụ lục số 02) từ Giám đốc, Kế toán tổng hợp và Trưởng phòng Thu mua của Công ty Cổ phần Brighton Care.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hải An đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng tại chuỗi nhà thuốc thuộc Công ty Cổ phần Brighton Care. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về dự toán, phân loại chi phí và kết nối dữ liệu phần mềm, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện báo cáo kế toán quản trị có tính khả thi. Công trình là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các nhà quản trị chuỗi bán lẻ dược phẩm trong việc nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ và ra quyết định kinh doanh.