Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển với đề tài "Phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" do nghiên cứu sinh Trần Thị Yến Anh thực hiện tại Viện Chiến lược Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Hồng Quang và TS. Nguyễn Quang Vinh, bảo vệ năm 2022.
Về tính cấp thiết, du lịch nông thôn trên thế giới đang tăng trưởng nhanh chóng; theo thống kê quốc tế được luận án trích dẫn, quy mô thị trường du lịch nông thôn toàn cầu dự kiến đạt gần 120 tỷ USD vào năm 2027 với tốc độ tăng trưởng bình quân 7,4%/năm, cao hơn mức 4% của du lịch truyền thống. Tại Việt Nam, khoảng 64,08% dân cư sinh sống tại nông thôn và gần 40% lực lượng lao động thuộc khối nông nghiệp. Trong cơ cấu thu nhập của cư dân nông thôn, sản xuất nông nghiệp thuần túy chiếm khoảng 27%, các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp và dịch vụ chiếm 73%, trong đó hoạt động dịch vụ và du lịch nông thôn chiếm khoảng 40%. Khu vực nông thôn chiếm trên 92% diện tích cả nước. Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị xác định phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, phấn đấu đạt tổng thu 35 tỷ USD vào năm 2020, đóng góp 10% vào GDP. Vùng đồng bằng sông Hồng là cái nôi của nền văn minh lúa nước, hội tụ hệ thống làng cổ, làng nghề truyền thống và cảnh quan làng quê đặc trưng. Tuy nhiên, hoạt động du lịch nông thôn tại đây vẫn mang tính tự phát, manh mún, sản phẩm trùng lặp, thiếu định hướng tổng thể, chưa khai thác tương xứng với tiềm năng và chi tiêu của du khách còn thấp. Luận án lựa chọn đề tài này nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu toàn diện về phát triển du lịch nông thôn cấp vùng tại đồng bằng sông Hồng.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích tiềm năng và thực trạng du lịch nông thôn, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch, du lịch nông thôn, phát triển du lịch nông thôn và tính liên kết vùng.
- Khảo sát, phân tích các tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích thực trạng phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng theo cách tiếp cận cung và cầu.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, hạn chế và thành công của du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm hai nhóm:
- Nhóm câu hỏi lý thuyết:
- Phát triển du lịch nông thôn là gì, bao gồm những nội dung gì và có đặc thù gì?
- Cần làm gì để phát triển du lịch nông thôn?
- Nhân tố nào tác động đến phát triển du lịch nông thôn?
- Nhóm câu hỏi thực tiễn:
- Vùng đồng bằng sông Hồng có tiềm năng, điều kiện để phát triển du lịch nông thôn hay không?
- Đâu là thị trường du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng và thị trường này có đặc điểm gì?
- Quy mô, đặc điểm hiện trạng hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng thế nào?
- Những nhân tố nào tác động đến sự phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng?
- Phát triển du lịch nông thôn ở vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay gặp rào cản, khó khăn, vướng mắc gì và hướng giải quyết ra sao?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch nông thôn trên địa bàn vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp cận đồng thời từ phía cầu (thị trường khách du lịch) và phía cung (các cơ sở kinh doanh, tài nguyên, sản phẩm, hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực).
- Phạm vi không gian: Gồm 10 tỉnh, thành phố thuộc hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc. Địa bàn tập trung tại khu vực nông thôn do Ủy ban Nhân dân cấp xã quản lý (xã, thôn, làng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 - 2019. Số liệu điều tra sơ cấp khảo sát năm 2020 và điều tra bổ sung vào tháng 3 - 4/2022. Do ảnh hưởng của đại dịch làm sụt giảm nguồn khách quốc tế, mẫu khảo sát phía cầu tập trung vào khách du lịch nội địa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa khối lượng tài liệu học thuật theo bốn hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung đã công bố |
| Phát triển du lịch chung |
Quốc tế: L.Mukhina (1973), N.Kandaxkia (1973), I.Piroinik (1985), Sharpley (2002, 2009), Sharpley & Telfer (2002, 2008), Smith & Duffy (2003), Ante Mandić và cs (2018), Jeetesh Kumar & Anshul Garg (2020), Hall & Brown (2006), Mowforth & Munt (2009). Việt Nam: Nguyễn Lan Anh (2014), Nguyễn Thị Phương Nga (2016), Dương Hoàng Hương (2017), Lê Văn Minh (2007), Trịnh Thị Phan (2019). |
Lý luận đánh giá tài nguyên, tổ chức không gian du lịch, du lịch bền vững và phát triển du lịch tại các địa phương, vùng lãnh thổ. |
| Phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng |
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2015), Trần Thị Lan (2017), Vũ Thị Hậu (2019). |
Sản phẩm du lịch đặc thù vùng đồng bằng sông Hồng, du lịch cộng đồng vùng ven biển, phát triển loại hình du lịch MICE tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. |
| Liên kết vùng trong phát triển du lịch |
Quốc tế: Mills & Law (2004), Porter (1985), Gilbert (1984), Poon (1994), Wang & Shaul (2008), Anderson & Johanson (1994), Clare A. Gunn (1997), Sanjay Nepal (2010). Việt Nam: Trần Mạnh Dũng và cs (2018), Nguyễn Văn Khánh & Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2017), Nguyễn Văn Phát và cs (2018), Nguyễn Thị Hồng Hải (2018). |
Lý thuyết điểm đến, cực tăng trưởng, lý thuyết vùng trung tâm, mô hình Desakota; thực trạng liên kết vùng tại Tây Bắc, Quảng Bình và vai trò điều phối của chính quyền, doanh nghiệp. |
| Phát triển du lịch nông thôn |
Quốc tế: Bernard Lane (1994), Bramwell & Lane (2012), Humaira Irshad (2010), Richard & Julia Sharpley (1997), Putu Devi Rosalina và cs (2021), Peter E. Murphy (1988), Wanda George và cs (2009), Perdue & Allen (1990), Ringkar Situmorang và cs (2019), Tao Li và cs (2021), Clifford Lewis & Steve D'Alessandro (2019), Wookhyun An & Silverio Alarcón (2021), D. Bilan (2015), Sue Beeton (2006). Việt Nam: Hà Văn Siêu & Ando Katsuhiro (2013 - JICA), Đào Thị Hoàng Mai (2015), Đoàn Thị Mỹ Hạnh & Bùi Thị Huỳnh Ngọc (2012), Phạm Xuân Hậu & Vũ Anh Tuấn (2017), Nguyễn Thành Long & Nguyễn Thanh Lâm (2018), Phạm Hùng Cường (2020), Hoàng Văn Thành và cs (2012). |
Định nghĩa đa chiều về nông thôn; 7 nhân tố phát triển của Humaira Irshad; vai trò cộng đồng bản địa, bình đẳng giới; chuỗi cung ứng, sự hài lòng và ý định quay lại của du khách; kinh nghiệm từ Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận đơn lẻ một khía cạnh của du lịch nông thôn (chủ yếu là phía cung), nghiên cứu tại các địa phương độc lập mà chưa gắn kết trong chuỗi giá trị và tính liên kết vùng. Đối với đồng bằng sông Hồng, công trình cấp Bộ gần nhất của Hoàng Văn Thành và cộng sự được thực hiện ở giai đoạn 2007 - 2011 và chỉ tập trung vào địa bàn Hà Nội, Ninh Bình với giải pháp đến năm 2015. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống trên toàn bộ 10 tỉnh, thành phố đồng bằng sông Hồng, phân tích đồng thời cung - cầu và xác lượng hóa các nhóm nhân tố ảnh hưởng là khoảng trống khoa học mà luận án lựa chọn giải quyết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung lý luận tổng hợp từ các tổ chức quốc tế và học giả chuyên ngành:
- Khái niệm nền tảng: Tiếp thu định nghĩa của Bernard Lane (1994) và Bramwell & Lane (2012) với 4 tiêu chuẩn (nằm tại khu vực nông thôn; mang chức năng nông thôn; quy mô nông thôn; duy trì đặc tính truyền thống và phát triển kết nối gia đình địa phương); khung phân loại không gian của Stefan Neumeier & Kim Pollermann (2014); mô hình trải nghiệm của Pierret (2012); các khung hướng dẫn của OECD, EU (1999) và UNWTO.
- Định nghĩa do tác giả đề xuất: "Du lịch nông thôn là loại hình du lịch diễn ra ở khu vực nông thôn dựa vào cộng đồng dân cư, trong đó du khách được trải nghiệm các đặc trưng về tự nhiên, lịch sử, văn hóa, lối sống và các hoạt động làng quê độc đáo nhất, từ đó tạo ra những lợi ích về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường cho điểm đến nông thôn."
- Khung 4 nhóm nhân tố tác động đến phát triển du lịch nông thôn: (1) Khả năng tiếp cận; (2) Nguồn lực kinh doanh; (3) Môi trường kinh doanh; (4) Khả năng quản trị hoạt động kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Tiến hành qua 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu khoa học và báo cáo ngành để xác định danh mục nhân tố, mối quan hệ giữa các biến và xây dựng phiếu hỏi; phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo. Giai đoạn 2 thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia du lịch, nhà quản lý sau khi có dữ liệu điều tra để thẩm định kết quả và hoàn thiện kiến nghị, giải pháp.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ tin cậy thang đo, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các nhân tố ảnh hưởng.
- Nguồn tư liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2019 thu thập từ Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Cục Thống kê, Sở Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh trong vùng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra trực tiếp khách du lịch nội địa và đại diện các cơ sở kinh doanh, nhà quản lý du lịch nông thôn tại 10 tỉnh, thành phố năm 2020 và đợt khảo sát bổ sung vào tháng 3 - 4/2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
Chương này điểm luận hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn chủ đề: phát triển du lịch chung, phát triển du lịch tại đồng bằng sông Hồng, liên kết vùng trong du lịch và phát triển du lịch nông thôn. Tác giả chỉ ra các giá trị kế thừa từ các công trình trước (như vai trò của cộng đồng bản địa, lý thuyết chuỗi giá trị du lịch, mô hình 7 nhân tố phát triển của Humaira Irshad). Đồng thời, tác giả khẳng định khoảng trống tri thức: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động du lịch nông thôn trên địa bàn 10 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh mới gắn với liên kết vùng và tiếp cận đồng thời cả hai phía cung - cầu.
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch nông thôn
Nội dung chương tập trung làm rõ các khái niệm về du lịch nông thôn, bản chất phân biệt giữa du lịch nông thôn với du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng. Tác giả phân tích nội hàm phát triển du lịch nông thôn theo tiếp cận kinh tế học: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa cơ cấu kinh tế và bảo tồn không gian văn hóa. Luận án phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch nông thôn của các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc và một số mô hình thành công trong nước (như Đường Lâm, Hồng Phong, Phù Lãng), từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm về quy hoạch, sự tham gia của cộng đồng địa phương, xây dựng cơ chế quản lý và bảo vệ tài nguyên phục vụ phát triển du lịch nông thôn tại vùng đồng bằng sông Hồng.
Chương 3. Hiện trạng phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm chi tiết về tiềm năng, hiện trạng cung - cầu và các nhân tố ảnh hưởng:
- Tiềm năng tài nguyên và hạ tầng: Đồng bằng sông Hồng sở hữu hệ thống tài nguyên du lịch tự nhiên (vùng cửa sông, đồng bằng trũng, ven biển đảo) và văn hóa phi vật thể, văn hóa làng nghề, lễ hội truyền thống phong phú gắn với văn minh lúa nước; kết cấu hạ tầng giao thông kết nối các trung tâm đô thị đến các xã nông thôn tương đối thuận lợi.
- Phía cầu (Thị trường khách du lịch nội địa): Tốc độ tăng trưởng khách đến vùng giai đoạn 2015 - 2019 được tổng hợp; phân tích cơ cấu khách theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, hình thức tổ chức chuyến đi, phương tiện di chuyển, thời gian lưu trú và cơ cấu chi tiêu. Du khách nông thôn phần lớn đi theo nhóm gia đình, bạn bè; thời gian lưu trú ngắn ngày (chủ yếu trong ngày hoặc 2 ngày 1 đêm); mức chi tiêu bình quân trên một khách còn ở mức khiêm tốn.
- Phía cung (Hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn): Khảo sát các cơ sở kinh doanh về loại hình hoạt động, thời gian kinh doanh, quy mô diện tích, tổng mức đầu tư, số lượng lao động và cơ cấu độ tuổi. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ du lịch còn thấp; đào tạo chủ yếu là ngắn hạn hoặc tự truyền nghề. Nguồn thu bình quân trên một khách và tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu của các cơ sở ở mức trung bình; tính mùa vụ thể hiện rõ nét qua phân bổ lượng khách theo tháng và sự chênh lệch lớn giữa ngày cuối tuần với ngày thường.
- Đánh giá 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Kết quả định lượng mô hình hóa tác động của Khả năng tiếp cận, Nguồn lực kinh doanh, Môi trường kinh doanh và Khả năng quản trị hoạt động kinh doanh đến mức độ và xu hướng phát triển du lịch nông thôn. Luận án thảo luận kết quả nghiên cứu và khái quát các điểm mạnh, điểm yếu, thách thức (như cạnh tranh đô thị hóa, ô nhiễm môi trường làng nghề), cơ hội (xu hướng tìm về thiên nhiên, chính sách nông thôn mới) và những mặt thành công bước đầu.
Chương 4. Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
Chương này đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
- Quan điểm và định hướng: Phát triển du lịch nông thôn phải dựa trên cơ sở bảo tồn bản sắc văn hóa văn minh lúa nước, bảo vệ cảnh quan sinh thái, gắn kết chặt chẽ với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và liên kết chuỗi giá trị nội vùng, ngoại vùng.
- Hệ thống 9 nhóm giải pháp cụ thể:
- Rà soát, hoàn thiện chính sách, cơ chế về phát triển du lịch nông thôn (đặc biệt là cơ chế đất đai, hỗ trợ vốn đầu tư).
- Tuyên truyền, quảng bá nâng cao nhận thức của cộng đồng và các cấp chính quyền về du lịch nông thôn.
- Phát triển sản phẩm du lịch nông thôn theo mô hình Chương trình Mỗi xã, phường một sản phẩm (OCOP) nhằm phát huy lợi thế đặc thù của từng địa phương.
- Phát triển và chuẩn hóa nguồn nhân lực cho du lịch nông thôn (tập trung kỹ năng nghề, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ).
- Bảo tồn và phát huy giá trị các nguồn tài nguyên du lịch nông thôn (tài nguyên tự nhiên, di tích, làng nghề truyền thống).
- Tăng cường phối hợp liên ngành (nông nghiệp, du lịch, giao thông, tài nguyên) và đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
- Xây dựng cơ chế liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng và giữa đồng bằng sông Hồng với các vùng kinh tế khác.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh du lịch nông thôn.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, tiếp thị và quảng bá điểm đến du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển du lịch nông thôn trong nền kinh tế đang phát triển; đề xuất định nghĩa cụ thể về du lịch nông thôn gắn với bối cảnh văn hóa làng quê Việt Nam.
- Xác định và kiểm định khung 4 nhóm nhân tố tác động đến phát triển du lịch nông thôn cấp vùng gồm: Khả năng tiếp cận, Nguồn lực kinh doanh, Môi trường kinh doanh và Khả năng quản trị hoạt động kinh doanh.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về tiềm năng, hiện trạng cung và cầu du lịch nông thôn tại 10 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng dựa trên số liệu điều tra thực địa.
- Phân tích chi tiết hành vi tiêu dùng, cơ cấu chi tiêu của thị trường khách du lịch nội địa và đặc điểm vận hành của các cơ sở kinh doanh du lịch nông thôn tại vùng.
- Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2030, gắn kết phát triển du lịch với phong trào xây dựng nông thôn mới, chương trình OCOP và chuyển đổi số. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước tại đồng bằng sông Hồng trong việc hoạch định chính sách du lịch nông nghiệp, nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Do tác động bất khả kháng của đại dịch làm sụt giảm nghiêm trọng lượng khách quốc tế đến Việt Nam nói chung và các điểm du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng (nhiều điểm đến có số lượt khách quốc tế ghi nhận bằng 0), mẫu khảo sát khách quốc tế không đảm bảo tính đại diện thống kê. Do đó, luận án chỉ sử dụng kết quả khảo sát từ du khách nội địa.
- Phạm vi nghiên cứu thực địa chỉ tập trung vào khu vực nông thôn do Ủy ban Nhân dân cấp xã quản lý, chưa mở rộng khảo sát các mô hình kinh doanh du lịch trải nghiệm nông nghiệp quy mô lớn nằm tại khu vực ven đô thị hoặc thị trấn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thực hiện khảo sát bổ sung đối với phân khúc khách du lịch quốc tế khi hoạt động du lịch quốc tế phục hồi hoàn toàn để so sánh hành vi tiêu dùng và mức độ hài lòng giữa khách nội địa và khách quốc tế.
- Mở rộng phân tích lượng hóa sâu hơn về chuỗi giá trị và sự rò rỉ kinh tế trong du lịch nông thôn tại từng tiểu vùng sinh thái (vùng cửa sông ven biển, vùng đồng bằng thuần nông, vùng bán sơn địa).
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban Nhân dân và Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 10 tỉnh, thành phố đồng bằng sông Hồng): Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch du lịch nông thôn, lồng ghép chính sách phát triển du lịch vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chương trình OCOP.
- Chủ cơ sở kinh doanh, hợp tác xã du lịch nông thôn: Nắm bắt các đặc tính tiêu dùng, nhu cầu lưu trú, mức chi trả của du khách nội địa để hoàn thiện sản phẩm, nâng cấp cơ sở vật chất và đào tạo kỹ năng cho lao động địa phương.
- Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Du lịch học: Sử dụng hệ thống lý luận, các thang đo 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng và số liệu khảo sát thực nghiệm tại vùng đồng bằng sông Hồng phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những nhóm nhân tố nào tác động trực tiếp đến phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng?
Luận án xác định 4 nhóm nhân tố chính gồm: Khả năng tiếp cận (hạ tầng giao thông, thông tin chỉ dẫn), Nguồn lực kinh doanh (vốn đầu tư, diện tích, lao động, tài nguyên), Môi trường kinh doanh (chính sách địa phương, an ninh trật tự, sự ủng hộ của cộng đồng) và Khả năng quản trị hoạt động kinh doanh của các cơ sở.
2. Vì sao luận án không đưa số liệu khảo sát khách quốc tế vào mô hình phân tích phía cầu?
Do thời gian khảo sát thực địa chịu tác động của dịch bệnh, lượng khách quốc tế đến Việt Nam và vùng đồng bằng sông Hồng sụt giảm mạnh, nhiều điểm đến không có khách quốc tế. Cỡ mẫu thu thập được không đạt yêu cầu về tính đại diện thống kê nên tác giả chỉ tập trung phân tích mẫu khảo sát khách nội địa.
3. Vùng không gian nghiên cứu của luận án bao gồm những địa phương nào?
Phạm vi không gian gồm 10 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Hồng: 2 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, Hải Phòng và 8 tỉnh gồm Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc; phạm vi cụ thể giới hạn tại các xã nông thôn do Ủy ban Nhân dân cấp xã quản lý.
4. Định nghĩa du lịch nông thôn do tác giả luận án xây dựng có điểm gì đặc trưng?
Định nghĩa nhấn mạnh du lịch nông thôn là loại hình diễn ra tại nông thôn dựa vào cộng đồng dân cư; du khách trải nghiệm các giá trị tự nhiên, lịch sử, văn hóa, lối sống và lao động làng quê độc đáo; mục tiêu cuối cùng là tạo lợi ích đồng bộ về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường sinh thái cho điểm đến nông thôn.
5. Luận án đề xuất mô hình nào để phát triển sản phẩm du lịch nông thôn đặc thù tại các địa phương?
Luận án đề xuất phát triển sản phẩm du lịch nông thôn gắn với mô hình Mỗi xã, phường một sản phẩm (OCOP) nhằm khai thác thế mạnh riêng của từng làng nghề, nông sản và giá trị văn hóa bản địa của từng tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Hồng.
Kết luận
Luận án "Phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" của tác giả Trần Thị Yến Anh là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển, giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển du lịch nông thôn cấp vùng. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và điều tra định lượng thực chứng, luận án làm rõ tiềm năng, hiện trạng cung - cầu và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến du lịch nông thôn tại 10 tỉnh, thành phố đồng bằng châu thổ sông Hồng. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn 2030 cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho công tác quản lý ngành du lịch, xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng bền vững.