Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học "Xác định các điểm, tuyến du lịch ở tỉnh Quảng Nam" do nghiên cứu sinh Trần Văn Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Lê Văn Thông, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2017, thuộc chuyên ngành Địa lí học (mã số: 62.01). Luận án được triển khai tiếp cận theo hướng nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội, ứng dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng nhằm xây dựng cơ sở khoa học và xác định hệ thống điểm, tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Về tính cấp thiết, văn bản luận án xác định du lịch ngày càng khẳng định vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng. Tỉnh Quảng Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cùng nguồn tài nguyên du lịch phong phú gồm 02 Di sản Văn hóa Thế giới (Đô thị cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn), 01 Khu Dự trữ sinh quyển thế giới (Cù Lao Chàm), 60 lễ hội, 100 làng nghề truyền thống, hàng trăm di tích lịch sử - văn hóa và tài nguyên du lịch biển đảo đa dạng. Những tiềm năng này kết nối trực tiếp với các chương trình hợp tác quốc tế và khu vực như "Hợp tác Tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS)", "Hành lang kinh tế Đông - Tây (WEC)" và "Hai hành lang - một vành đai (WEEC)". Giai đoạn 2010 - 2015, quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh tăng trưởng bình quân 11,5%/năm, đạt 60.856 tỉ đồng vào năm 2015.

Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu và thực tiễn được tác giả chỉ rõ gồm: hoạt động du lịch của Quảng Nam có quy mô còn nhỏ, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường chưa tương xứng với tiềm năng; số lượng điểm du lịch đưa vào khai thác chưa nhiều, phân bố tập trung chủ yếu ở dải duyên hải phía Đông và các huyện phía Bắc (từ Hội An đến Núi Thành), bỏ ngỏ tiềm năng khu vực phía Tây; việc liên kết du lịch liên tỉnh, liên vùng và quốc tế còn lỏng lẻo; đặc biệt, tỉnh chưa có căn cứ khoa học và bộ tiêu chí cụ thể để xác định, phân hạng và phân cấp quản lý các điểm, tuyến du lịch.

Mục tiêu chung của luận án là xác định các điểm, tuyến du lịch ở tỉnh Quảng Nam trên cơ sở khoa học, làm căn cứ đề xuất hệ thống giải pháp khai thác và phát triển hiệu quả, bền vững đến năm 2030. Để thực hiện mục tiêu này, tác giả xác định 05 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch, điểm du lịch và tuyến du lịch.
  2. Lựa chọn hệ thống tiêu chí, thang bậc điểm và hệ số xác định điểm, tuyến du lịch để vận dụng vào địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  3. Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định điểm, tuyến du lịch tại địa bàn nghiên cứu.
  4. Xác định và phân hạng các điểm, tuyến du lịch ở tỉnh Quảng Nam dựa trên hệ thống tiêu chí, hệ số và thang bậc điểm đã thiết lập.
  5. Xây dựng các nhóm giải pháp khai thác và phát triển điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2030.

Về giới hạn đề tài:

  • Giới hạn nội dung: Dưới góc độ Địa lý học, tập trung xây dựng hệ thống tiêu chí, hệ số, thang bậc điểm theo mức độ thuận lợi và hấp dẫn; lựa chọn các điểm, tuyến có tính đại diện về loại hình tài nguyên, hiện trạng phát triển, quy mô và không gian phân bố để xác định, phân hạng; từ đó đề xuất giải pháp phát triển.
  • Giới hạn không gian: Nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ tỉnh Quảng Nam (chi tiết đến cấp huyện, thị xã, thành phố); mở rộng nghiên cứu không gian liên kết thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, các tỉnh lân cận và tuyến hành lang quốc tế.
  • Giới hạn thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2005 - 2015, định hướng giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ du lịch và vị trí của điểm, tuyến du lịch: Trên thế giới, Mirosnhitrenco (Liên Xô) nghiên cứu các khái niệm về vùng du lịch và tổng thể lãnh thổ du lịch; E. Kotliarov (1978) đưa ra các chỉ tiêu phân vùng và phân vị lãnh thổ du lịch, khẳng định điểm du lịch là phân vị cơ bản; Xtauxkat (1969) và Pirôgiơnic (1985) nghiên cứu hệ thống lãnh thổ du lịch như đối tượng quy hoạch và quản lý; M. Benthien (Đức) nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ quy hoạch trung tâm nghỉ dưỡng. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu này được phát triển qua các công trình của Tổng cục Du lịch (1986, 1995), Vũ Tuấn Cảnh (1991, 1995) về tổ chức lãnh thổ du lịch biển, Lê Thông (1991) về chỉ tiêu phân vùng du lịch cấp tỉnh, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (1991, 2004), và hệ thống phân vị trong Luật Du lịch Việt Nam (2005). Các nghiên cứu đều xác định điểm du lịch là đơn vị tổ chức lãnh thổ cơ sở, hạt nhân cấu thành các tuyến, trung tâm và vùng du lịch.

Hướng nghiên cứu đánh giá tài nguyên và sức chứa lãnh thổ du lịch: Phêđôrôp (1921) đánh giá khí hậu du lịch bằng phương pháp khí hậu tổng hợp; Mukhina (1973) đề xuất nguyên tắc đánh giá kỹ thuật các tổng thể tự nhiên; Budriunax xây dựng thang điểm mỹ cảm phong cảnh 130 dấu hiệu; G. Raynouard (2000) xây dựng phiếu xác định nguồn tài nguyên gồm 9 chỉ tiêu; Đại học Illinois (Hoa Kỳ) đưa ra công cụ đánh giá tài nguyên gồm 7 bước với 4 tiêu chí; Kostrovixki (1970), Vacdunxki (1973), Baud Bovy và F. Lowson, Mieczkowski (1995) tập trung nghiên cứu sức tải sinh thái, sức chứa tâm lý - xã hội của cảnh quan du lịch. Tại Việt Nam, Nguyễn Minh Tuệ (1993) nghiên cứu mức độ tập trung di tích lịch sử - văn hóa; Đặng Duy Lợi (1992) dùng 6 tiêu chí và 4 bậc đánh giá tài nguyên Ba Vì; Lê Văn Tin (1999) đánh giá tài nguyên tự nhiên Thừa Thiên Huế; Phạm Trung Lương cùng các cộng sự (2000) chuẩn hóa phương pháp đánh giá tài nguyên và môi trường du lịch.

Hướng nghiên cứu về tiêu chí và phương pháp xác định điểm, tuyến du lịch: Nhóm tác giả ICURP (Lechoslaw Czernic, Halina Orlinska, Edfrank, 1994) xác định điểm, tuyến vùng biên giới Ba Lan - Đức; Peter Zimmer và Simone Grassmann (1996) đánh giá tiềm năng du lịch địa phương qua 2 giai đoạn và 5 tiêu chí; Liu Xiao (2006) áp dụng mô hình QEPP với 8 chỉ tiêu tại Bắc Kinh; ILO (2012) xây dựng bộ công cụ xếp hạng điểm tham quan với 9 tiêu chí trên thang điểm 100. Tại Việt Nam, Nguyễn Thế Chinh (1995) dùng 7 tiêu chí xây dựng điểm, tuyến du lịch Nghệ An; Trần Đức Thanh (1999) xác lập 6 điều kiện và 3 nhóm nhân tố hình thành điểm du lịch; Đào Ngọc Cảnh (2003) dùng 7 tiêu chí và GIS đánh giá Kiên Giang; Phạm Lê Thảo (2006) bổ sung tiêu chí tổ chức quản lý điểm du lịch và tiêu chí đánh giá tuyến du lịch tại Hòa Bình; Bùi Thị Thu (2012) áp dụng 7 tiêu chí xác định tuyến du lịch tại Quảng Trị. Tại Quảng Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Tưởng (1999), Trương Phước Minh (2003) và các tài liệu "Địa chí Quảng Nam" (2010), "Quảng Nam - Thế và lực trong thế kỷ XXI" (2001) đã phân tích tiềm năng nhưng chưa đưa ra hệ thống tiêu chí định lượng chuẩn hóa để phân hạng điểm, tuyến du lịch toàn tỉnh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết là: Xây dựng một quy trình hoàn chỉnh và hệ thống tiêu chí định lượng kết hợp định tính, có thang bậc chi tiết (thang 15 điểm, 5 bậc, mỗi bậc phân hóa 3 mức) và hệ số trọng số thích ứng với điều kiện lãnh thổ cấp tỉnh; trực tiếp điều tra thực địa và xác định, phân hạng hệ thống điểm, tuyến du lịch hiện hữu và tiềm năng tại Quảng Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án làm rõ các khái niệm nền tảng trong Địa lý du lịch:

  • Du lịch: Khởi nguyên từ thuật ngữ Hy Lạp "Tonos" (đi một vòng), Latinh hóa thành "Turnur" và "Tour", "Touriste" trong tiếng Pháp; luận án kế thừa định nghĩa của Pirôgiơnic, UNWTO (1993) và khoản 1 Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam (2005).
  • Khách du lịch: Kế thừa quan niệm của Josef Stander và Luật Du lịch (2005).
  • Tài nguyên du lịch: Tiếp cận theo G. Raynouard, Nguyễn Minh Tuệ và Luật Du lịch (2005), bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn.
  • Sản phẩm du lịch, thị trường du lịch và chương trình du lịch (tour): Dẫn chiếu theo Michael Coltman, Từ điển Du lịch Đức và Luật Du lịch (2005).
  • Điểm du lịch: Luận án phân tích sự tương đồng và khác biệt giữa điểm du lịch (khoản 8 Điều 4 Luật Du lịch 2005), điểm đến du lịch (UNWTO) và điểm tham quan du lịch (Đại học George Washington, 2007). Tác giả xác lập định nghĩa vận dụng: "Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng đón và phục vụ khách đến tham quan, thưởng ngoạn, tìm hiểu hoặc lưu trú. Điểm du lịch có thể được quản lý và khai thác bởi chính quyền, người dân hoặc doanh nghiệp".
  • Tuyến du lịch: Kế thừa quan niệm của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2004) và khoản 9 Điều 4 Luật Du lịch (2005), xác lập định nghĩa: "Tuyến du lịch là lộ trình kết nối các điểm du lịch, trung tâm, vùng du lịch, các đầu mối giao thông thông qua hệ thống giao thông vận tải, có đầy đủ các dịch vụ du lịch, cơ sở lưu trú, là nền tảng hình thành các chương trình du lịch".

Luận án quán triệt 05 quan điểm nghiên cứu địa lý: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp - lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm thị trường và quan điểm phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua sự phối hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp (báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Nam và các tỉnh lân cận; Cục Thống kê; các quy hoạch tổng thể phát triển du lịch; văn bản quy phạm pháp luật) và tài liệu sơ cấp từ điều tra thực địa.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Xử lý số liệu thống kê du lịch giai đoạn 2005 - 2015.
  • Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS): Đo vẽ khoảng cách, mật độ phân bố, thành lập bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên nhân văn, và bản đồ xác định điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam.
  • Phương pháp thang điểm tổng hợp: Sử dụng công thức tính điểm trọng số tổng hợp: $$X = \sum_{i=1}^{n} W_i \cdot x_i$$ Trong đó $W_i$ là hệ số của tiêu chí thứ $i$ ($W \in {1, 2, 3}$), $x_i$ là điểm đánh giá của tiêu chí thứ $i$ trên thang 15 điểm (chia làm 5 bậc: tốt, khá tốt, trung bình, chưa tốt, không tốt; mỗi bậc có 3 mức: cao, trung bình, thấp).
  • Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn:
    • Tác giả trực tiếp thực hiện 07 đợt khảo sát thực địa: các tuyến nội tỉnh (Tam Kỳ - Hội An - Cù Lao Chàm, Tam Kỳ - Tiên Phước - Trà My tháng 6-7/2014; Tam Kỳ - Núi Thành - Chu Lai tháng 3/2015; Tam Kỳ - Thăng Bình - Duy Xuyên tháng 4/2015; Tam Kỳ - Phước Sơn - Nam Giang - Đông Giang tháng 7-8/2015); tuyến ngoại tỉnh (Tam Kỳ - Quảng Ngãi - Quy Nhơn tháng 6/2015; Tam Kỳ - Hội An - Đà Nẵng - Huế tháng 10-11/2016); tuyến quốc tế (Quảng Nam - Lào - Thái Lan qua cửa khẩu Bờ Y và Lao Bảo tháng 5/2015).
    • Mẫu điều tra bằng phiếu gồm 397 phiếu hợp lệ: 270 phiếu dành cho khách tại 4 điểm du lịch đại diện (Hội An, Cù Lao Chàm, Làng gốm Thanh Hà, Hồ Phú Ninh; gồm 34 khách quốc tế và 236 khách nội địa); 87 phiếu cho khách đi theo tour (đánh giá 7 điểm và 6 tuyến du lịch); 40 phiếu cho doanh nghiệp lữ hành (17 doanh nghiệp tại Quảng Nam và 23 doanh nghiệp tại Đà Nẵng).
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để thống kê mô tả, phân tích tần số và tính điểm trung bình các tiêu chí. Kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý Sở VH,TT&DL, ban quản lý di tích, giám đốc doanh nghiệp lữ hành, hướng dẫn viên, giảng viên đại học và cư dân địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về xác định điểm, tuyến du lịch

Chương 1 hoàn thiện khung lý luận về điểm, tuyến du lịch, vai trò của chúng trong tổ chức lãnh thổ du lịch và đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá.

Hệ thống tiêu chí xác định điểm du lịch gồm 9 tiêu chí thành phần:

  • Tiêu chí Đ01: Độ hấp dẫn (hệ số 3).
  • Tiêu chí Đ02: Vị trí và khả năng tiếp cận (hệ số 2) – định lượng theo khoảng cách km, thời gian di chuyển, số loại phương tiện và chất lượng đường giao thông (Bảng 1.1).
  • Tiêu chí Đ03: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ (hệ số 3) – đánh giá giao thông nội bộ, điện, nước, cơ sở lưu trú và dịch vụ bổ trợ (Bảng 1.2).
  • Tiêu chí Đ04: Khả năng đón khách (hệ số 2) – xác định qua sức chứa: lượt khách/đợt, lượt khách/ngày, lượt khách/năm (Bảng 1.3).
  • Tiêu chí Đ05: Môi trường du lịch (hệ số 1) – đánh giá môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa - xã hội và tính bền vững (Bảng 1.4).
  • Tiêu chí Đ06: Thời gian khai thác (hệ số 3) – tính theo số ngày khai thác thuận lợi trong năm (nhiệt độ ngày 18 - 27°C, không mưa bão lũ) chia 5 mức từ dài (>292 ngày) đến ngắn (<73 ngày) (Bảng 1.5).
  • Tiêu chí Đ07: Khả năng liên kết (hệ số 2) – mật độ điểm du lịch trong bán kính 20 km hoặc trên diện tích 100 km² (Bảng 1.6).
  • Tiêu chí Đ08: Hiệu quả kinh tế - xã hội (hệ số 1) – xác định qua tổng doanh thu (tỉ đồng/năm), lượng khách, việc làm tạo ra cho địa phương (Bảng 1.7).
  • Tiêu chí Đ09: Tổ chức quản lý (hệ số 1) – đánh giá sự hiện diện của Ban quản lý/Doanh nghiệp/Hợp tác xã chuyên trách và năng lực điều hành (Bảng 1.8).

Bảng tổng hợp tiêu chí, thang bậc và hệ số xác định điểm du lịch:

STT Tiêu chí xác định Hệ số ($W_i$) Bậc 1 (Tốt/Thuận lợi: 13-15 đ) Bậc 2 (Khá tốt/Khá TL: 10-12 đ) Bậc 3 (Trung bình: 7-9 đ) Bậc 4 (Chưa tốt/Ít TL: 4-6 đ) Bậc 5 (Không tốt/Kém: 0-3 đ)
1 Độ hấp dẫn 3 Rất hấp dẫn Khá hấp dẫn Hấp dẫn trung bình Ít hấp dẫn Kém hấp dẫn
2 CSHT, CSVCKT và DV 3 Tốt Khá tốt Trung bình Chưa tốt Không tốt
3 Thời gian khai thác 3 Dài (>292 ngày) Khá dài (219-292) Trung bình (146-218) Khá ngắn (73-145) Ngắn (<73 ngày)
4 Vị trí, khả năng tiếp cận 2 Thuận lợi (<40 km) Khá TL (40-60 km) Trung bình (60-100) Ít TL (100-150 km) Kém TL (>150 km)
5 Khả năng đón khách 2 Lớn (>500 khách/đợt) Khá lớn (300-500) Trung bình (100-300) Ít (50-100) Rất ít (<50 khách)
6 Khả năng liên kết 2 Cao (>10 điểm/20km) Khá cao (7-9 điểm) Trung bình (4-6 điểm) Khá thấp (2-3 điểm) Thấp (1 điểm/20km)
7 Hiệu quả kinh tế - xã hội 1 Lớn (>2 tỉ đồng/năm) Khá lớn (1-2 tỉ) Trung bình (0,5-1 tỉ) Khá nhỏ (0,3-0,5 tỉ) Nhỏ (<300 triệu)
8 Môi trường du lịch 1 Bền vững Khá bền vững Trung bình Kém bền vững Không bền vững
9 Tổ chức quản lý 1 Tốt Khá tốt Trung bình Chưa tốt Không tốt

Khung phân hạng điểm du lịch dựa trên tổng điểm tối đa 270 điểm (18 đơn vị trọng số × 15 điểm):

  • Hạng 1 (Rất thuận lợi và rất hấp dẫn): 217 - 270 điểm (81 - 100%), kèm điểm khống chế: tiêu chí độ hấp dẫn và hiệu quả KT-XH phải đạt từ 10 - 15 điểm và có khách quốc tế.
  • Hạng 2 (Khá thuận lợi và khá hấp dẫn): 163 - 216 điểm (61 - 80%).
  • Hạng 3 (Mức độ trung bình): 109 - 162 điểm (41 - 60%).
  • Hạng 4 (Ít thuận lợi và ít hấp dẫn): 55 - 108 điểm (21 - 40%).
  • Hạng 5 (Kém thuận lợi và kém hấp dẫn): 0 - 54 điểm (0 - 20%).

Hệ thống tiêu chí xác định tuyến du lịch gồm 5 tiêu chí: T01 Độ hấp dẫn (số lượng điểm, hạng điểm và loại hình sản phẩm trên tuyến); T02 Mức độ khai thác (số tour/tháng, số khách/tháng, tỷ lệ % số điểm đưa vào khai thác); T03 Cơ sở hạ tầng (chất lượng giao thông vận tải, tốc độ di chuyển và thông tin liên lạc); T04 Cơ sở lưu trú; T05 Dịch vụ.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định điểm, tuyến ở tỉnh Quảng Nam

Chương 2 phân tích toàn diện các điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam tác động đến sự phân bố và khai thác du lịch:

  • Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ: Nằm ở trung độ cả nước, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, liền kề trung tâm phân phối khách Đà Nẵng ở phía Bắc, giáp Quảng Ngãi ở phía Nam, Kon Tum và CHDCND Lào ở phía Tây. Hệ thống cửa khẩu Nam Giang, cảng Kỳ Hà, sân bay Chu Lai tạo tiền đề kết nối không gian.
  • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Dải bờ biển dài trên 125 km với nhiều bãi tắm có giá trị khai thác và sức chứa tự nhiên lớn (Hà My, Cửa Đại, Tam Thanh, Bãi Rạng); địa hình phân hóa Đông - Tây tạo ra hệ thống sông suối, thác ghềnh (sông Thu Bồn, hồ Phú Ninh, suối Mơ, Đèo Le, suối Tiên); tài nguyên khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa mưa - khô rõ rệt, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn 1980 - 2017 cho thấy mùa mưa lũ (tháng 9 đến tháng 12) là yếu tố hạn chế số ngày khai thác du lịch ngoài trời.
  • Tài nguyên du lịch nhân văn: Tập trung mật độ di tích cao với 2 Di sản Văn hóa Thế giới là Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn; Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng; 60 lễ hội dân gian và tôn giáo (Lễ hội Bà Thu Bồn, Lễ hội Bà Chợ Được, Lễ hội nghinh Ông); 100 làng nghề truyền thống (làng gốm Thanh Hà, mộc Kim Bồng, rau Trà Quế, đúc đồng Phước Kiều); đối tượng văn hóa tộc người thiểu số Cơtu, Ca Dong, Ve, Giẻ Triêng ở vùng núi phía Tây.
  • Các nhân tố kinh tế - xã hội: Hệ thống hạ tầng giao thông gồm Quốc lộ 1A, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông và Tây), Quốc lộ 14B, 14D, 14E; mạng lưới thông tin liên lạc, cấp điện nước; quy mô dân số và nguồn lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo chuyên môn còn thấp; tác động tiêu cực của thiên tai bão lũ hàng năm, xói lở bờ biển Cửa Đại và các nguy cơ ô nhiễm nguồn nước từ khai thác khoáng sản, thủy điện.

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch và xác định điểm, tuyến du lịch ở tỉnh Quảng Nam

Chương 3 lượng hóa kết quả phát triển ngành du lịch Quảng Nam giai đoạn 2005 - 2015, kết quả khảo sát bằng phiếu và áp dụng bộ tiêu chí để xác định, phân hạng các điểm, tuyến:

  • Thực trạng phát triển ngành: Lượng khách du lịch và tổng thu du lịch tăng nhanh liên tục; tuy nhiên tỷ trọng tổng thu du lịch của Quảng Nam trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn xếp sau Đà Nẵng và Khánh Hòa; cơ sở lưu trú tăng nhanh tại Hội An nhưng thiếu hụt trầm trọng tại các huyện vùng cao và vùng phía Nam.
  • Kết quả xử lý phiếu điều tra (SPSS và Excel):
    • Khảo sát 270 khách tại 4 điểm đại diện cho thấy mức độ hài lòng về tính hấp dẫn của tài nguyên rất cao (Hội An, Cù Lao Chàm đạt điểm tuyệt đối về mỹ cảm), nhưng dịch vụ bổ trợ, bãi đỗ xe và nhà vệ sinh công cộng đạt điểm thấp.
    • Đánh giá của 87 khách theo tour và 40 doanh nghiệp lữ hành chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa chất lượng đường bộ vùng đồng bằng (Quốc lộ 1A, đường ven biển) và vùng miền núi (đường nhỏ hẹp, nguy cơ sạt lở mùa mưa, thiếu trạm dừng chân đạt chuẩn).
  • Kết quả xác định và phân hạng các điểm du lịch: Luận án phân hạng hệ thống điểm khảo sát thành 4 nhóm thứ bậc (Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3, Hạng 4; không có điểm thuộc Hạng 5):
    • Điểm du lịch Hạng 1 (rất thuận lợi và rất hấp dẫn): Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn, Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm.
    • Điểm du lịch Hạng 2 (khá thuận lợi và khá hấp dẫn): Hồ Phú Ninh, Làng gốm Thanh Hà, Làng rau Trà Quế, Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng, Bãi biển Tam Thanh, Địa đạo Kỳ Anh.
    • Điểm du lịch Hạng 3 (mức độ trung bình): Suối nước mát Đèo Le, Làng du lịch cộng đồng Bhờ Hôồng (Đông Giang), Thác Grăng (Nam Giang), Làng cổ Lộc Yên (Tiên Phước).
    • Điểm du lịch Hạng 4 (ít thuận lợi, tiềm năng bước đầu): Các điểm tham quan văn hóa, sinh thái vùng sâu thuộc các huyện Phước Sơn, Tây Giang, Nam Trà My.
  • Kết quả xác định và phân hạng tuyến du lịch: Xác định các tuyến du lịch chính xuất phát từ trung tâm du lịch Hội An và Tam Kỳ kết nối nội tỉnh, liên tỉnh (Đà Nẵng - Hội An - Mỹ Sơn; Hội An - Cù Lao Chàm; Tam Kỳ - Phú Ninh - Tiên Phước; Tuyến đường Hồ Chí Minh huyền thoại qua vùng cao Quảng Nam; tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Nam Giang qua Lào).

Chương 4: Định hướng và giải pháp khai thác và phát triển có hiệu quả các điểm, tuyến du lịch ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2030

Chương 4 đề xuất định hướng phát triển không gian du lịch theo 2 không gian trọng điểm: Không gian du lịch phía Bắc gắn với Di sản thế giới Hội An, Mỹ Sơn, Cù Lao Chàm và liên kết Đà Nẵng; Không gian du lịch phía Nam và phía Tây lấy Tam Kỳ, Phú Ninh, Chu Lai làm hạt nhân mở rộng sang vùng đồng bào dân tộc thiểu số dọc đường Hồ Chí Minh.

Các nhóm giải pháp được đề xuất:

  • Giải pháp chung: Hoàn thiện quy hoạch; đầu tư nâng cấp mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên huyện; xúc tiến quảng bá thương hiệu; đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch; bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó biến đổi khí hậu.
  • Giải pháp khai thác điểm du lịch: Xây dựng quy chế quản lý cho từng hạng điểm; hoàn thiện mô hình Ban quản lý chuyên trách; đầu tư hạ tầng bến bãi, công trình vệ sinh đạt chuẩn; đa dạng hóa sản phẩm trải nghiệm tại chỗ nhằm kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của khách.
  • Giải pháp khai thác tuyến du lịch: Nâng cấp chất lượng các phương tiện vận tải; xây dựng các trạm dừng nghỉ tiêu chuẩn dọc các tuyến Quốc lộ 14B, 14D và đường Hồ Chí Minh; liên kết các hãng lữ hành Quảng Nam - Đà Nẵng - Thừa Thiên Huế để hình thành các tour chuyên đề liên vùng.
  • Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện: Kiến nghị giải pháp cụ thể đối với Tổng cục Du lịch, UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Nam, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, cơ quan truyền thông và cộng đồng dân cư địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Kế thừa và hệ thống hóa có chọn lọc lý luận về điểm, tuyến du lịch trong hệ thống tổ chức lãnh thổ du lịch dưới góc độ Địa lý học.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ tiêu chí xác định điểm du lịch (09 tiêu chí) và tuyến du lịch (05 tiêu chí) phù hợp với thực tiễn lãnh thổ cấp tỉnh; thiết lập thang điểm 15 chi tiết cho 5 bậc đánh giá, phân chia 3 mức độ hệ số trọng số ($W_i \in {1, 2, 3}$), tích hợp tiêu chí khống chế đối với điểm du lịch Hạng 1. Quy trình này đóng góp phương pháp luận đánh giá phối hợp giữa thông tin định tính và định lượng cho phân ngành Địa lý du lịch.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ khoa học về các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005 - 2015.
  • Xác định và phân hạng cụ thể hệ thống điểm, tuyến du lịch tỉnh Quảng Nam thông qua xử lý dữ liệu điều tra thực địa 397 phiếu hỏi và phỏng vấn chuyên sâu bằng SPSS và Excel.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và các kiến nghị phân cấp quản lý điểm, tuyến du lịch có tính khả thi đến năm 2030, phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch, điều hành của chính quyền địa phương và ngành du lịch tỉnh Quảng Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Phạm vi dữ liệu thực trạng phát triển ngành và chuỗi số liệu thống kê du lịch tập trung chủ yếu trong mốc thời gian 2005 - 2015.
  • Địa bàn khảo sát thực địa bằng phiếu hỏi đối với khách du lịch tập trung tại 4 điểm đại diện ở khu vực đồng bằng và duyên hải (Hội An, Cù Lao Chàm, Thanh Hà, Phú Ninh); đối với các điểm du lịch vùng sâu phía Tây, dữ liệu điều tra chủ yếu dựa trên khảo sát tuyến và phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý do điều kiện giao thông đi lại khó khăn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu phát triển du lịch của tỉnh trong giai đoạn sau năm 2015 để theo dõi sự chuyển dịch cơ cấu khách và doanh thu.
  • Ứng dụng công nghệ GIS chuyên sâu hơn để mô hình hóa không gian sức chịu tải môi trường và dự báo các rủi ro sạt lở, xói mòn bờ biển tác động đến các điểm du lịch ven biển và vùng núi Quảng Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Địa lý học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình xác định điểm, tuyến du lịch cấp tỉnh và phương pháp xây dựng bảng tiêu chí định lượng kết hợp xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm chuyên dụng.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng hồ sơ công nhận, xếp hạng và ban hành quy chế quản lý các điểm, tuyến du lịch địa phương; định hướng phân bổ vốn ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ.
  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư: Nắm bắt bức tranh phân hạng chất lượng điểm đến, hiện trạng hạ tầng giao thông để thiết kế các chương trình du lịch (tour) mới kết nối vùng di sản duyên hải với vùng văn hóa - sinh thái phía Tây Quảng Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ tiêu chí xác định điểm du lịch của luận án gồm bao nhiêu tiêu chí và phân bổ hệ số trọng số như thế nào?
Luận án xây dựng 09 tiêu chí thành phần với 3 mức hệ số:

  • Hệ số 3 (quan trọng, quyết định): Đ01-Độ hấp dẫn; Đ02-Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ; Đ03-Thời gian khai thác.
  • Hệ số 2 (ảnh hưởng khá lớn): Đ04-Vị trí và khả năng tiếp cận; Đ05-Khả năng đón khách; Đ06-Khả năng liên kết.
  • Hệ số 1 (ảnh hưởng phụ trợ): Đ07-Hiệu quả kinh tế - xã hội; Đ08-Môi trường du lịch; Đ09-Tổ chức quản lý.

2. Thang điểm tổng hợp và các khoảng điểm phân hạng điểm du lịch được quy định ra sao?
Tác giả sử dụng thang 15 điểm cho mỗi tiêu chí (5 bậc: Tốt 13-15đ, Khá tốt 10-12đ, Trung bình 7-9đ, Chưa tốt 4-6đ, Không tốt 0-3đ). Tổng điểm trọng số tối đa là 270 điểm, chia thành 5 hạng:

  • Hạng 1: 217 - 270 điểm (kèm điều kiện khống chế về độ hấp dẫn, hiệu quả KT-XH đạt từ 10-15 điểm và có khách quốc tế).
  • Hạng 2: 163 - 216 điểm.
  • Hạng 3: 109 - 162 điểm.
  • Hạng 4: 55 - 108 điểm.
  • Hạng 5: 0 - 54 điểm.

3. Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra xã hội học thực địa được tác giả thực hiện như thế nào?
Tác giả đã thu thập 397 phiếu điều tra hợp lệ gồm: 270 phiếu phát cho khách tại 4 điểm du lịch đại diện (Hội An, Cù Lao Chàm, Làng gốm Thanh Hà, Hồ Phú Ninh; gồm 34 khách quốc tế và 236 khách nội địa); 87 phiếu phát cho khách đi theo tour; 40 phiếu phát cho doanh nghiệp lữ hành (17 doanh nghiệp ở Quảng Nam và 23 doanh nghiệp ở Đà Nẵng).

4. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa trên những tuyến lộ trình nào?
Tác giả tiến hành 07 đợt khảo sát thực tế gồm: 4 tuyến nội tỉnh (Tam Kỳ - Hội An - Cù Lao Chàm; Tam Kỳ - Tiên Phước - Trà My; Tam Kỳ - Núi Thành - Chu Lai; Tam Kỳ - Thăng Bình - Duy Xuyên; Tam Kỳ - Phước Sơn - Nam Giang - Đông Giang); 2 tuyến ngoại tỉnh (Tam Kỳ - Quảng Ngãi - Quy Nhơn; Tam Kỳ - Hội An - Đà Nẵng - Huế); và 1 tuyến quốc tế khảo sát hành lang kinh tế Đông - Tây (Quảng Nam - Lào - Thái Lan qua cửa khẩu Bờ Y và Lao Bảo).

5. Các điểm du lịch nào tại Quảng Nam được luận án xếp vào Hạng 1 và Hạng 2?
Kết quả xác định tổng hợp xếp 03 điểm vào Hạng 1 gồm: Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn và Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm. Nhóm điểm xếp vào Hạng 2 gồm: Hồ Phú Ninh, Làng gốm Thanh Hà, Làng rau Trà Quế, Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng, Bãi biển Tam Thanh và Địa đạo Kỳ Anh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Địa lí học của tác giả Trần Văn Anh là công trình nghiên cứu toàn diện về việc xác định các điểm, tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng thông qua điều tra xã hội học thực địa và công cụ phân tích thống kê, tác giả đã xây dựng thành công bộ tiêu chí, thang bậc điểm và công thức trọng số chuẩn hóa để phân hạng hệ thống điểm, tuyến du lịch cấp tỉnh. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt phương pháp luận cho chuyên ngành Địa lý du lịch mà còn cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và liên kết không gian du lịch bền vững tại tỉnh Quảng Nam đến năm 2030.