Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ mang tên Vận dụng quan niệm thẩm mĩ và tri thức dân gian trong việc làm đẹp và chăm sóc sức khoẻ phụ nữ hiện nay thuộc chuyên ngành Văn hóa học (với phân ngành nghiên cứu Văn hóa dân gian giữ vai trò tổ chức trung tâm). Công trình tiếp cận vấn đề theo hướng nghiên cứu liên ngành, phối hợp giữa các phương pháp định tính (phân tích văn bản, tư liệu lịch sử, văn hóa dân gian, phỏng vấn sâu) và phương pháp định lượng (điều tra xã hội học bằng bảng hỏi).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong đời sống hiện đại, vẻ đẹp cơ thể trở thành một đòi hỏi quan trọng đối với phụ nữ nhằm gia tăng sự quyến rũ nữ tính. Sự tham gia ngày càng sâu rộng của phụ nữ vào các hoạt động xã hội thúc đẩy nhu cầu tự khẳng định, thay đổi lối sống và phương thức làm đẹp. Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp (spa) hình thành và lan rộng từ các đô thị về khu vực nông thôn. Dữ liệu điều tra xã hội học cho thấy 80% người được hỏi nhận định phụ nữ Việt Nam hiện đại có tính năng động, tự tin, cởi mở, ham thích hoạt động xã hội và có tinh thần trách nhiệm cao.

Tuy nhiên, thực tế xã hội vẫn tồn tại mâu thuẫn giữa quan niệm truyền thống cố hữu "cái nết đánh chết cái đẹp" với nhu cầu tôn tạo diện mạo, hình thể đang gia tăng. Đáng chú ý, các hoạt động chăm sóc sắc đẹp chưa có được sự định hướng khoa học dựa trên quan điểm thẩm mỹ của văn hóa học; một bộ phận phụ nữ do thiếu hiểu biết đã chạy theo thị hiếu nhất thời hoặc can thiệp thẩm mỹ phản khoa học, gây ra những hệ lụy tiêu cực. Mặt khác, xã hội thừa nhận quan niệm người phụ nữ đẹp trước hết phải là người phụ nữ khỏe mạnh. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận án xác định khoảng trống: cần hệ thống hóa các hiểu biết và thực hành truyền thống của người dân xưa trong việc chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe, từ đó nhận diện, chọn lọc các giá trị tri thức dân gian phù hợp để phụ nữ hiện đại vận dụng một cách an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai điểm chính:

  1. Xác định trong việc làm đẹp và giữ gìn sức khỏe của người phụ nữ Bắc Bộ hiện nay, những quan niệm và phương pháp dân gian nào đang được vận dụng.
  2. Làm rõ vị trí và vai trò thực tế của tri thức dân gian trong việc làm đẹp và chăm sóc sức khỏe của nữ giới hiện nay.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:

  • Nhiệm vụ 1: Làm rõ khái niệm tri thức dân gian, quan niệm dân gian về cái đẹp, thẩm mỹ, sức khỏe, các bài thuốc và phương thức sử dụng của nhân dân thời trước.
  • Nhiệm vụ 2: Trình bày quan niệm và các phương thức làm đẹp của người phụ nữ hiện đại; đánh giá vai trò và tác dụng của tri thức dân gian trong lĩnh vực làm đẹp.
  • Nhiệm vụ 3: Trình bày các phương thức chăm sóc sức khỏe của phụ nữ hiện đại; nhận diện vai trò của tri thức dân gian trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động làm đẹp, giữ gìn và rèn luyện sức khỏe của phụ nữ vùng Bắc Bộ hiện nay; xác định các phương thức, bài thuốc làm đẹp và tăng cường sức khỏe có nguồn gốc từ tri thức dân gian. Khách thể khảo sát là phụ nữ từ 16 đến dưới 70 tuổi, phân chia thành ba nhóm thế hệ: chưa có gia đình, đã lập gia đình và người cao tuổi.
  • Phạm vi không gian: Giới hạn nghiên cứu tại vùng châu thổ Bắc Bộ. Địa bàn khảo sát thực địa gồm 8 tỉnh, thành phố: Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và Hà Nội. Địa giới Bắc Bộ trong luận án được xác định từ các tỉnh biên giới phía Bắc kéo dài đến hết địa phận tỉnh Ninh Bình (không tính Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh).
  • Phạm vi tộc người: Tập trung khảo sát thực hành của phụ nữ người Việt (Kinh), đồng thời có sự đối chiếu, liên hệ với một số dân tộc thiểu số cư trú tại Bắc Bộ (Mường, Dao, Sán Dìu, Phù Lá).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án phân chia các công trình nghiên cứu đi trước thành 3 nhóm tư liệu chính liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các công trình về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt theo quan niệm dân gian

Nghiên cứu về cái đẹp của phụ nữ truyền thống được tiếp cận ở nhiều khía cạnh trang phục và diện mạo:

  • Phạm Thị Nhung (1990) khảo sát quan niệm dung nhan qua ca dao, chỉ ra hai giai đoạn quan trọng của người phụ nữ là thời con gái và sau khi lập gia đình, đồng thời nhận định tiêu chuẩn thẩm mỹ xưa và nay không có sự cách biệt lớn ngoại trừ xu hướng chuộng răng trắng và tầm vóc cao ở thời hiện đại.
  • Trần Ngọc Thêm phân tích nét đẹp duyên dáng và sức quyến rũ của chiếc yếm cổ truyền.
  • Phạm Anh Trang khảo sát sự biến đổi linh hoạt của trang phục qua chiếc yếm và áo dài.
  • Vũ Ngọc Khánh và Ngô Đức Thịnh nghiên cứu trang phục dưới góc độ biểu hiện địa vị xã hội, phẩm chất đạo đức, cách thức chải tóc rẽ ngôi, cách chít khăn vuông, khăn mỏ quạ ở Bắc Bộ và khăn đầu rìu ở Nghệ Tĩnh.
  • Về văn học dân gian, hai công trình chuyên khảo sử dụng phương pháp thống kê gồm luận văn thạc sĩ của Lê Thị Nguyệt (2008) về Nét đẹp của người phụ nữ trong ca dao cổ truyền người Việt và luận văn của Nguyễn Thị Thúy Loan (2012) về Vấn đề miêu tả ngoại hình con người trong “Kho tàng ca dao người Việt”, phân tích cụ thể vẻ đẹp bộ phận và vẻ đẹp tổng thể của nữ giới.

Các công trình về chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe phụ nữ bằng phương pháp dân gian

  • Thiên Kim (2000) trong Những phương thuốc làm đẹp từ cây thuốc nam phân tích thành phần cấu tạo, cách sử dụng và phòng tránh độc hại từ thảo dược.
  • Công Anh (2007) trong Cây nhà lá vườn vị thuốc chữa bệnh và làm đẹp giới thiệu kỹ thuật chế biến rau, củ, quả trong dưỡng sinh và trị liệu.
  • Công trình tập thể Almanach người mẹ và phái đẹp (2008) dành 36 bài (32 trang khổ lớn) về mục “Bí quyết làm đẹp” và 69 bài (89 trang khổ lớn) về mục “Phái đẹp với y học”.
  • Nhóm Nguyễn Xuân Kính, Nguyễn Thúy Loan, Phan Lan Hương, Nguyễn Luân (2002) sưu tầm và chú giải 54 câu tục ngữ liên quan đến ốm đau và chữa bệnh.
  • Các tài liệu thực hành khác của Hoa Phượng, Nguyễn Thúy Ngà, Nam Việt, Thanh Hải, Thanh Minh, Hà Hương, Nguyễn Trúc Chi cung cấp công thức chế biến sản phẩm tự nhiên.

Các công trình về chăm sóc sức khỏe phụ nữ dân tộc thiểu số

Nghiên cứu tập trung vào tập quán sinh nở và bảo vệ sức khỏe sinh sản:

  • Đinh Thị Hồng Thơm nghiên cứu tập quán sinh đẻ và nuôi dạy trẻ của người Sán Dìu (Sơn Dương, Tuyên Quang).
  • Lê Thành Nam (chủ biên) khảo sát phong tục sinh nở của người Dao Tuyển.
  • Nguyễn Thị Minh Tú và Triệu Văn Quẩy khảo sát tri thức cúng chữa bệnh của người Dao Tuyển ở Lào Cai.
  • Chảo Chử Chấn nghiên cứu tri thức dân gian chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ người Phù Lá (Bắc Hà, Lào Cai).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn tài liệu đã công bố chỉ dừng lại ở việc cung cấp công thức chế biến mang tính kỹ thuật thực hành đơn thuần, thiếu vắng các tổng kết lý luận văn hóa học. Các công trình chuyên sâu về y tế dân gian lại tập trung vào các cộng đồng dân tộc thiểu số vùng cao. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách đặt đối tượng phụ nữ người Việt vùng châu thổ Bắc Bộ vào trung tâm phân tích dưới lăng kính văn hóa học, kết hợp khảo sát thực chứng nhu cầu thẩm mỹ và thực hành trị liệu trong bối cảnh xã hội chuyển đổi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống lý thuyết vận dụng

Luận án vận dụng 4 lý thuyết khoa học nền tảng:

  1. Lý thuyết thẩm mĩ và cái đẹp: Vận dụng mỹ học Mác - Lênin qua các nghiên cứu của Đỗ Huy, Nguyễn Văn Huyên, Nguyễn Ngọc Long, Lại Nguyên Ân. Thẩm mỹ được cấu thành từ ba phương diện: đối tượng thẩm mỹ, chủ thể thẩm mỹ và nghệ thuật. Cái đẹp mang bản chất khách quan do là giá trị xã hội - nhân bản sinh ra trong lao động, song việc đánh giá chịu sự chi phối chủ quan. Quan niệm cái đẹp có 5 đặc trưng: tính nhân loại, tính khu vực, tính dân tộc, tính thời đại và tính giai cấp.
  2. Lý thuyết về tri thức dân gian / tri thức bản địa: Dựa trên các phát triển học thuật của Robert Chambers (1979), Brokensha và D. Warren (1980), Roy Ellen, Holly Harris và khung lý thuyết của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1998, J. Wolfensohn). Tại Việt Nam, lý thuyết được kế thừa từ Hoàng Xuân Tý, Ngô Đức Thịnh, Vương Xuân Tình, Lê Trọng Cúc, Nguyễn Thị Thu Hà. Luận án đồng nhất tri thức dân gian với tri thức bản địa, tri thức địa phương, chỉ loại kinh nghiệm thực hành được tích lũy và truyền khẩu trong cộng đồng.
  3. Lý thuyết về vùng văn hóa: Tiếp thu phân vùng văn hóa Việt Nam của Ngô Đức Thịnh, Đinh Gia Khánh, Trần Quốc Vượng, Chu Xuân Diên, Huỳnh Khái Vinh. Luận án chia không gian văn hóa thành ba vùng: Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ; trong đó tiểu vùng châu thổ Bắc Bộ giữ vị trí cái nôi văn hóa truyền thống.
  4. Lý thuyết sinh thái học văn hóa: Khởi nguồn từ E. Haeckel (1866) và hoàn thiện qua J. Steward, phân tích mối quan hệ tương tác giữa cộng đồng người và môi trường tự nhiên, lý giải cách thức con người thích nghi để tạo dựng "kiểu văn hóa" riêng, khai thác nguồn tài nguyên thảo mộc phục vụ sức khỏe và sắc đẹp.
Lĩnh vực tri thức Tri thức bản địa Kiến thức khoa học
1. Phạm vi - Linh thiêng và thế tục cùng đồng hành; bao gồm cả siêu nhiên.
- Hội nhập toàn thể, dựa vào hệ thống.
- Lưu giữ thông qua truyền miệng và thực hành văn hóa.
- Chỉ tính tới thế tục; loại trừ siêu nhiên.
- Phân tích hay quy giản, dựa vào các tập hợp nhỏ của cái toàn thể.
- Lưu giữ thông qua sách vở và máy tính.
2. Mức độ chân lý - Được coi là chân lý chủ quan.
- Chân lý được thấy trong tự nhiên và trong niềm tin.
- Giải thích dựa vào ví dụ, kinh nghiệm và tục ngữ.
- Được coi là tiếp cận gần nhất đến chân lý.
- Chân lý được tìm thấy từ sự lý giải của con người.
- Giải thích dựa vào giả thuyết, lý thuyết và quy luật.
3. Mục đích - Trí tuệ lâu dài.
- Thực tế cuộc sống và tồn tại.
- Khả năng dự báo tốt ở địa phương (có giá trị về sinh thái).
- Yếu hơn trong điều kiện ở các vùng xa, khác.
- Suy đoán ngắn hạn.
- Trừu tượng; trải qua kiểm tra.
- Khả năng dự báo tốt trong điều kiện tự nhiên (có giá trị về duy lý).
- Yếu trong việc sử dụng kiến thức địa phương.
4. Cách dạy và học - Lĩnh hội mất nhiều thời gian ("kiến thức chậm").
- Học thông qua cách sống, trải nghiệm và làm.
- Dạy thông qua ví dụ, làm mẫu, tôn giáo và kể chuyện.
- Kiểm nghiệm thông qua các tình huống thực tế.
- Lĩnh hội nhanh ("kiến thức nhanh").
- Học thông qua giáo dục chính thức.
- Dạy thông qua sách giáo khoa.
- Kiểm nghiệm giả tạo trong các kiểm tra.

(Nguồn: Alan, R. Emery and Associates, 1997)

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận: Sử dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích đối tượng trong sự vận động và biến đổi hoàn cảnh xã hội.
  • Phương pháp tổng hợp trong nghiên cứu văn hóa dân gian: Theo quan điểm của Đinh Gia Khánh, kết hợp tiếp cận thẩm mỹ và tiếp cận chỉnh thể, phân tích hiện tượng nguyên hợp thành các thành tố cấu trúc rồi tổng hợp để nhận thức toàn diện bản chất hiện tượng.
  • Phương pháp liên ngành: Khoa học nghiên cứu văn hóa dân gian giữ vai trò trung tâm, phối hợp phương pháp và dữ liệu của mỹ học, y học và xã hội học.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế sẵn trên cỡ mẫu N = 300 phụ nữ tại 8 tỉnh, thành phố vùng châu thổ Bắc Bộ (mỗi tỉnh chọn 1 điểm đô thị và 1 điểm xã nông thôn).
Tiêu chí phân loại mẫu Nhóm đối tượng Tỷ lệ (%)
Độ tuổi 16 - 25 tuổi
25 - 35 tuổi
36 - 55 tuổi
Trên 55 tuổi
35,0%
15,0%
25,0%
25,0%
Địa bàn cư trú Khu vực nông thôn
Khu vực thị trấn, thị tứ
Khu vực thành phố
46,7%
22,8%
30,4%
Nghề nghiệp Nông nghiệp thuần túy
Buôn bán, dịch vụ
Cán bộ, công chức, viên chức
Lao động tự do
Nội trợ, nghỉ hưu
Lĩnh vực nghệ thuật
Công nhân, nhân viên doanh nghiệp
Học sinh, sinh viên
Thất nghiệp
27,3%
12,1%
19,0%
3,5%
2,1%
2,4%
5,2%
20,7%
1,4%
Thu nhập bình quân/tháng Dưới 1 triệu đồng
Từ 1 đến dưới 3 triệu đồng
Từ 3 đến dưới 5 triệu đồng
Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng
Trên 7 triệu đồng
28,7%
31,7%
26,0%
8,3%
5,3%
Tình trạng hôn nhân Đang sống cùng chồng
Chưa lập gia đình
Đã ly hôn hoặc ly thân
46,4%
48,8%
4,8%
Trình độ học vấn Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Trung cấp nghề
Cao đẳng, đại học
Sau đại học
3,8%
33,1%
36,2%
16,3%
10,1%
0,5%
Tôn giáo Không theo tôn giáo nào
Các tôn giáo khác (Tin Lành, Cao Đài...)
95,2%
4,8%

(Nguồn: Số liệu điều tra xã hội học của tác giả luận án, 2013)

  • Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Phỏng vấn phụ nữ trong cộng đồng (phụ nữ cao niên, trung niên, thanh niên ở nông thôn và đô thị); đại diện cơ sở thẩm mỹ/spa; kỹ thuật viên, bác sĩ, dược sĩ; chuyên gia nghiên cứu văn hóa dân gian và giới.
  • Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu thứ cấp: Tổng hợp 5 nhóm tài liệu đã công bố (làm đẹp thời xưa, làm đẹp thời nay, chăm sóc sức khỏe xưa, chăm sóc sức khỏe nay, văn học dân gian ca dao tục ngữ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lịch sử nghiên cứu vấn đề, lý thuyết vận dụng và tổng quan về Bắc Bộ, châu thổ Bắc Bộ

Chương này xác lập nền tảng lý luận và mô tả bối cảnh tự nhiên, văn hóa, xã hội của vùng nghiên cứu:

  • Đặc trưng tự nhiên và văn hóa truyền thống châu thổ Bắc Bộ: Vùng đất tụ cư lâu đời của người Việt gắn với văn minh lúa nước (cây lúa chiếm 82% diện tích canh tác lương thực), mạng lưới sông Hồng và sông Thái Bình dày đặc. Văn hóa vật chất định hình rõ nét qua ẩm thực lấy cơ cấu cơm - rau - cá làm chủ đạo; trang phục ưa chuộng sắc nâu sồng, váy thâm, lấy sự che kín cơ thể làm trọng; nhà ở truyền thống quay hướng Nam, gắn liền với hệ sinh thái ao vườn (nguồn cung cấp các vị thuốc nam như ngải cứu, gừng, rau thơm). Văn hóa xã hội dựa trên cấu trúc làng xã chặt chẽ qua hương ước, gia đình phụ hệ; văn hóa tinh thần phong phú với hệ thống tín ngưỡng thờ Thành hoàng, thờ Mẫu và các hội làng mùa xuân, mùa thu.
  • Những biến đổi kinh tế - xã hội tác động đến nhu cầu chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe:
    • Đô thị hóa và công nghiệp hóa: Châu thổ Bắc Bộ tập trung mật độ đô thị dày đặc (trung bình 12km có một đô thị) và chiếm 25% số khu công nghiệp cả nước. Đất canh tác nông nghiệp bị thu hẹp; môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng (nước thải đô thị vượt chuẩn 5 - 20 lần; nồng độ khí SO2 tại Thượng Đình và Dệt Nam Định vượt tiêu chuẩn 3 - 4 lần; đất tại Lâm Thao, Phú Thọ bị axit hóa với pH từ 1,9 đến 3,5). Sự chuyển dịch lao động khiến nam giới dưới 45 tuổi rời làng ra thành phố làm việc, dẫn tới hiện tượng thiếu vắng nam giới tại nông thôn (phụ nữ ở Hà Nam phải đảm nhận múa rồng trong hội làng, phường rối nước Đông Các ở Thái Bình phải gọi thanh niên từ Hà Nội về biểu diễn). Đời sống công nghiệp giúp phụ nữ tự chủ kinh tế nhưng tạo ra áp lực thời gian và nguy cơ suy giảm sức khỏe do ô nhiễm.
    • Truyền thông và hội nhập quốc tế: Báo chí phát triển mạnh (857 cơ quan báo chí in năm 2015), tỷ lệ người dùng internet tăng trưởng vượt bậc từ 7,74% (năm 2005) lên 52% (năm 2015). Giao lưu quốc tế qua du lịch, phim ảnh, thời trang làm biến đổi chuẩn mực thẩm mỹ, thúc đẩy phụ nữ tham gia các hoạt động mới như phong trào khiêu vũ thể thao tại Ninh Hiệp (Gia Lâm, Hà Nội).

Chương 2: Tri thức dân gian trong chăm sóc sắc đẹp của người phụ nữ vùng Bắc Bộ hiện nay

Chương 2 phân tích sự vận động của quan niệm thẩm mỹ và sự kế thừa kinh nghiệm làm đẹp truyền thống:

  • Biến đổi quan niệm thẩm mỹ: Chuyển dịch từ chuẩn mực phong kiến (chuộng hàm răng đen hạt huyền, trang phục kín đáo, vẻ đẹp thùy mị gắn với công việc nội trợ, canh cửi) sang quan niệm hiện đại (chuộng răng trắng từ những năm 1930, vóc dáng cao ráo, hình thể khỏe mạnh, tự tin bộc lộ nét đẹp cơ thể).
  • Thực trạng làm đẹp hiện nay: Phân tích mức độ quan tâm của phụ nữ theo lứa tuổi, nghề nghiệp và thu nhập (thể hiện qua Bảng 3: Xu hướng quan tâm đến hoạt động chăm sóc sắc đẹp).
  • Hệ thống tri thức dân gian được vận dụng:
    • Thống kê các nguyên liệu tự nhiên dùng trong chăm sóc da, tóc, vóc dáng (Bảng 4: Các nguyên liệu tự nhiên trong làm đẹp; Bảng 5: Phương pháp chăm sóc sắc đẹp dân gian được phụ nữ sử dụng hiện nay (%)).
    • Khảo sát các công thức dân gian tiêu biểu qua các hộp dữ liệu thực nghiệm: công dụng làm đẹp của các loại lá, hoa, củ, quả tự nhiên (Hộp 1); quy trình chăm sóc tóc truyền thống bằng trái bồ kết nướng nấu nước gội đầu (Hộp 2); kỹ thuật chế tạo son dưỡng môi từ sáp ong tự nhiên (Hộp 3).

Chương 3: Tri thức dân gian trong chăm sóc sức khỏe của người phụ nữ vùng Bắc Bộ hiện nay

Chương 3 khảo sát nhận thức và thực hành bảo vệ sức khỏe của phụ nữ:

  • Quan niệm dân gian về sức khỏe và trị bệnh: Nhấn mạnh tư tưởng "phòng bệnh hơn chữa bệnh", nguyên lý cân bằng âm dương và tính chất thích ứng sinh thái tự nhiên.
  • Thực tiễn chăm sóc sức khỏe: Tổng kết tỷ lệ phụ nữ lựa chọn các phương thức điều trị khi ốm đau; thống kê danh mục thảo dược vườn nhà (Bảng 6: Một số nguyên liệu thường dùng để chăm sóc sức khỏe; Hộp 4: Tác dụng chữa bệnh của một số loại cây).
  • Thực hành kiêng cữ và hồi phục thể chất: Luận án ghi nhận sự bảo lưu đậm nét của các tri thức dân gian trong chu kỳ sinh đẻ (Bảng 7: Những hình thức “kiêng cữ” sau khi sinh của phụ nữ), tiêu biểu như thực hành đốt quả bồ kết xông phòng sản phụ để tẩy uế, sát khuẩn không khí, và tập quán ninh cháo móng giò lợn với đu đủ xanh nhằm kích thích tiết sữa cho người mẹ.

Chương 4: Những vấn đề bàn luận

Chương 4 tập trung giải quyết 5 chủ đề thảo luận học thuật mang tính quy luật:

  • Mối quan hệ giữa sắc đẹp và sức khỏe: Khẳng định mối liên hệ biện chứng; sức khỏe thể chất và tâm lý là nền tảng cốt lõi của vẻ đẹp bên ngoài.
  • Sự khác biệt giữa tác giả dân gian và văn học viết về vẻ đẹp phụ nữ: Văn học viết thời phong kiến chịu ảnh hưởng ý thức hệ quý tộc, chuộng vẻ đẹp mong manh, yểu điệu, yếu đuối; trong khi tác giả dân gian đề cao người phụ nữ khỏe mạnh, tháo vát, gắn bó với lao động sản xuất thực tế ("Đen da là bởi em ngồi chợ trưa").
  • Sức mạnh, giá trị và số phận nổi chìm của người phụ nữ đẹp thời trước: Phân tích thân phận phụ thuộc, định kiến xã hội đối với người phụ nữ có nhan sắc trong bối cảnh chế độ gia trưởng cũ.
  • Sự mở rộng nhìn nhận và điều kiện xã hội tiến bộ bảo vệ cái đẹp: Khoa học, kỹ thuật, truyền thông và các phong trào tiến bộ về bình đẳng giới đã tạo điều kiện giải phóng phụ nữ, cổ súy quyền được làm đẹp và chăm sóc bản thân của nữ giới ở mọi lứa tuổi.
  • Đánh giá khách quan tri thức dân gian: Chỉ rõ ưu điểm của phương pháp dân gian là tính an toàn, sử dụng nguyên liệu thảo dược tự nhiên sẵn có, chi phí thấp, thân thiện sinh thái; đồng thời vạch ra các hạn chế cố hữu như tính địa phương cục bộ khó phổ biến diện rộng, thiếu các kiểm nghiệm định lượng và một số quan niệm kiêng cữ không còn phù hợp với điều kiện vệ sinh, y học hiện đại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Phân tích và chứng minh về bản chất khoa học, các thuật ngữ: tri thức bản địa, tri thức dân gian, kiến thức bản địa, tri thức truyền thống, tri thức địa phương là những khái niệm tương đương, đồng nghĩa, cùng phản ánh khối kinh nghiệm thực hành được tích lũy, trao truyền phi chính quy trong cộng đồng.
  • Hệ thống hóa toàn diện quan niệm dân gian và tri thức thực hành về cái đẹp và sức khỏe phụ nữ từ truyền thống đến đương đại.
  • Xác định đúng mức vị trí và vai trò của tri thức dân gian trong xã hội hiện đại: khẳng định giá trị thực tiễn bền vững nhưng tránh thái độ cường điệu hóa hoặc hạ thấp phiến diện.
  • Làm sáng tỏ tính đa dạng của quan niệm thẩm mỹ và bản chất hữu cơ giữa vẻ đẹp thể chất với tình trạng sức khỏe.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp phụ nữ hiện đại nhận diện, chọn lọc các biện pháp làm đẹp và chăm sóc sức khỏe có nguồn gốc tự nhiên, bảo đảm tính an toàn, tiết kiệm.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu tham khảo chuyên khảo cho các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ, spa trong việc kết hợp và ứng dụng các nguyên liệu thảo dược truyền thống vào quy trình chăm sóc sắc đẹp hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu có hạn, luận án không thể bao quát toàn bộ các dân tộc trên mọi vùng miền của đất nước mà tập trung chủ yếu vào đối tượng phụ nữ người Việt (Kinh) tại tiểu vùng châu thổ Bắc Bộ; các so sánh với dân tộc thiểu số chỉ thực hiện ở mức độ liên hệ bước đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực chứng sang các vùng văn hóa Trung Bộ và Nam Bộ; nghiên cứu chuyên sâu về tri thức dân gian chăm sóc sức khỏe và làm đẹp của các nhóm tộc người thiểu số sinh sống tại khu vực miền núi Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Văn hóa học, Văn hóa dân gian, Nhân học, Xã hội học gia đình và giới.
    • Cán bộ hoạch định chính sách, cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ trong việc xây dựng chương trình nâng cao sức khỏe và đời sống văn hóa cho phụ nữ nông thôn và đô thị.
    • Các chuyên gia da liễu, kỹ thuật viên thẩm mỹ, nhà quản lý cơ sở spa định hướng sản phẩm tự nhiên.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Mô hình tiếp cận liên ngành với vai trò tổ chức của nghiên cứu văn hóa dân gian.
    • Hệ thống dữ liệu điều tra xã hội học 300 mẫu tại 8 tỉnh thành châu thổ Bắc Bộ (Bảng 1, Bảng 3, Bảng 5).
    • Các bảng danh mục thảo dược và hộp dữ liệu thực nghiệm về bài thuốc, công thức làm đẹp truyền thống (bồ kết gội đầu, son dưỡng sáp ong, kiêng cữ sau sinh).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt tri thức bản địa (tri thức dân gian) và kiến thức khoa học (hàn lâm) dựa trên những tiêu chí nào?

Dựa trên tài liệu của Alan, R. Emery and Associates (1997), luận án phân biệt hai loại tri thức qua 4 tiêu chí cơ bản:

  • Phạm vi: Tri thức bản địa bao hàm cả yếu tố linh thiêng lẫn thế tục, tích hợp toàn thể, truyền miệng; kiến thức khoa học duy lý, phân tích quy giản và lưu trữ trên văn bản, máy tính.
  • Mức độ chân lý: Tri thức bản địa dựa vào kinh nghiệm, niềm tin và tục ngữ; kiến thức khoa học dựa vào giả thuyết, lý thuyết và kiểm chứng quy luật.
  • Mục đích: Tri thức bản địa hướng tới thực tế sinh tồn lâu dài tại địa phương; kiến thức khoa học hướng tới trừu tượng hóa và quy luật chung.
  • Cách dạy và học: Tri thức bản địa lĩnh hội chậm qua trải nghiệm thực tế; kiến thức khoa học tiếp thu nhanh qua giáo dục chính quy tại trường lớp.

2. Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra xã hội học của luận án được thiết kế như thế nào?

Khảo sát tiến hành trên 300 phụ nữ từ 16 đến dưới 70 tuổi tại 8 tỉnh, thành phố châu thổ Bắc Bộ (Hải Dương chiếm 38 phiếu - 12,7%). Mỗi tỉnh chọn 2 địa điểm: 1 điểm đô thị và 1 điểm xã nông thôn. Cơ cấu mẫu phân bổ cụ thể:

  • Độ tuổi: 16-25 tuổi chiếm 35%; 25-35 tuổi chiếm 15%; 36-55 tuổi chiếm 25%; trên 55 tuổi chiếm 25%.
  • Nơi cư trú: Nông thôn chiếm 46,7%; thị trấn/thị tứ chiếm 22,8%; thành phố chiếm 30,4%.
  • Nghề nghiệp: Làm nông nghiệp thuần túy chiếm 27,3%; học sinh/sinh viên chiếm 20,7%; cán bộ công chức chiếm 19,0%; buôn bán dịch vụ chiếm 12,1%.
  • Thu nhập: Nhóm thu nhập từ 1 đến dưới 3 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất (31,7%).
  • Học vấn: Trình độ THPT chiếm 36,2%; THCS chiếm 33,1%; cao đẳng/đại học chiếm 10,1%.
  • Tôn giáo: 95,2% người được hỏi không theo tôn giáo nào.

3. Vì sao luận án lựa chọn không gian khảo sát là châu thổ Bắc Bộ và xác định ranh giới vùng như thế nào?

Châu thổ Bắc Bộ được lựa chọn vì đây là cái nôi hình thành dân tộc và văn minh người Việt từ thời văn hóa Đông Sơn, lưu giữ đậm đặc các giá trị văn hóa truyền thống nhưng đồng thời đang trải qua biến đổi kinh tế - xã hội nhanh nhất cả nước. Ranh giới Bắc Bộ trong luận án được xác định theo quan điểm phân vùng tính từ các tỉnh biên giới phía Bắc kéo dài đến hết tỉnh Ninh Bình, không bao gồm Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.

4. Những tác giả nào từng nghiên cứu chuyên sâu vẻ đẹp phụ nữ qua ca dao được luận án kế thừa?

Luận án kế thừa kết quả từ hai công trình thạc sĩ chuyên sâu sử dụng phương pháp thống kê:

  • Lê Thị Nguyệt (2008) với luận văn Nét đẹp của người phụ nữ trong ca dao cổ truyền người Việt.
  • Nguyễn Thị Thúy Loan (2012) với luận văn Vấn đề miêu tả ngoại hình con người trong “Kho tàng ca dao người Việt”. Cả hai công trình đều phân tích chi tiết diện mạo người phụ nữ từ vẻ đẹp từng bộ phận đến chỉnh thể hình thể.

5. Văn bản luận án ghi nhận những thực hành dân gian cụ thể nào trong làm đẹp và chăm sóc sức khỏe phụ nữ?

Các thực hành tiêu biểu được ghi nhận bằng văn bản gồm:

  • Chăm sóc sắc đẹp: Sử dụng thảo dược tự nhiên (Hộp 1); nướng quả bồ kết nấu nước gội đầu dưỡng tóc (Hộp 2); nấu chảy sáp ong tự nhiên phối hợp thảo mộc làm son dưỡng môi (Hộp 3).
  • Chăm sóc sức khỏe: Sử dụng cây thuốc quanh vườn nhà như ngải cứu, gừng (Hộp 4); thực hiện kiêng cữ sau sinh (Bảng 7) như đốt quả bồ kết xông phòng sản phụ để sát trùng không khí; ninh cháo móng giò lợn với đu đủ xanh để tăng tiết sữa.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả đã làm sáng tỏ việc vận dụng quan niệm thẩm mỹ và tri thức dân gian trong chăm sóc sắc đẹp, sức khỏe của phụ nữ vùng châu thổ Bắc Bộ trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập quốc tế. Thông qua phương pháp nghiên cứu liên ngành lấy văn hóa dân gian làm trung tâm, kết hợp điều tra xã hội học 300 mẫu tại 8 tỉnh thành, công trình đã hệ thống hóa các thực hành thảo mộc, tập quán kiêng cữ và chỉ ra tính biến đổi của chuẩn mực thẩm mỹ nữ giới. Kết quả nghiên cứu khẳng định mối liên hệ hữu cơ giữa sức khỏe và sắc đẹp, đồng thời định vị giá trị bền vững của tri thức bản địa đối với đời sống phụ nữ hiện đại.