Tổng quan luận án
Hoạt động tư vấn học tập cho sinh viên trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp được đặt ra trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011–2020 ban hành kèm theo Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ, cùng các quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014. Khi các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ (theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH), thời lượng học tập trực tiếp trên lớp của người học giảm đáng kể. Cụ thể, đối với chương trình đào tạo trình độ cao đẳng từ 165 đơn vị học trình (tương đương 1856 giờ học) chuyển sang 110 tín chỉ (tương đương 1375 giờ học), thời lượng trên lớp giảm 481 giờ, tương ứng mức giảm 26%. Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ yêu cầu một giờ học lý thuyết trên lớp phải có tối thiểu hai giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn.
Khoảng trống nghiên cứu nảy sinh từ thực tế đào tạo tại các trường cao đẳng kỹ thuật ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc: phần lớn sinh viên vẫn giữ thói quen học tập thụ động từ bậc phổ thông, thiếu kỹ năng, phương pháp tự học và thiếu các điều kiện cần thiết để tự nghiên cứu. Trong khi đó, đặc thù của các ngành kỹ thuật là thời lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm chiếm từ 50% đến 70% chương trình; trang thiết bị tại các trường cao đẳng kỹ thuật miền núi còn nhiều thiếu thốn, cũ kỹ, khiến sinh viên không thể tự thực hành ở nhà. Giảng viên cũng gặp lúng túng trong việc hướng dẫn sinh viên tự học. Luận án tiến sĩ "Tư vấn học tập cho sinh viên các trường cao đẳng kỹ thuật miền núi" của tác giả Lê Thị Thu, chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Kỹ thuật công nghiệp (mã số 9.11), bảo vệ năm 2020 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Kim Thành và GS. Nguyễn Văn Hộ, được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý luận về tư vấn học tập kỹ thuật, bao gồm hướng dẫn tự học, tự nghiên cứu trong dạy học kỹ thuật cho sinh viên cao đẳng kỹ thuật; đề xuất biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng học tập của sinh viên, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng kỹ thuật khi thực hiện phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ.
Giả thuyết khoa học được xác định: Nếu xây dựng được các biện pháp tư vấn học tập trong dạy học dựa trên thiết kế quy trình tư vấn học tập trong dạy học kỹ thuật và vận dụng chúng trong quá trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử ở các trường cao đẳng kỹ thuật miền núi một cách khoa học và phù hợp với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ thì sẽ nâng cao kỹ năng học tập cho sinh viên, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng kỹ thuật.
Luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động tư vấn học tập trong dạy học và vận dụng trong dạy học cho sinh viên cao đẳng kỹ thuật nhằm nâng cao kỹ năng học tập cho sinh viên, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo.
- Nghiên cứu quá trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử ở các trường cao đẳng kỹ thuật miền núi; đặc biệt là nghiên cứu phương pháp tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
- Đề xuất quy trình tư vấn học tập trong dạy học kỹ thuật.
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn học tập.
- Nghiên cứu xây dựng các biện pháp tư vấn học tập trong dạy học kỹ thuật và vận dụng trong quá trình dạy học cho sinh viên trường cao đẳng kỹ thuật.
- Kiểm nghiệm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp thực hiện tư vấn học tập đã xây dựng và những giáo án có sử dụng biện pháp này.
Về khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình tư vấn học tập trong giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao đẳng kỹ thuật.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tư vấn học tập trong đó chủ yếu là tư vấn phương pháp tự học, tự nghiên cứu trong dạy học kỹ thuật tại các trường cao đẳng kỹ thuật.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu giới hạn trong dạy học môn Trang bị điện thuộc khối kiến thức các môn học chuyên môn ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử trình độ cao đẳng. Về không gian, thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên. Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 5 trường cao đẳng kỹ thuật khu vực trung du và miền núi phía Bắc đối với sinh viên năm thứ 2, năm thứ 3 và giảng viên chuyên ngành kỹ thuật.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu về hoạt động tư vấn học tập được luận án phân chia thành hai nhánh chính:
Ở nước ngoài, hoạt động tư vấn học tập được nghiên cứu sớm và gắn liền với vai trò của cố vấn học tập tại các trường đại học:
- Về bản chất và tương tác tư vấn: Iallberg. C (1964) chỉ ra quá trình tư vấn học tập được thực hiện thông qua cố vấn học tập nhằm trao đổi và cung cấp thông tin trọng tâm cho người học; R. Robbins nhấn mạnh sự cần thiết của việc cố vấn tâm lý trong quá trình tương tác giữa sinh viên và người cố vấn. Khảo sát năm 1975 tại Đại học Minnesota trên 452 giảng viên và nhân viên tư vấn cho thấy cố vấn dành phần lớn thời gian hỗ trợ sinh viên về học tập, xã hội, cảm xúc và nghề nghiệp. M. Balilah cùng cộng sự khẳng định tư vấn học tập là xương sống của hệ thống giáo dục đại học. Nghiên cứu khảo sát 1.033 sinh viên năm thứ nhất chứng minh tư vấn học tập chất lượng cao giúp giảm tỷ lệ sinh viên bỏ học. Edward "Chip" Anderson (1997, 2004) xem tư vấn học tập là quá trình giáo dục có chủ ý, giúp sinh viên tiếp cận việc học một cách có hệ thống. Sindabi, A. (2007) xác định cố vấn học tập là người giải đáp thắc mắc và tạo điều kiện tiếp cận tài liệu. Khái niệm và quy trình tư vấn học tập cũng được làm rõ qua các công trình của Winston, Jr.B, Noel-Levitz, Crockett (Đại học Michigan - Dearborn), Juliet Kaufmann và Hendey.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn: A. Ahmed đề xuất giải pháp tư vấn trực tuyến; C. P. Amador xem xét hỗ trợ sinh viên qua Facebook; N. Mattei và cộng sự (2009–2011) khảo sát trên 500 sinh viên, khẳng định công cụ phần mềm hỗ trợ cải thiện tương tác nhưng không thay thế được tư vấn trực tiếp; Martínez-argüelles cùng cộng sự nghiên cứu tư vấn học tập trong môi trường đại học ảo.
- Về tác động đến kết quả của người học: Young-Jones và cộng sự khảo sát 611 sinh viên, chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến thành công học tập (cố vấn trách nhiệm, cố vấn trao quyền, trách nhiệm của sinh viên, học sinh tự định hiệu quả, kỹ năng học tập của sinh viên, hỗ trợ nhận thức). Nguyễn Thụy Vân tổng hợp các nghiên cứu quốc tế từ Light (2001), Pizzolato (2008), Reinarz & Ehrlich (2002), Bahr (2008), Campbell & Nutt (2008), Museus & Ravello (2010), Hunter & White (2004), Smith & Allen (2006), Stickle (1982), Elliott & Healy (2001), Freeman (2008), Peterson, Wagner, & Lamb (2001) khẳng định vai trò của tư vấn đối với sự phát triển kỹ năng học suốt đời và tỷ lệ duy trì người học. Về lý luận tự học, các quan điểm của Alexander Alimov, Khan Academy, M. Rubakin và Levitov đã phân tích tự học dưới góc độ tâm lý học nhận thức và năng lực độc lập lĩnh hội tri thức.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào vai trò của cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ:
- Về nhu cầu và tổ chức hoạt động cố vấn học tập: Trần Văn Chương (2016) nghiên cứu thực trạng và đề xuất xây dựng đội ngũ cố vấn học tập tại các trường đại học địa phương; Nguyễn Thị Út Sáu phân loại 4 nhóm nhu cầu tư vấn (đăng ký học tập, lý thuyết, tự học - tự nghiên cứu, thảo luận/seminar); Đặng Xuân Hải (2011) phân tích kỹ thuật dạy học tín chỉ; Lâm Quang Thiệp (2007) nhấn mạnh vai trò cố vấn trong việc giúp sinh viên thiết kế tiến trình học tập; Trần Thị Minh Đức (cùng Trương Phúc Hưng, Trần Tuấn Lộ, Đặng Danh Ánh) chỉ ra 4 nhóm công việc chính của cố vấn học tập; Nguyễn Duy Mộng Hà phân tích sự cần thiết phát triển đội ngũ tư vấn; Lê Thị Thanh Thảo khảo sát hạn chế về kinh nghiệm và cơ sở vật chất tại Trường Đại học Tiền Giang; Phạm Thị Lụa chỉ rõ 73,9% nhân sự làm công tác cố vấn còn yếu về kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý đào tạo; Ngô Thị Thanh Loan và cộng sự (2015) khảo sát tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên chỉ ra kỹ năng tự học ngoài giờ lên lớp của sinh viên còn thấp. Các khía cạnh khác được đề cập trong công trình của Hồ Phương Thùy, Ngô Thị Thu Dung, Nguyễn Thị Hồng Nga, Trịnh Thị Phan Lan. Tại hội thảo năm 2014 ở Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Ngô Minh Oanh, Nguyễn Thị Hà Lan và Võ Xuân Đàn khẳng định nhiệm vụ then chốt của cố vấn là hướng dẫn phương pháp tự học và nghiên cứu khoa học.
- Về lý luận dạy học tự học: Các công trình của Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Ngọc Bảo, Thái Duy Tuyên, Lê Khánh Bằng, Đặng Thị Thanh Mai, Nông Thị Hà, Phạm Văn Tuân, Trần Thị Minh Hằng, Đinh Văn Viễn, Lương Duy Quyền, Nguyễn Thanh Thủy, Văn Kim Tế, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Chu Liên Anh đã phân tích sâu các hình thức tổ chức tự học và bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, sinh viên.
Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trong nước và quốc tế tiếp cận tư vấn học tập dưới góc độ quản lý đào tạo hoặc công tác sinh viên của người cố vấn học tập chung tại bậc đại học. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu xây dựng hệ thống lý luận và biện pháp tư vấn học tập với trọng tâm là hướng dẫn phương pháp tự học, tự nghiên cứu được thực hiện trực tiếp bởi giảng viên chuyên ngành trong quá trình dạy học kỹ thuật (kết hợp cả lý thuyết, thực hành và tự học thực hành có hướng dẫn), đặt trong bối cảnh đào tạo tín chỉ tại các trường cao đẳng kỹ thuật khu vực miền núi còn nhiều khó khăn về điều kiện dạy học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm công cụ và khung phân tích chuyên ngành:
- Khái niệm "Tư vấn": Là hoạt động hợp tác và tự nguyện giữa người tư vấn và người cần được tư vấn, trong đó người tư vấn đưa ra lời gợi ý hay lời khuyên có cơ sở khoa học để giúp người cần tư vấn tự giải quyết vấn đề hoặc lựa chọn giải pháp tối ưu.
- Khái niệm "Tư vấn học tập": Theo nghĩa rộng, là một dạng hoạt động trong đào tạo hoặc dạy học mà người tư vấn đưa ra lời khuyên cho người được tư vấn về các vấn đề liên quan đến học tập và thông tin nghề nghiệp trong suốt khóa học.
- Khái niệm "Tự học": Là hoạt động học tập mà người học tự mình học tập, nghiên cứu, rèn luyện để lĩnh hội kiến thức, hình thành và phát triển kỹ năng, qua đó hình thành năng lực và phẩm chất. Luận án phân định hai hình thức tự học cơ bản: tự học hoàn toàn và tự học có hướng dẫn (bao gồm tự học trên lớp và tự học ngoài giờ lên lớp).
- Khái niệm "Tư vấn tự học" (tư vấn học tập theo nghĩa hẹp): Là một phương pháp dạy học, trong đó giảng viên đóng vai trò là người tư vấn, hướng dẫn, thực hiện việc giao nhiệm vụ, nêu yêu cầu, hướng dẫn cách thực hiện; người học tự học, tự nghiên cứu theo hướng dẫn của giảng viên để thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả.
Quy trình tư vấn học tập trong dạy học kỹ thuật do luận án thiết kế gồm 3 bước:
- Bước 1: Chuẩn bị. Bao gồm 5 công việc: 1) Phân tích mục tiêu và nội dung bài học; 2) Xác định phương tiện, thiết bị phục vụ dạy học; 3) Xác định nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu của sinh viên; 4) Xác định những yêu cầu về sản phẩm, nội dung và cách thức báo cáo; 5) Xây dựng nội dung hướng dẫn hoàn chỉnh.
- Bước 2: Tổ chức thực hiện. Bao gồm 4 công việc: 1) Giao nhiệm vụ và hướng dẫn cách thực hiện; 2) Tổ chức cho sinh viên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; 3) Tổ chức lớp thảo luận về kết quả của các báo cáo; 4) Nhận xét, đánh giá, giảng giải và chốt nội dung học tập.
- Bước 3: Hoàn thiện. Bao gồm 2 công việc: 1) Bổ sung, điều chỉnh những nội dung cần thiết; 2) Hoàn thiện toàn bộ nội dung công việc.
Luận án xây dựng bộ công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn học tập gồm phiếu kiểm với 11 tiêu chí thuộc 3 nhóm nội dung:
| Nhóm tiêu chí |
Tiêu chí đánh giá cụ thể |
Hệ số tính điểm |
| 1. Nội dung tư vấn |
1.1. Nội dung hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu |
Hệ số 1 |
|
1.2. Sinh viên hiểu được nhiệm vụ, biết được kết quả cần đạt |
Hệ số 1 |
|
1.3. Nhiệm vụ có tính vừa sức để sinh viên có thể hoàn thành và đạt được mục tiêu của bài học |
Hệ số 2 |
| 2. Phương pháp tư vấn |
2.1. Phù hợp với từng đối tượng sinh viên |
Hệ số 1 |
|
2.2. Phát huy được tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của sinh viên |
Hệ số 1 |
|
2.3. Sinh viên biết được phương pháp thực hiện nhiệm vụ |
Hệ số 1 |
|
2.4. Sinh viên tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau trong quá trình học tập |
Hệ số 1 |
| 3. Hiệu quả của hoạt động tư vấn |
3.1. Sinh viên có được phương pháp học tập và rèn luyện |
Hệ số 1 |
|
3.2. Sinh viên biết được phương pháp tìm tư liệu và nghiên cứu |
Hệ số 1 |
|
3.3. Sinh viên hình thành tác phong làm việc tự giác, nghiêm túc và hợp tác |
Hệ số 1 |
|
3.4. Kết quả học tập của sinh viên đạt được mục tiêu dạy học |
Hệ số 3 |
Điểm trung bình (ĐTB) của phiếu kiểm được tính dựa trên tổng điểm chia cho tổng số 16 tiêu chí (sau khi nhân hệ số). Thang đo được chia thành 4 mức độ dựa trên độ chênh lệch trung bình $(4 - 1) : 4 = 0,75$:
- Mức độ 1 (từ 0 đến 0,75 điểm): Tư vấn học tập ở mức thấp.
- Mức độ 2 (từ 0,8 đến cận 1,5 điểm): Tư vấn học tập ở mức trung bình.
- Mức độ 3 (từ 1,6 đến cận 2,3 điểm): Tư vấn học tập ở mức cao.
- Mức độ 4 (từ 2,4 đến cận 3,2 điểm): Tư vấn học tập ở mức rất cao.
Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên căn cứ theo Quyết định số 09/2017/QĐ-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và sơ đồ hóa các nguồn tư liệu.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi trực tiếp trên mẫu 496 sinh viên (năm 2, năm 3) và 121 giảng viên kỹ thuật có thâm niên tại 5 trường cao đẳng kỹ thuật miền núi phía Bắc.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu giảng viên dạy lý thuyết, thực hành và tích hợp.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia giáo dục nghề nghiệp và giảng viên kỹ thuật để đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của quy trình và các biện pháp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm 2 đợt đối với môn Trang bị điện tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên, so sánh giữa lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC).
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu qua phân phối điểm, tần số, tần suất ($P_i%$), tần suất hội tụ tiến, tính toán điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V$), giá trị kiểm định thống kê $t$ và tiêu chí mức độ ảnh hưởng Cohen ($d$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tư vấn học tập cho sinh viên trong đào tạo ở trường cao đẳng kỹ thuật
Chương này làm rõ cơ sở khoa học của tư vấn học tập trong bối cảnh học chế tín chỉ: tính linh hoạt của chương trình đào tạo, thời lượng học trên lớp giảm 26% đòi hỏi năng lực tự học và kỹ năng hợp tác của người học. Chương 1 phân tích sâu chức năng của người cố vấn học tập và giảng viên trong việc tư vấn phương pháp học tập, tư vấn chương trình và kế hoạch học tập. Đồng thời, tác giả xác định 3 đặc điểm của dạy học kỹ thuật: tỷ lệ thực hành chiếm 50% - 70% theo Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH; nội dung mang tính thực tiễn cao; tri thức công nghệ nhanh lạc hậu so với sản xuất thực tế. Các yếu tố ảnh hưởng gồm: năng lực chuyên môn và kỹ năng tư vấn của giảng viên (quan sát, lắng nghe, đặt câu hỏi, khai thác thông tin), đặc điểm tâm lý thụ động của sinh viên miền núi, và điều kiện cơ sở vật chất xưởng thực hành còn thiếu đồng bộ. Tác giả thiết kế quy trình tư vấn học tập 3 bước và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả gồm 11 chỉ báo.
Về mặt thực tiễn, tác giả tiến hành khảo sát thực trạng tại 5 trường cao đẳng kỹ thuật:
| TT |
Tên trường cao đẳng kỹ thuật |
Số sinh viên |
Số giảng viên |
| 1 |
Trường CĐ Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên |
50 |
21 |
| 2 |
Trường CĐ nghề Cơ điện Phú Thọ |
148 |
28 |
| 3 |
Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên |
119 |
24 |
| 4 |
Trường CĐ Công nghiệp Phúc Yên |
129 |
26 |
| 5 |
Trường CĐ nghề Cơ khí Nông nghiệp |
50 |
22 |
| Tổng |
5 trường cao đẳng kỹ thuật miền núi |
496 |
121 |
Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng: Đa số giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của tự học trong học chế tín chỉ, nhưng việc triển khai tư vấn tự học còn mang tính hình thức. Sinh viên gặp trở ngại lớn về phương pháp tự đọc tài liệu và thiếu điều kiện máy móc để tự luyện tập kỹ năng thực hành ngoài giờ lên lớp.
Chương 2: Biện pháp tư vấn học tập cho sinh viên trong đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử ở trường cao đẳng kỹ thuật
Chương này phân tích vị trí môn Trang bị điện trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử trình độ cao đẳng. Tác giả xác lập 3 nguyên tắc đề xuất biện pháp: 1) Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chương trình đào tạo; 2) Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi; 3) Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc điểm của người học.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 3 biện pháp tư vấn học tập:
- Biện pháp 1: Tư vấn học tập cho sinh viên trong giờ dạy lý thuyết. Giảng viên biên soạn tài liệu hướng dẫn, giao nhiệm vụ nghiên cứu trước bài học, tổ chức thảo luận nhóm và chốt các kiến thức lý thuyết cốt lõi trên lớp.
- Biện pháp 2: Tư vấn học tập cho sinh viên trong giờ dạy thực hành. Vận dụng trong cấu trúc 3 giai đoạn của bài học thực hành kỹ thuật (hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên, hướng dẫn kết thúc). Trong đó, giảng viên tập trung tư vấn ở cuối giai đoạn hướng dẫn ban đầu, cung cấp bảng trình tự thực hiện, lưu ý các nguyên tắc an toàn lao động và các lỗi kỹ thuật thường gặp khi vận hành mạch điện.
- Biện pháp 3: Tư vấn học tập cho sinh viên tự học thực hành có hướng dẫn. Giải quyết tình trạng thiếu thời gian luyện tập trên lớp bằng cách tổ chức cho sinh viên tự luyện tập tại phòng thực hành/xưởng của nhà trường theo các phiếu hướng dẫn và bảng kiểm chức năng thiết bị.
Các biện pháp được cụ thể hóa vào bài học môn Trang bị điện thông qua các nội dung kỹ thuật: bảng ký hiệu, chức năng phần tử trong sơ đồ hệ thống băng tải động cơ; quy trình, trình tự thực hiện bài học lắp ráp đấu nối mạch điện máy mài; và quy trình thực hiện bài học mạch khởi động động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc bằng cách đổi nối sao - tam giác có đảo chiều quay.
Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá
Chương 3 trình bày quá trình kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất thông qua hai phương pháp:
- Kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia: Tổng hợp ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ quản lý và giảng viên kỹ thuật về quy trình tư vấn học tập và 3 biện pháp đề xuất. Kết quả đánh giá chuyên gia khẳng định các giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn giáo dục nghề nghiệp theo tín chỉ.
- Kiểm nghiệm bằng phương pháp thực nghiệm sư phạm: Được tiến hành qua 2 đợt thực nghiệm tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên trên các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) khi học môn Trang bị điện. Số liệu thu thập từ các bài kiểm tra được tổng hợp và phân tích qua các bảng thống kê: bảng phân phối kết quả học tập, bảng tần số điểm kiểm tra, bảng tần suất điểm $P_i%$, bảng tần suất hội tụ tiến, và các tham số thống kê đặc trưng (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai, hệ số biến thiên, giá trị $t$-test kiểm định sai số và tiêu chí Cohen $d$). Kết quả ở cả hai đợt thực nghiệm cho thấy điểm trung bình của lớp TN cao hơn lớp ĐC, đường tần suất hội tụ tiến của lớp TN luôn nằm về phía bên phải và phía dưới đường của lớp ĐC, chứng minh việc áp dụng các biện pháp tư vấn học tập đã nâng cao kết quả học tập và kỹ năng thực hành của sinh viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Xây dựng được hệ thống lý luận chuyên biệt về tư vấn học tập trong dạy học kỹ thuật tại các trường cao đẳng kỹ thuật theo phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Xác định được các tiêu chí và xây dựng bộ công cụ (phiếu kiểm gồm 11 tiêu chí với 4 mức thang đo định lượng) để đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn học tập trong dạy học kỹ thuật cho sinh viên cao đẳng kỹ thuật.
Về mặt thực tiễn:
- Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tư vấn học tập và phương pháp tự học của sinh viên tại 5 trường cao đẳng kỹ thuật thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc trên mẫu 496 sinh viên và 121 giảng viên, làm cơ sở thực tế cho việc đề xuất các giải pháp.
- Xây dựng quy trình tư vấn học tập trong dạy học kỹ thuật gồm 3 bước logic: Chuẩn bị, Tổ chức thực hiện, Hoàn thiện.
- Đề xuất được 3 biện pháp tư vấn học tập cụ thể: tư vấn trong giờ dạy lý thuyết, tư vấn trong giờ dạy thực hành, và tư vấn sinh viên tự học thực hành có hướng dẫn, áp dụng trực tiếp vào môn Trang bị điện thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử.
- Kiểm chứng và khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất thông qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và thực nghiệm sư phạm qua 2 đợt kiểm nghiệm thực tế.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với các cơ sở đào tạo: Cần hoàn thiện quy chế hoạt động của cố vấn học tập; bố trí thời gian, mở cửa các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành ngoài giờ để tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện tự học thực hành có hướng dẫn; đầu tư nâng cấp máy móc, thiết bị dạy học hiện đại và phần mềm mô phỏng kỹ thuật.
- Đối với giảng viên: Cần nâng cao năng lực chuyên môn và rèn luyện các kỹ năng tư vấn sư phạm; chuẩn bị kỹ lưỡng nội dung giao việc, phiếu hướng dẫn tự học trước giờ lên lớp; chuyển đổi vai trò từ truyền thụ một chiều sang tổ chức, hướng dẫn và giám sát sinh viên tự học.
- Đối với sinh viên: Phải chủ động từ bỏ thói quen học tập thụ động; lập kế hoạch học tập cá nhân phù hợp; tích cực tham gia thảo luận nhóm và tận dụng thời gian tự luyện tập tại các xưởng thực hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản, luận án giới hạn việc xây dựng và thực nghiệm các biện pháp tư vấn học tập trong phạm vi một môn học chuyên môn là môn Trang bị điện thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử. Địa bàn thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại một đơn vị đào tạo cụ thể là Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên, chưa mở rộng thực nghiệm đồng thời trên nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng việc vận dụng quy trình tư vấn học tập và 3 biện pháp đề xuất sang các môn học, mô đun chuyên ngành khác trong khối ngành kỹ thuật công nghiệp như Công nghệ Ô tô, Cơ khí chế tạo, Tự động hóa.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm diện rộng tại các trường cao đẳng kỹ thuật ở các khu vực địa lý khác nhau để tiếp tục kiểm chứng mức độ thích ứng và hiệu quả của mô hình tư vấn học tập.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Kỹ thuật công nghiệp, Quản lý giáo dục và Giáo dục học có thể tham khảo luận án về mặt phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, quy trình thiết kế công cụ đo lường (phiếu kiểm 11 tiêu chí đánh giá hiệu quả tư vấn) và phương pháp xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm bằng các tham số thống kê toán học (tần số, tần suất tích lũy, kiểm định $t$, tiêu chí Cohen).
Giảng viên giảng dạy các môn lý thuyết và thực hành tại các trường cao đẳng kỹ thuật có thể ứng dụng trực tiếp quy trình tư vấn học tập 3 bước và các mẫu phiếu hướng dẫn tự học thực hành có hướng dẫn trong môn Trang bị điện (như bài học lắp ráp mạch máy mài, mạch khởi động đổi nối sao - tam giác) để đổi mới giáo án bài giảng theo học chế tín chỉ.
Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng nghề, cao đẳng kỹ thuật có thể sử dụng các kết quả khảo sát thực trạng và hệ thống tiêu chí của luận án làm căn cứ khoa học để xây dựng quy chế công tác cố vấn học tập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng xưởng thực hành nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
Câu hỏi thường gặp
Quy trình tư vấn học tập trong dạy học kỹ thuật do luận án đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình gồm 3 bước: Bước 1 là Chuẩn bị (phân tích mục tiêu, nội dung bài học; xác định phương tiện thiết bị; xác định nhiệm vụ tự học của sinh viên; xác định yêu cầu sản phẩm và cách thức báo cáo; xây dựng nội dung hướng dẫn); Bước 2 là Tổ chức thực hiện (giao nhiệm vụ và hướng dẫn cách thực hiện; tổ chức báo cáo kết quả; tổ chức thảo luận lớp; nhận xét, đánh giá và chốt nội dung); Bước 3 là Hoàn thiện (bổ sung, điều chỉnh nội dung cần thiết; hoàn thiện toàn bộ nội dung công việc).
Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào nhằm tư vấn học tập cho sinh viên trong môn Trang bị điện?
Tác giả đề xuất 3 biện pháp: Biện pháp 1 là Tư vấn học tập cho sinh viên trong giờ dạy lý thuyết; Biện pháp 2 là Tư vấn học tập cho sinh viên trong giờ dạy thực hành (tập trung tư vấn ở giai đoạn hướng dẫn ban đầu về quy trình và an toàn); Biện pháp 3 là Tư vấn học tập cho sinh viên tự học thực hành có hướng dẫn tại phòng thực hành, xưởng trường.
Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên mẫu đối tượng và địa bàn nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 5 trường cao đẳng kỹ thuật khu vực trung du và miền núi phía Bắc gồm: Trường Cao đẳng Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên, và Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 496 sinh viên (năm 2, năm 3) và 121 giảng viên kỹ thuật.
Thang đo đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn học tập trong luận án được phân chia thành các mức độ nào?
Hiệu quả tư vấn học tập được tính theo điểm trung bình (ĐTB) qua phiếu kiểm 11 tiêu chí (với các hệ số 1, 2, 3 quy đổi trên tổng 16 tiêu chí), phân chia thành 4 mức độ: Mức độ 1 (từ 0 đến 0,75 điểm: mức thấp); Mức độ 2 (từ 0,8 đến cận 1,5 điểm: mức trung bình); Mức độ 3 (từ 1,6 đến cận 2,3 điểm: mức cao); Mức độ 4 (từ 2,4 đến cận 3,2 điểm: mức rất cao).
Khái niệm "Tự học thực hành có hướng dẫn" được luận án định nghĩa và vận dụng như thế nào?
Do đào tạo kỹ thuật có thời lượng thực hành chiếm 50% - 70% và đòi hỏi máy móc chuyên dụng mà sinh viên không thể tự học ở nhà, "tự học thực hành có hướng dẫn" là hình thức sinh viên tự luyện tập kỹ năng tại phòng thực hành, xưởng của nhà trường trong giai đoạn hướng dẫn thường xuyên, dựa trên sự chuẩn bị, hướng dẫn chặt chẽ về quy trình, an toàn lao động và phiếu kiểm chức năng của giảng viên ở cuối giai đoạn hướng dẫn ban đầu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Tư vấn học tập cho sinh viên các trường cao đẳng kỹ thuật miền núi" của tác giả Lê Thị Thu đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động tư vấn học tập theo học chế tín chỉ trong khối giáo dục nghề nghiệp. Tác giả đã thiết kế quy trình tư vấn học tập 3 bước, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả gồm 11 chỉ báo và đề xuất 3 biện pháp tư vấn sư phạm gắn liền với môn Trang bị điện ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử. Kết quả khảo sát thực trạng trên 496 sinh viên, 121 giảng viên và thực nghiệm sư phạm 2 đợt tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cho giảng viên, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực lý luận và phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp.