Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Thu Hà có tiêu đề chính thức là "Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2011), thuộc chuyên ngành Kế toán (Kế toán, Kiểm toán và Phân tích), mã số 62.01, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Xuân Tiên và PGS. Đinh Trọng Hanh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kiểm toán nội bộ là chức năng đánh giá độc lập được thiết lập bên trong một tổ chức nhằm trợ giúp nhà quản trị nâng cao hiệu lực kiểm soát, độ tin cậy của thông tin và đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu năng trong các hoạt động. Tại các quốc gia phát triển, kiểm toán nội bộ là hoạt động mang tính chuyên nghiệp cao và hiện diện ở hầu hết các doanh nghiệp quy mô lớn. Tại Việt Nam, các công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng giữ vai trò trung gian tài chính dẫn vốn trong nền kinh tế. Hoạt động của khối doanh nghiệp này chứa đựng nhiều rủi ro mang tính đặc thù cao như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và rủi ro đầu tư.

Trong thực tế giai đoạn nghiên cứu, bên cạnh một số đơn vị vận hành hiệu quả thì không ít công ty tài chính rơi vào tình trạng kinh doanh kém hiệu quả. Hoạt động kiểm soát đối với khối đơn vị này là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tài chính. Dù vậy, công tác kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam vẫn chưa được triển khai đầy đủ và vận hành hữu hiệu; nội dung kiểm toán, tổ chức bộ máy và hoạt động nghiệp vụ còn nhiều khiếm khuyết, chưa đáp ứng được vai trò quản trị doanh nghiệp. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu khi trước đó chưa có bất kỳ công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu về tổ chức kiểm toán nội bộ tại khối công ty tài chính ở Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số thứ tự như sau:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa lý luận về kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp nói chung và công ty tài chính nói riêng, kết hợp với nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tổ chức tín dụng trên thế giới để làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng tổ chức kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam.
  2. Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng áp dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán nội bộ, các loại hình kiểm toán, các phương pháp kỹ thuật kiểm toán được sử dụng và quy trình thực hiện kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam; đánh giá các kết quả đạt được, các hạn chế và phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan của các hạn chế.
  3. Thứ ba: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam, trong đó chú trọng vào các giải pháp về xây dựng chiến lược phát triển của kiểm toán nội bộ, phương pháp tiếp cận của kiểm toán nội bộ, mở rộng loại hình kiểm toán của kiểm toán nội bộ.

Câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết các câu hỏi học thuật:

  • Cơ sở lý luận chuẩn mực về tổ chức hoạt động và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong các định chế tài chính phi ngân hàng được xác lập như thế nào từ các thông lệ quốc tế?
  • Thực trạng tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam đang bộc lộ những hạn chế, bất cập nào trước yêu cầu quản trị rủi ro?
  • Những nguyên nhân cốt lõi nào dẫn tới các hạn chế đó?
  • Cần triển khai những giải pháp đồng bộ nào về chiến lược, mô hình tổ chức, kỹ thuật đánh giá rủi ro và khung pháp lý để hoàn thiện hệ thống kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam, được tiếp cận toàn diện trên hai mặt cấu thành là tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 12 công ty tài chính Việt Nam đã được thành lập và hoạt động hợp pháp căn cứ theo số liệu thống kê công bố trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Luận án khảo sát và thu thập dữ liệu về tình hình tổ chức kiểm toán nội bộ của các đơn vị tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, đồng thời phân tích chuỗi số liệu tài chính và thực trạng hoạt động trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu kinh điển và hiện đại trên thế giới về kiểm toán nội bộ:

  • Victor Z. Brink: Tác phẩm Modern Internal Auditing (1942) được ghi nhận là một trong hai dấu mốc hình thành nghề kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp. Brink đã làm thay đổi quan điểm truyền thống khi chỉ ra kiểm toán nội bộ không đơn thuần là kiểm tra kế toán hỗ trợ kiểm toán viên độc lập mà có sứ mệnh hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp. Tiếp đó, ấn bản Modern Internal Auditing lần thứ 5 (1999) của Brink tiếp tục phân tích chuẩn mực mới do Viện Kiểm toán viên Nội bộ ban hành.
  • Lawrence B. Sawyer: Tác phẩm Sawyer's Internal Auditing (ấn bản lần thứ 5, năm 2003) phân tích sâu định nghĩa kiểm toán nội bộ năm 1999 của Viện Kiểm toán viên Nội bộ, nhấn mạnh vai trò của kiểm toán viên nội bộ trong quản trị doanh nghiệp, đo lường tác động của công nghệ thông tin và sự dịch chuyển trọng tâm từ kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ sang kiểm toán hoạt động.
  • Robert Moeller: Tác giả hợp tác và kế thừa Brink qua hai công trình Brink's Modern Internal Auditing (ấn bản lần thứ 6, năm 2005) và Brink's Modern Internal Auditing – A Common Body of Knowledge (ấn bản lần thứ 7, năm 2009). Moeller phân tích bối cảnh sau sự sụp đổ của Tập đoàn Enron, Hãng Arthur Andersen và sự ra đời của Đạo luật Sarbanes – Oxley năm 2002 tại Hoa Kỳ, đưa ra chỉ dẫn cụ thể cho kiểm toán viên nội bộ khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo Điều 404 của Đạo luật, xác lập mối quan hệ giữa kiểm toán nội bộ và ủy ban kiểm toán.
  • Phil Griffiths: Công trình Risk-based Auditing (2005) xác lập khung lý thuyết về kiểm toán trên cơ sở định hướng rủi ro. Tác giả nhấn mạnh kiểm toán nội bộ không bắt đầu từ việc kiểm tra thủ tục kiểm soát có sẵn mà xuất phát từ mục tiêu của tổ chức và các rủi ro đe dọa mục tiêu để đánh giá các biện pháp ứng phó. David Griffiths (2006) bổ sung luận điểm kiểm toán định hướng rủi ro giúp tổ chức nhận diện cả những rủi ro chưa được kiểm soát lẫn các khâu bị kiểm soát quá mức gây lãng phí nguồn lực.
  • Các tổ chức nghề nghiệp và công ty kiểm toán quốc tế: Văn bản Chuẩn mực thực hành kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp của Viện Kiểm toán viên Nội bộ năm 1978 và năm 1999; Báo cáo năm 1992 của Hội đồng các tổ chức tài trợ của Ủy ban về gian lận báo cáo tài chính về kiểm soát nội bộ; tài liệu của Liên đoàn Kế toán Quốc tế, Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Anh. Cùng với đó là kết quả khảo sát thực tế năm 2007 của PricewaterhouseCoopers và Ernst & Young về quản lý rủi ro trên quy mô toàn bộ tổ chức.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu kiểm toán và kiểm soát tài chính ở phạm vi rộng hoặc các ngành kinh tế khác:

  • Nguyễn Quang Quynh và cộng sự (1998) với đề tài "Xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong quản lý vĩ mô và vi mô ở Việt Nam", phân tích kiểm toán nội bộ như một nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Phan Trung Kiên (2008) với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp xây dựng Việt Nam", đưa ra khái niệm kiểm toán liên kết giữa kiểm toán tài chính và kiểm toán tuân thủ, thiết kế quy trình kiểm soát chất lượng trong ngành xây dựng.
  • Lê Thu Hằng (2007) với đề tài "Nghiên cứu xây dựng nội dung kiểm toán nội bộ doanh nghiệp vận tải ô tô", nhấn mạnh việc xây dựng nội dung kiểm toán hoạt động dựa trên nhận diện rủi ro của doanh nghiệp vận tải.
  • Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010) với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập đoàn kinh tế Việt Nam", nghiên cứu mô hình tổ chức và phương thức kết hợp các hình thức kiểm toán gắn với đặc thù tập đoàn kinh tế.
  • Các đề tài luận văn thạc sĩ khác chủ yếu chỉ khảo sát phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ, thiếu tính bao quát hệ thống.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tất cả các công trình nghiên cứu trong nước đã công bố chưa từng có đề tài nào đi sâu nghiên cứu hoạt động kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam. Luận án của Lê Thị Thu Hà là công trình đầu tiên giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp lý luận quốc tế về kiểm toán định hướng rủi ro với đặc thù kinh doanh tài chính - tín dụng phi ngân hàng tại Việt Nam, từ đó đề xuất mô hình tổ chức bộ máy và quy trình hoạt động kiểm toán phù hợp cho các công ty tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm công ty tài chính: Luận án xác định công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng có chức năng sử dụng vốn tự có và vốn huy động để cho vay, đầu tư và cung cấp một số dịch vụ tài chính khác. Khác với ngân hàng thương mại, công ty tài chính không được huy động tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới một năm, không cung ứng dịch vụ thanh toán, mạng lưới chi nhánh gọn nhẹ và vận hành theo mô hình tập trung. Công ty tài chính gồm hai khối sở hữu: công ty tài chính độc lập và công ty tài chính trực thuộc tập đoàn kinh tế (với nhiệm vụ thu xếp vốn, quản lý vốn nhàn rỗi và hỗ trợ chiến lược phát triển của tập đoàn).
  • Bản chất và định nghĩa kiểm toán nội bộ: Luận án tiếp thu định nghĩa năm 1999 của Viện Kiểm toán viên Nội bộ: kiểm toán nội bộ là hoạt động đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập, khách quan, được thiết kế để gia tăng giá trị và cải tiến hoạt động của tổ chức, hỗ trợ tổ chức hoàn thành mục tiêu thông qua phương pháp tiếp cận có hệ thống nhằm đánh giá và nâng cao tính hiệu quả của quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát và quản trị.
  • Bốn nguyên tắc tổ chức và hoạt động: (1) Độc lập về tổ chức và hoạt động; (2) Tuân thủ pháp luật và các quy định; (3) Trung thực, khách quan; (4) Tính chuyên nghiệp; cùng với yêu cầu bảo đảm tính hiệu quả kinh tế trong nội bộ hoạt động kiểm toán.
  • Khung phân tích bốn giai đoạn phát triển tiếp cận kiểm toán: Theo mô hình của Phil Griffiths, kiểm toán nội bộ phát triển qua 4 giai đoạn: (1) Giai đoạn truyền thống (kiểm tra chi tiết giao dịch, nặng tính tuân thủ kế toán); (2) Giai đoạn tiếp cận hệ thống (đánh giá chu trình và tính đầy đủ của thủ tục kiểm soát); (3) Giai đoạn định hướng rủi ro (xuất phát từ mục tiêu và rủi ro ảnh hưởng tới mục tiêu để đánh giá các biện pháp quản trị); (4) Giai đoạn hướng tới tương lai (đóng vai trò đối tác, tư vấn giải pháp quản trị). Luận án xác lập trọng tâm cho công ty tài chính là tiếp cận theo định hướng rủi ro.
  • Vị trí tổ chức: Khung lý thuyết xác định bộ phận kiểm toán nội bộ cần trực thuộc Ủy ban kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị, hoặc trực thuộc Tổng giám đốc dưới sự phê chuẩn và giám sát chuyên môn của Ủy ban kiểm toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng mô tả, thực chứng:

  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Tác giả thiết kế phiếu điều tra (trình bày tại Phụ lục 2 của luận án) gửi đến toàn bộ 12 công ty tài chính tại Việt Nam. Kết quả thu về 11 phiếu hợp lệ trên tổng số 12 đơn vị (đạt tỷ lệ phản hồi 91,7%).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp: Tác giả tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kiểm toán viên nội bộ tại 8 trên tổng số 12 công ty tài chính, bao gồm: Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí, Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực, Công ty Tài chính Cổ phần Sông Đà, Công ty Tài chính Than – Khoáng sản, Công ty Tài chính Cổ phần Xi măng, Công ty Tài chính Bưu điện, Công ty Tài chính Hóa chất.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp: Xử lý dữ liệu định lượng về quy mô vốn, tài sản, nhân sự, cơ cấu mạng lưới chi nhánh và số lượng cuộc kiểm toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và so sánh quốc tế: Tổng kết bài học tổ chức kiểm toán tại các tổ chức tín dụng nước ngoài để liên hệ với thực tiễn Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ kết quả điều tra qua phiếu khảo sát và biên bản phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên nội bộ tại các công ty tài chính.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo định kỳ của các công ty tài chính gửi Cơ quan Thanh tra Ngân hàng Nhà nước; báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo tổng kết nội bộ của các công ty tài chính; dữ liệu công bố trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các số liệu khảo sát nghề nghiệp của PricewaterhouseCoopers, Ernst & Young và Dự án GTZ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về công ty tài chính và kiểm toán nội bộ trong các định chế này:

  • Đặc trưng cơ bản của công ty tài chính chi phối kiểm toán nội bộ: Tác giả chỉ rõ 6 đặc điểm riêng có: (1) Quản lý khối lượng tài sản tài chính lớn, nhạy cảm với gian lận; (2) Hoạt động chứa đựng các rủi ro tích lũy nhanh như tín dụng, thanh khoản, lãi suất; (3) Sản phẩm dịch vụ mang tính vô hình gắn liền với quy trình; (4) Thường xuyên phát triển các công cụ tài chính mới có rủi ro cao; (5) Cơ cấu bộ máy tinh gọn, quản trị tập trung tại trụ sở chính; (6) Chịu sự điều tiết nghiêm ngặt của pháp luật ngân hàng.
  • Loại hình kiểm toán nội bộ: Kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động. Tác giả lập luận rằng đối với công ty tài chính, báo cáo tài chính bắt buộc phải qua kiểm toán độc lập nên kiểm toán nội bộ cần chuyển dịch trọng tâm sang kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động (đặc biệt là đánh giá tính hiệu lực của quy trình quản lý rủi ro).
  • Nội dung tổ chức hoạt động và bộ máy: Phân tích quy trình lập kế hoạch kiểm toán năm dựa trên đánh giá rủi ro (mục tiêu, cách thức tổ chức, thu thập thông tin, lập ma trận rủi ro). Khảo sát vị trí của kiểm toán nội bộ qua Sơ đồ 1.1 (trực thuộc Ủy ban kiểm toán) và ba mô hình tổ chức bộ máy: mô hình tập trung (Sơ đồ 1.2), mô hình phân tán (Sơ đồ 1.3) và mô hình kết hợp (Sơ đồ 1.4).
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết từ thông lệ quốc tế về tính độc lập của kiểm toán nội bộ, vai trò giám sát của Ủy ban kiểm toán và việc tiêu chuẩn hóa phương pháp kiểm toán theo chuẩn mực của Viện Kiểm toán viên Nội bộ.

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH VIỆT NAM

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng kiểm toán nội bộ tại 12 công ty tài chính Việt Nam tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009:

  • Bối cảnh hoạt động: Các công ty tài chính Việt Nam phân hóa mạnh về quy mô. Vốn điều lệ và tổng tài sản có sự chênh lệch lớn giữa các đơn vị thuộc tập đoàn lớn (như Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí) với các đơn vị mới thành lập. Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào vốn chủ sở hữu và vốn vay tổ chức tín dụng khác, trong khi tài sản tập trung phần lớn vào cho vay và đầu tư chứng khoán, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao.
  • Thực trạng tổ chức bộ máy: Đến thời điểm 31/12/2009, mới chỉ có một số công ty tài chính thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ chuyên trách (Bảng 2.7). Tại các công ty tài chính cổ phần, bộ máy kiểm toán nội bộ thường trực thuộc Ban kiểm soát (Sơ đồ 2.2), còn tại công ty tài chính 100% vốn tập đoàn nhà nước thì trực thuộc Tổng giám đốc hoặc Hội đồng quản trị (Sơ đồ 2.3). Chưa có công ty nào thành lập Ủy ban kiểm toán theo đúng thông lệ quốc tế. Đội ngũ kiểm toán viên nội bộ rất mỏng, phần lớn chuyển từ phòng kế toán hoặc phòng tín dụng sang, thiếu chứng chỉ chuyên môn quốc tế.
  • Thực trạng tổ chức hoạt động: Phương pháp tiếp cận kiểm toán tại các đơn vị vẫn ở giai đoạn 1 (tiếp cận truyền thống - kiểm tra chứng từ chi tiết, phát hiện sai sót sau khi nghiệp vụ đã hoàn thành). Kế hoạch kiểm toán năm được xây dựng theo cảm tính hoặc phân bổ cơ học, chưa dựa trên mô hình chấm điểm rủi ro. Các công ty áp dụng quy trình kiểm toán mẫu (Sơ đồ 2.1) gồm lập kế hoạch, kiểm toán thực địa, lập báo cáo và theo dõi, nhưng hồ sơ kiểm toán và giấy làm việc chưa được chuẩn hóa đồng bộ. Phạm vi kiểm toán chủ yếu tập trung vào kiểm tra tuân thủ quy chế tín dụng và kiểm toán báo cáo tài chính định kỳ, hoạt động kiểm toán hoạt động và kiểm toán hệ thống công nghệ thông tin hầu như chưa được thực hiện.

Dưới đây là bảng tổng hợp hệ thống bảng biểu và sơ đồ nghiên cứu thực trạng trong Chương 2:

Ký hiệu Nội dung bảng / sơ đồ trong luận án Dữ liệu chính phản ánh
Bảng 2.1 Vốn điều lệ và tổng tài sản các công ty tài chính Việt Nam đến 31/12/2009 Quy mô tài chính toàn hệ thống 12 công ty tài chính
Bảng 2.2 Phân loại các công ty tài chính theo số nhân viên đến 31/12/2009 Quy mô nhân sự từng đơn vị
Bảng 2.3 Phân loại các công ty tài chính theo số chi nhánh đến 31/12/2009 Mạng lưới hoạt động tập trung
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của các công ty tài chính qua các năm Tỷ trọng vốn tự có và vốn vay trung, dài hạn
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản của các công ty tài chính qua các năm Tỷ trọng dư nợ tín dụng và danh mục đầu tư
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh – Lợi nhuận trước thuế năm 2009 Hiệu quả tài chính thực tế của các đơn vị
Bảng 2.7 Danh sách các công ty tài chính đã thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ Tỷ lệ thành lập bộ phận chuyên trách đến cuối năm 2009
Bảng 2.8 Phân loại công ty thành lập và chưa thành lập theo số nhân viên Mối liên hệ giữa quy mô công ty và tổ chức kiểm toán
Bảng 2.9 Kế hoạch kiểm toán nội bộ của Công ty Tài chính Xi măng (Trích) Minh họa kế hoạch kiểm toán thực tế tại doanh nghiệp
Bảng 2.10 Mẫu kế hoạch cuộc kiểm toán Khung kế hoạch áp dụng trong thực tiễn
Bảng 2.11 Mẫu chương trình kiểm toán báo cáo tài chính (Trích) Thủ tục kiểm toán số liệu tài chính
Bảng 2.12 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (Trích) Kỹ thuật kiểm tra kiểm soát nội bộ
Bảng 2.13 Chương trình kiểm toán khoản cho vay khách hàng (Trích) Quy trình kiểm toán nghiệp vụ cấp tín dụng
Bảng 2.14 Mẫu hồ sơ kiểm toán Quy chuẩn lưu trữ tài liệu kiểm toán
Bảng 2.15 Mẫu báo cáo kiểm toán Mẫu biểu trình bày kết quả kiểm toán nội bộ
Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả kiểm toán tại PVFC (2007 - 2009) Số vụ việc, sai phạm phát hiện và kiến nghị xử lý
Sơ đồ 2.1 Mẫu quy trình kiểm toán nội bộ Trình tự 4 bước thực hiện cuộc kiểm toán
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của các công ty tài chính cổ phần Vị trí kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban kiểm soát
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty tài chính 100% vốn tập đoàn Vị trí kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp nhà nước
  • Đánh giá chung và nguyên nhân:
    • Kết quả đạt được: Bước đầu xác lập nhận thức về kiểm soát, hỗ trợ ngăn chặn thất thoát tài sản, phát hiện vi phạm quy trình nghiệp vụ tín dụng.
    • Hạn chế: Phương pháp kiểm toán lạc hậu, phạm vi kiểm toán hẹp, chưa định hướng rủi ro, vị trí bộ máy chưa bảo đảm tính độc lập khách quan, nguồn nhân lực mỏng và thiếu chuyên môn sâu về tài chính ngân hàng.
    • Nguyên nhân: Khách quan do hành lang pháp lý của Nhà nước chưa đầy đủ, thiếu chuẩn mực kiểm toán nội bộ quốc gia; chủ quan do lãnh đạo công ty tài chính chưa nhận thức đúng vai trò của kiểm toán nội bộ, xem nhẹ công tác kiểm soát, chưa đầu tư thích đáng cho ngân sách và nhân sự kiểm toán.

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH VIỆT NAM

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên cơ sở khoa học và thực tiễn:

  • Định hướng chiến lược: Xây dựng chiến lược kiểm toán nội bộ gắn với mục tiêu quản trị doanh nghiệp và ma trận kiểm toán nội bộ (Sơ đồ 3.1).
  • Đổi mới phương pháp tiếp cận sang định hướng rủi ro: Tác giả thiết kế các công cụ kỹ thuật cụ thể:
    • Bảng 3.1: Minh họa bảng chấm điểm rủi ro cho từng bộ phận nghiệp vụ căn cứ trên rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.
    • Bảng 3.2: Minh họa bảng kế hoạch nhân sự - thời gian dựa trên điểm số rủi ro.
    • Bảng 3.3: Bảng đánh giá ảnh hưởng và khả năng xảy ra rủi ro (kết hợp thang đo ma trận xác suất và mức độ tổn thất).
    • Bảng 3.4: Minh họa thủ tục kiểm toán đối với nghiệp vụ tín dụng.
    • Bảng 3.5: Minh họa hồ sơ rủi ro của công ty tài chính.
  • Hoàn thiện quy trình và mở rộng loại hình kiểm toán: Chuẩn hóa quy trình 4 giai đoạn; đẩy mạnh kiểm toán hoạt động và kiểm toán công nghệ thông tin; ứng dụng Bảng 3.6 về các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động (tính kinh tế, hiệu quả và hiệu năng).
  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân lực: Tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ theo mô hình trực thuộc Ủy ban kiểm toán đặt dưới Hội đồng quản trị; tuyển dụng kiểm toán viên có chứng chỉ chuyên môn quốc tế; thường xuyên đào tạo cập nhật kiến thức về thị trường tài chính và nghiệp vụ phái sinh.
  • Các kiến nghị thực thi: Luận án đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính), đối với bản thân các công ty tài chính và đối với các tổ chức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ trong định chế tài chính phi ngân hàng, xuất phát từ đặc thù hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và đầu tư để phân định rõ nét sự khác biệt giữa kiểm toán nội bộ tại công ty tài chính với các loại hình doanh nghiệp sản xuất, thương mại thông thường.
  2. Luận án làm rõ nội dung, bản chất và sự cần thiết của phương pháp tiếp cận kiểm toán trên cơ sở định hướng rủi ro trong kiểm toán nội bộ công ty tài chính theo các chuẩn mực của Viện Kiểm toán viên Nội bộ; phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa kiểm toán nội bộ và hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp.
  3. Luận án đã tổng kết, phân tích các mô hình tổ chức bộ máy và hoạt động kiểm toán nội bộ của các tổ chức tín dụng quốc tế, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị vận dụng vào điều kiện thị trường tài chính Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp dữ liệu điều tra thực chứng toàn diện đầu tiên về thực trạng tổ chức kiểm toán nội bộ tại 12 công ty tài chính Việt Nam tính đến thời điểm 31/12/2009 thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp tại 8 công ty tài chính tiêu biểu.
  2. Phân tích cụ thể thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động kiểm toán nội bộ; nhận diện rõ các hạn chế (như việc tiếp cận kiểm tra tuân thủ truyền thống, thiếu mô hình chấm điểm rủi ro, vị trí trực thuộc chưa độc lập) và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao, bao gồm:
    • Xây dựng mô hình ma trận rủi ro và bảng chấm điểm rủi ro áp dụng trực tiếp cho việc lập kế hoạch kiểm toán hàng năm tại công ty tài chính.
    • Thiết lập chương trình kiểm toán mẫu cho nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính.
    • Tái cơ cấu mô hình bộ máy kiểm toán nội bộ trực thuộc Ủy ban kiểm toán nhằm bảo đảm tính độc lập cao nhất.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án kiến nghị 3 nhóm giải pháp thực hiện:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính cần hoàn thiện hành lang pháp lý về kiểm soát, kiểm toán nội bộ áp dụng riêng cho khối tổ chức tín dụng phi ngân hàng; ban hành hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nội bộ Việt Nam; quy định rõ trách nhiệm thành lập Ủy ban kiểm toán trong các định chế tài chính.
  • Đối với các công ty tài chính: Nâng cao nhận thức của Hội đồng quản trị và Ban điều hành về vị trí của kiểm toán nội bộ; chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy trực thuộc Ủy ban kiểm toán; xây dựng hồ sơ rủi ro và quy chế nội bộ chuẩn mực; bảo đảm ngân sách đào tạo và áp dụng công nghệ thông tin vào kiểm toán.
  • Đối với các tổ chức nghề nghiệp: Phối hợp thành lập Chi hội Kiểm toán viên nội bộ Việt Nam trực thuộc Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam; tăng cường phổ biến chuẩn mực thực hành quốc tế của Viện Kiểm toán viên Nội bộ và tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ kiểm toán viên nội bộ chuyên nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Giới hạn phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu khảo sát thực chứng được chốt tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009, do đó phản ánh thực trạng và khung pháp lý điều chỉnh trước khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 chính thức có hiệu lực thi hành.
  • Dung lượng mẫu khảo sát: Do quy mô thị trường công ty tài chính Việt Nam thời điểm nghiên cứu chỉ có 12 đơn vị nên các phân tích thực trạng chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, tổng hợp mẫu khảo sát và nghiên cứu trường hợp điển hình, chưa thực hiện được các mô hình hồi quy kinh tế lượng phức tạp để kiểm định tác động định lượng của kiểm toán nội bộ đối với chỉ tiêu sinh lời của công ty tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng tổ chức kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính trong giai đoạn sau khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ đi vào thực tiễn.
  • Nghiên cứu sâu về kiểm toán hệ thống thông tin và kiểm toán dữ liệu lớn trong môi trường ứng dụng ngân hàng lõi tại các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
  • Xây dựng mô hình định lượng đo lường mức độ tương quan giữa hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ định hướng rủi ro với chất lượng quản trị và tỷ lệ nợ xấu tại các công ty tài chính.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong việc nghiên cứu lý thuyết kiểm toán hiện đại, phương pháp tiếp cận kiểm toán định hướng rủi ro và phương pháp luận thiết kế nghiên cứu khảo sát thực tế.
  • Ban lãnh đạo, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và kiểm toán viên nội bộ tại các công ty tài chính, ngân hàng thương mại: Tham khảo trực tiếp hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ tại Chương 3 (bảng chấm điểm rủi ro Bảng 3.1, kế hoạch nhân sự Bảng 3.2, ma trận rủi ro Bảng 3.3, thủ tục kiểm toán tín dụng Bảng 3.4 và hồ sơ rủi ro Bảng 3.5) để ứng dụng xây dựng quy trình kiểm toán tại đơn vị.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính: Sử dụng các phát hiện thực tiễn và nguyên nhân hạn chế nêu tại Chương 2 để rà soát, sửa đổi các quy chế thanh tra, giám sát an toàn vi mô đối với khối tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao kiểm toán nội bộ tại công ty tài chính cần chuyển trọng tâm sang kiểm toán định hướng rủi ro thay vì kiểm tra tuân thủ truyền thống?

Văn bản luận án luận giải rằng các công ty tài chính quản lý khối lượng tài sản tài chính lớn, các sản phẩm mang tính vô hình và tiềm ẩn rủi ro tích lũy nhanh (tín dụng, lãi suất, thanh khoản). Phương pháp kiểm tra truyền thống chỉ tập trung soát xét chứng từ đơn lẻ sau khi nghiệp vụ đã phát sinh, tốn nhiều thời gian và mang tính thụ động. Tiếp cận định hướng rủi ro giúp kiểm toán viên đánh giá trực tiếp khả năng đạt được mục tiêu của công ty và mức độ hữu hiệu của các chốt kiểm soát, từ đó nhận diện sớm các lỗ hổng rủi ro trước khi xảy ra tổn thất tài chính.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa công ty tài chính và ngân hàng thương mại ảnh hưởng như thế nào đến kiểm toán nội bộ?

Theo Chương 1 của luận án, công ty tài chính không được huy động tiền gửi ngắn hạn dưới 1 năm và không làm dịch vụ thanh toán, mạng lưới chi nhánh gọn nhẹ và tổ chức quản lý tập trung. Khác với ngân hàng thương mại gom tiền gửi nhỏ để cho vay món lớn, công ty tài chính thường huy động món lớn để cho vay cả món nhỏ lẫn món lớn trung và dài hạn. Do đó, kiểm toán nội bộ tại công ty tài chính không phải dàn trải nhân lực cho mạng lưới chi nhánh rộng khắp mà cần tập trung nguồn lực kiểm toán chuyên sâu theo các chu trình nghiệp vụ tập trung tại trụ sở chính.

3. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện với quy mô và phương thức như thế nào?

Tác giả đã gửi phiếu điều tra khảo sát đến toàn bộ 12 công ty tài chính đang hoạt động tại Việt Nam tính đến ngày 31/12/2009 và thu về 11 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 91,7%). Bên cạnh bảng hỏi, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp tại 8 công ty tài chính gồm: PVFC, EVNFC, SDFC, CFC, Công ty Tài chính Than – Khoáng sản, Công ty Tài chính Bưu điện, Công ty Tài chính Hóa chất.

4. Tác giả đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ lý tưởng tại công ty tài chính như thế nào?

Luận án đề xuất mô hình kiểm toán nội bộ trực thuộc Ủy ban kiểm toán (đặt dưới Hội đồng quản trị). Theo mô hình này, Ủy ban kiểm toán phê chuẩn bổ nhiệm trưởng bộ phận kiểm toán, phê duyệt kế hoạch năm, ngân sách và nhân sự, bảo đảm tính độc lập hoàn toàn của kiểm toán viên đối với Ban điều hành và các phòng ban nghiệp vụ trực tiếp kinh doanh.

5. Dụng cụ kỹ thuật nào được luận án thiết kế để hỗ trợ lập kế hoạch kiểm toán năm theo rủi ro?

Luận án thiết kế bảng chấm điểm rủi ro (Bảng 3.1) kết hợp với bảng đánh giá ảnh hưởng và khả năng rủi ro (Bảng 3.3). Rủi ro tại mỗi phòng ban được lượng hóa thông qua việc kết hợp giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát theo thang điểm từ 1 đến 5 hoặc các mức độ cao - trung bình - thấp, tạo cơ sở xếp hạng đối tượng ưu tiên để lập kế hoạch kiểm toán năm (Bảng 3.2).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam" của tác giả Lê Thị Thu Hà là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về kiểm toán nội bộ trong khối định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận quốc tế hiện đại về kiểm toán định hướng rủi ro với khảo sát thực chứng toàn diện tại 12 công ty tài chính, luận án đã phản ánh trung thực thực trạng nghiệp vụ và bộ máy kiểm toán giai đoạn 2007 - 2009. Các giải pháp đề xuất trong luận án mang tính khoa học, thiết thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng và xây dựng chính sách quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán.