Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất giấy nghiên cứu tại tổng công ty giấy việt nam và các doanh nghiệp liên kết

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất giấy thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam và các đơn vị liên kết.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

156
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.2.1. Nghiên cứu trong nước

1.3. Khoảng trống nghiên cứu và quan điểm nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp của luận án

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Quy trình nghiên cứu

1.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.9. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan về kế toán quản trị doanh nghiệp

2.2. Nguồn gốc và sự phát triển của kế toán quản trị

2.3. Định nghĩa về kế toán quản trị

2.4. Kế toán quản trị với các chức năng quản trị doanh nghiệp

2.5. Khái niệm và chức năng của tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

2.5.1. Khái niệm tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

2.5.2. Bản chất và chức năng của tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

2.6. Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

2.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

2.6.2. Tổ chức kế toán quản trị phục vụ lập dự toán sản xuất kinh doanh

2.6.3. Tổ chức kế toán quản trị cho mục tiêu kiểm soát chi phí và giá thành

2.6.4. Tổ chức kế toán quản trị phục vụ đánh giá thành quả hoạt động trong doanh nghiệp

2.6.5. Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ cho việc ra quyết định

2.6.6. Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ quản trị chiến lược

2.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

2.7.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

2.7.2. Giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

2.8. Quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.9. Mô hình nghiên cứu của đề tài

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu của luận án

3.2. Xây dựng bảng hỏi

3.3. Bảng hỏi phỏng vấn sâu

3.4. Bảng hỏi điều tra

3.5. Tổng thể khung chọn mẫu

3.6. Chọn mẫu và đối tượng khảo sát

3.7. Cách thức điều tra

3.8. Thang đo, độ tin cậy của thang đo

3.9. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.10. Các giả thuyết phát triển từ mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam

4.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất giấy

4.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.5. Đặc điểm tổ chức quản lý của Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.6. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.7. Kết quả nghiên cứu định tính về thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.7.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị

4.7.2. Tổ chức kế toán quản trị phục vụ lập dự toán sản xuất kinh doanh

4.7.3. Tổ chức kế toán quản trị cho mục tiêu kiểm soát chi phí và giá thành

4.7.4. Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ đánh giá thành quả thành quả tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.7.5. Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ việc ra quyết định

4.7.6. Tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ quản trị chiến lược

4.8. Kết quả nghiên cứu định lượng về tổ chức kế toán quản trị và các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.8.1. Mô tả mẫu điều tra

4.8.2. Thực trạng mức độ áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị trong tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.8.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.8.4. Mối quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.8.5. Kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động

4.8.6. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

4.8.7. Nhận thức của các nhà quản lý tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết về vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

5. CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Các bàn luận về kết quả nghiên cứu

5.1.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu định tính về thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

5.1.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu định lượng về tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết

5.2. Các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu

5.2.1. Về tổ chức bộ máy kế toán quản trị

5.2.2. Về tổ chức kế toán quản trị phục vụ lập dự toán sản xuất kinh doanh

5.2.3. Về tổ chức kế toán quản trị nhằm mục tiêu kiểm soát chi phí và giá thành sản phẩm

5.2.4. Về tổ chức kế toán quản trị phục vụ đánh giá thành quả trong doanh nghiệp

5.2.5. Về tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ cho việc ra quyết định

5.2.6. Về tổ chức kế toán quản trị hỗ trợ cho quản trị chiến lược

5.3. Điều kiện thực hiện

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai của đề tài

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất giấy, đặc biệt là tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng kế toán quản trị trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và hội nhập kinh tế. Ngành giấy Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh từ hàng nhập khẩu. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chi phí hiệu quả là yếu tố then chốt để duy trì sự phát triển bền vững.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu này xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của việc quản lý tài chínhphân tích chi phí trong ngành giấy. Tổng Công ty Giấy Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn cần cải thiện hệ thống kế toán để đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại. Việc áp dụng kế toán quản trị sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và ra quyết định chiến lược chính xác hơn.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án tiến sĩ là phân tích và đề xuất các giải pháp tổ chức kế toán quản trị phù hợp với doanh nghiệp sản xuất giấy. Nghiên cứu tập trung vào việc quản lý chi phí, tối ưu hóa quy trình sản xuất, và hỗ trợ quản trị chiến lược tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam.

II. Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về kế toán quản trị và vai trò của nó trong quản trị doanh nghiệp. Kế toán quản trị không chỉ giúp quản lý tài chính mà còn hỗ trợ phân tích chi phí, đánh giá hiệu quả, và ra quyết định chiến lược. Nghiên cứu cũng đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất giấy.

2.1. Khái niệm và chức năng của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là công cụ quan trọng giúp nhà quản trị quản lý chi phí, phân tích hiệu quả, và ra quyết định kinh doanh. Nó khác biệt với kế toán tài chính ở mục đích sử dụng thông tin, tập trung vào nhu cầu nội bộ của doanh nghiệp.

2.2. Nội dung tổ chức kế toán quản trị

Nghiên cứu đề xuất các nội dung chính trong tổ chức kế toán quản trị, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, lập dự toán sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí, và hỗ trợ quản trị chiến lược. Các nội dung này cần được điều chỉnh phù hợp với đặc thù của ngành giấy.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam. Các dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn sâu với các nhà quản lý và nhân viên kế toán. Kết quả nghiên cứu được xử lý bằng các công cụ thống kê để đưa ra các kết luận khoa học.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, quy trình sản xuất, và các cuộc phỏng vấn với nhân viên kế toán và quản lý tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam. Các thông tin này được phân tích để đánh giá hiệu quả của hệ thống kế toán quản trị hiện tại.

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích dữ liệu, bao gồm phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết. Các kết quả được sử dụng để đề xuất các giải pháp tối ưu hóa quy trìnhquản lý chi phí hiệu quả hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy Tổng Công ty Giấy Việt Nam đã có những bước tiến trong việc áp dụng kế toán quản trị, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các giải pháp được đề xuất bao gồm cải thiện hệ thống kế toán, tối ưu hóa quy trình sản xuất, và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quảhỗ trợ quản trị chiến lược.

4.1. Thực trạng tổ chức kế toán quản trị

Nghiên cứu chỉ ra rằng Tổng Công ty Giấy Việt Nam đã bắt đầu áp dụng kế toán quản trị nhưng chưa đầy đủ. Các báo cáo tài chínhquy trình sản xuất cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại.

4.2. Giải pháp đề xuất

Các giải pháp được đề xuất bao gồm cải thiện hệ thống kế toán, tối ưu hóa quy trình sản xuất, và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quảhỗ trợ quản trị chiến lược.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất giấy nghiên cứu tại tổng công ty giấy việt nam và các doanh nghiệp liên kết

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thời gian gần đây, các nghiên cứu về kế toán quản trị (KTQT) và tổ chức KTQT thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu và thực hành kế toán ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là tại các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi. Điều này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, song chủ yếu là sự gia tăng cạnh tranh của thị trường trong và ngoài nước do tác động của toàn cầu hóa, tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất,… Vì vậy, nhiều công ty tại các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi cũng có xu hướng gia tăng áp dụng KTQT – các kỹ thuật mà trước đây chỉ áp dụng tại các doanh nghiệp ở các quốc gia phát triển. Song song với sự gia tăng của ứng dụng KTQT cũng là các nghiên cứu, ban đầu được thực hiện chủ yếu ở các nước phát triển, nay đã lan tỏa sang các nước đang phát triển.

Tuy nhiên, việc áp dụng KTQT ở các nước đang phát triển còn ở mức độ khiêm tốn, chưa thực sự đáp ứng đòi hỏi của các nhà quản lý, và các nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực này cũng còn khá hạn chế. Theo tác giả, hiện trạng này bắt nguồn từ chênh lệch về trình độ phát triển của nền kinh tế và của quản trị kinh doanh tại các nước đang phát triển. Do vậy, rất cần có những nghiên cứu một cách có hệ thống, khoa học về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Trong những năm gần đây TCT Giấy Việt Nam và các DN liên kết của Tổng công ty đã có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và đặc biệt là giáo dục.

Trong 20 năm hoạt động, TCT Giấy Việt Nam đã sản xuất gần 4 triệu tấn giấy các loại, đạt tổng giá trị sản xuất công nghiệp gần 50.000 tỷ đồng; nộp ngân sách trên 2 nghìn tỷ đồng. Năng lực sản xuất của TCT Giấy Việt Nam (VINAPACO) đạt xấp xỉ 200 nghìn tấn bột giấy/năm và 300 nghìn tấn giấy/năm, bảo vệ môi trường đạt tiêu chuẩn quốc gia, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Quy trình SXKD khép kín từ khâu quy hoạch, thiết kế phát triển vùng nguyên liệu gỗ đến khâu khai thác, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giấy. 2 Trong bối cảnh hiện nay khi Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương, trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), tham gia vào Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC),.

đã đem lại rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho các DN Việt Nam nói chung và các DNSX giấy Việt Nam nói riêng trong đó có TCT Giấy Việt Nam và các DN liên kết. Để tồn tại và phát triển bền vững, các DN cần phải đưa ra những quyết định quản lý và điều hành đơn vị một cách đúng đắn, kịp thời. Kế toán quản trị (KTQT) là một trong những công cụ quan trọng cung cấp thông tin kịp thời, hữu ích cho việc ra quyết định của nhà quản trị. Để KTQT thực sự trở thành công cụ quản lý hữu hiệu, cần phải tổ chức KTQT khoa học, hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm tổ chức phân cấp quản lý, đặc điểm quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.

Sản xuất giấy là một ngành có rất nhiều đặc thù về quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm phải qua nhiều công đoạn mới hoàn thành, mỗi công đoạn khác nhau cho ra những sản phẩm khác nhau hoặc có thể chỉ có một công đoạn cuối cùng để tạo ra giấy thành phẩm. Các sản phẩm của ngành sản xuất giấy có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống xã hội như: dùng để bao gói, bao bì phục vụ cho dân sinh,. và phục vụ cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh tế quốc dân: giấy dùng để in, viết phục vụ cho ngành giáo dục; giấy vệ sinh, giấy ăn phục vụ cho ngành du lịch, nhà hàng, khách sạn; giấy tráng nhôm chuyên phục vụ cho các ngành công nghệ cao cấp,. Mức tiêu thụ giấy bình quân trên đầu người của các nước trên thế giới năm 2016 là 57 kg/người/năm.

Tại các quốc gia phát triển thuộc liên minh Châu Âu mức tiêu thụ giấy là khá cao từ 158 đến 213 kg/người/năm. Một số quốc gia ở Châu Á như Hàn Quốc, Singapo và Malaysia có mức tiêu thụ là 155 kg/người/năm. Trong khi đó các nước khác ở Châu Á trong đó có Việt Nam mức tiêu thụ giấy rất khiêm tốn 17 kg/người/năm chỉ cao hơn các nước ở Châu Phi là 8 kg/người/năm. Theo lộ trình của Cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC) đến năm 2018, thuế suất nhập khẩu các mặt hàng giấy và sản phẩm từ giấy từ các nước trong khối về 0%.

Đây sẽ là nguy cơ thách thức lớn đối với ngành giấy trong nước vì có đến 50% lượng giấy của Việt Nam được nhập khẩu từ ASEAN. Các DN Việt Nam 3 sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của hàng nhập khẩu, đặc biệt là ở các phân khúc giấy cao cấp. Trước tình hình đó đòi hỏi các DN trong ngành sản xuất giấy nói chung, TCT Giấy Việt Nam và các DN liên kết nói riêng bên cạnh việc đầu tư, cải tiến dây truyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường thì cần phải đổi mới quản lý trong đó có khâu quan trọng là tổ chức KTQT. Trên thực tế tổ chức KTQT tại TCT Giấy Việt Nam và các DN liên kết đã có nhiều đổi mới, phần nào đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị.

Tuy nhiên, việc tổ chức triển khai ứng dụng KTQT mới ở giai đoạn sơ khai và thực sự chưa đầy đủ. Do vậy, tổ chức KTQT trong TCT Giấy Việt Nam và các DN liên kết cần phải được nghiên cứu nghiêm túc, bổ sung và hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của quản trị doanh nghiệp để thích ứng với nền kinh tế thị trường và phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Với những lý do đã nêu, tác giả chọn đề tài “Tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất giấy - Nghiên cứu tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết” là đề tài nghiên cứu của luận án. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1.

Nghiên cứu trong nước Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đổi mới kế toán cho phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế là một điều tất yếu. KTQT với tư cách là một phân hệ của hệ thống kế toán, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong việc ra quyết định trong hoạt động SXKD. Trong những năm vừa qua, ở Việt Nam KTQT nói chung và tổ chức KTQT nói riêng đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. Các nghiên cứu là luận án về đề tài tổ chức kế toán quản trị Các luận án nghiên cứu về tổ chức KTQT giai đoạn trước Thông tư 53/2006/TT-BTC Tổ chức KTQT bắt đầu được nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình thực hiện chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Các nghiên cứu ở thời điểm này đã làm sáng tỏ những nội dung cơ bản của KTQT cũng như việc vận dụng KTQT trong DN 4 trong khi KTQT vẫn chưa có hành lang pháp lý công nhận chính thức ở Việt Nam. Điển hình có nghiên cứu của Phạm Văn Dược (1997) trong luận án tiến sĩ với đề tài “Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam”. Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng các DN Việt Nam chưa quan tâm nhiều đến KTQT do vậy việc vận dụng lý thuyết về kế toán quản trị vào các DN là điều cần thiết, cụ thể là việc vận dụng các phần hành KTQT, tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính định hướng để các DN tổ chức vận dụng các nội dung của KTQT. Nghiên cứu của Phạm Văn Dược có ý nghĩa to lớn là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong bối cảnh KTQT mới bước đầu du nhập vào Việt Nam.

Tuy nhiên nghiên cứu vẫn bộc lộ một số hạn chế, với phạm vi nghiên cứu tương đối rộng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trong khi việc xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng KTQT phục thuộc vào nhu cầu thông tin của nhà quản trị và đặc thù của mỗi doanh nghiệp. Bên cạnh đó với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính là chủ yếu nên kết quả nghiên cứu chưa thực sự thuyết phục. Đến năm 2002 có nghiên cứu của tác giả Giang Thị Xuyến với đề tài luận án “Tổ chức kế toán quẩn trị và phân tích kinh doanh trong các doanh nghiệp Nhà nước”. So với nghiên cứu tiền nhiệm của Phạm Văn Dược thì nghiên cứu của tác giả Giang Thị Xuyến đã thu hẹp phạm vi nghiên cứu chỉ cho một loại hình DN (Doanh nghiệp Nhà nước), mặc dù chưa có giới hạn về ngành nghề hay lĩnh vực hoạt động.

Nghiên cứu đã tập trung làm rõ hai nội dung đó là xây dựng mô hình tổ chức KTQT phù hợp với các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và tổ chức công tác phân tích kinh doanh trên cơ sở các thông tin mà KTQT cung cấp để giúp cho các DNNN đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý nhất. Trong nghiên cứu này tác giả đã tiếp cận tổ chức KTQT dưới góc độ tổ chức hệ thống thông tin KTQT bao gồm các nội dung: tổ chức bộ máy KTQT; tổ chức thu nhận, xử lý hệ thống hóa và tổ chức cung cấp thông tin của KTQT. Luận án đã đề xuất giải pháp để hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán trong DNNN theo mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT trong cùng bộ máy kế toán, với mô hình này các nhân viên kế toán trong từng bộ phận hoặc từng phần hành vừa thực hiện công việc của KTTC và KTQT, đây là mô hình phù hợp với các DNNN khi các DN bước đầu tiếp cận với KTQT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất giấy tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về vai trò và hiệu quả của kế toán quản trị trong ngành sản xuất giấy. Tài liệu này tập trung vào việc phân tích cấu trúc tổ chức kế toán, các phương pháp quản lý chi phí, và cách thức tối ưu hóa quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt, nghiên cứu cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện hệ thống kế toán quản trị, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược chính xác hơn. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà quản lý, kế toán viên, và sinh viên ngành kế toán muốn hiểu rõ hơn về ứng dụng thực tiễn của kế toán quản trị trong môi trường sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn toàn diện về vai trò của kế toán quản trị trong việc quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình cải tiến tổ chức kế toán trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam sẽ mang đến những bài học quý giá về việc áp dụng kiểm toán nội bộ để nâng cao hiệu quả quản lý.