Tổng quan luận án
Văn phòng là bộ phận cấu thành của cơ quan, tổ chức, giữ vai trò tham mưu, giúp việc trực tiếp cho ban lãnh đạo và làm cầu nối điều phối hoạt động giữa các đơn vị chức năng. Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, Văn phòng Trung ương (VPTW) Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào là cơ quan tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành Trung ương (BCHTW), trực tiếp là Bộ Chính trị và Ban Bí thư trong tổ chức, điều hành công việc lãnh đạo của Đảng; đồng thời điều hòa chương trình công tác của Tổng Bí thư, Thường trực Ban Bí thư và phục vụ các hội nghị cấp cao.
Trong bối cảnh thực hiện chủ trương nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo Đảng và Nhà nước (tiêu biểu là chức danh Tổng Bí thư đồng thời là Chủ tịch nước), thực tiễn đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy giúp việc. Mặc dù chủ trương nhất thể hóa đã được triển khai trên thực tế, nhưng ở CHDCND Lào chưa có văn bản quy định cụ thể và chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, tạo nên một khoảng trống lý luận và thực tiễn cần giải quyết. Thực trạng tồn tại song song hai cơ quan tham mưu độc lập là VPTW Đảng và Văn phòng Chủ tịch nước trong khi hai chức danh này do một người đảm nhiệm đã đặt ra yêu cầu nghiên cứu nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu lực tham mưu.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của VPTW trong điều kiện nhất thể hóa chức danh Tổng Bí thư và Chủ tịch nước, chức danh Chánh VPTW và Bí thư Đảng bộ VPTW, luận án đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của VPTW hiện nay, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan này.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan những công trình về tổ chức và hoạt động của văn phòng nói chung, về VPTW nói riêng để xác định các kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại.
- Xây dựng khung lý thuyết về tổ chức và hoạt động của VPTW trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo.
- Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của VPTW hiện nay, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất những quan điểm và giải pháp nhằm đổi mới tổ chức và hoạt động của VPTW trong giai đoạn mới.
Giả thuyết khoa học của luận án: Ở CHDCND Lào, bộ máy giúp việc cho Tổng Bí thư là VPTW, bộ máy giúp việc cho Chủ tịch nước là Văn phòng Chủ tịch nước. Do chức danh Tổng Bí thư và chức danh Chủ tịch nước đã hợp nhất, nếu VPTW và Văn phòng Chủ tịch nước được hợp nhất sẽ tinh gọn bộ máy, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động.
Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Việc nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo ở CHDCND Lào có tác động như thế nào đến tổ chức và hoạt động của văn phòng cấp ủy đảng và cơ quan nhà nước ở địa phương, ở trung ương, Văn phòng Chủ tịch nước và VPTW?
- Việc tổ chức và hoạt động của VPTW gặp những thuận lợi và khó khăn gì khi nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo?
- Để VPTW hoạt động hiệu quả trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo thì cần làm gì?
Đối tượng nghiên cứu là cách thức tổ chức và hoạt động của VPTW Đảng NDCM Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Cơ cấu tổ chức và sự hoạt động của VPTW trong bối cảnh nhất thể hóa chức danh Tổng Bí thư và Chủ tịch nước và một số chức danh khác.
- Phạm vi không gian và thời gian: Trong phạm vi VPTW và Văn phòng Chủ tịch nước của CHDCND Lào từ Đại hội Đảng NDCM Lào lần thứ IX (nhiệm kỳ 2011 - 2016) đến Đại hội lần thứ X (nhiệm kỳ 2016 - 2020) và định hướng cho những nhiệm kỳ tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo từng hướng tiếp cận cụ thể:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung chính và giá trị tham khảo |
| Quản trị văn phòng và nghiệp vụ hành chính |
- Nghiêm Kỳ Hồng (2014), Một số vấn đề trong nghiên cứu về quản trị văn phòng và lưu trữ học, NXB ĐHQG TP.HCM. - Nguyễn Hữu Thân (2004), Quản trị hành chánh văn phòng, NXB Thống kê. - Lưu Kiếm Thanh (2009), Nghiệp vụ hành chính văn phòng - công tác điều hành tham mưu, tổng hợp lễ tân, NXB Thống kê. |
Khái quát lý luận về quản trị văn phòng, công tác lưu trữ, chức năng tham mưu, tổng hợp, phục vụ và các nghiệp vụ hành chính cơ bản trong cơ quan, doanh nghiệp. |
| Kỹ năng quản lý và tổ chức văn phòng |
- Nguyễn Văn Hậu (2014, 2015), Kỹ năng quản lý tổ chức (2015), Kỹ năng nghiệp vụ hành chính (2015), Tổ chức sự kiện theo chuẩn mực văn hóa (2014), NXB Lao Động. |
Phân tích các chuyên đề về lập kế hoạch, phân công công việc, kỹ thuật tham mưu, phân tích xử lý thông tin, tổ chức cuộc họp và lễ tân công sở. |
| Tổ chức văn phòng trong bộ máy nhà nước |
- Văn Tất Thu (2011), Tổ chức và hoạt động của văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, NXB Chính trị quốc gia. - Báo cáo của VPQH Việt Nam & UNDP (2011), Nghiên cứu đổi mới tổ chức và hoạt động của Văn phòng Quốc hội. |
Cung cấp cơ sở khoa học về tổ chức bộ máy, chức năng tham mưu, điều hành và các giải pháp đổi mới văn phòng cơ quan nhà nước và cơ quan dân cử. |
| Công tác tham mưu của Văn phòng Trung ương Đảng |
- Hồ Mẫu Ngoạt (2006), đề tài Chất lượng tham mưu của Văn phòng Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sự lãnh đạo của Bộ Chính trị và Ban Bí thư trong giai đoạn hiện nay, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. |
Làm rõ nội dung, vai trò và giải pháp nâng cao chất lượng tham mưu của Văn phòng cấp ủy Trung ương đối với cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng. |
| Phương pháp phân tích và mô hình hóa văn phòng quốc tế |
- B. Konsynski (1982), A Model for Specification of Office Communications, IEEE Transactions on Communications. - Victor Bekkers (2007), The governance of back-office integration, Public Management Review. - Marvin Sirbu và cộng sự (1984), OAM: an office analysis methodology, Behaviour & Information Technology. |
Cung cấp các mô hình truyền thông văn phòng, phương pháp phân tích văn phòng theo định hướng chức năng (OAM) và cách tiếp cận quản trị tích hợp hậu cần (back-office). |
| Lịch sử và thực tiễn VPTW Đảng NDCM Lào |
- Kham Phong Bút Đa Vông (chủ biên, 2011), Lịch sử và truyền thống 55 năm (1955 - 2010) - Sự hình thành và trưởng thành của Văn phòng Trung ương Đảng, NXB VPTW Đảng Lào. - Pha Khăm In Sẻng (2014, 2015), các bài viết trên Tạp chí A Lun Mai và Ko Xạng Phắc. |
Khái quát các giai đoạn phát triển lịch sử của VPTW Đảng Lào; phân tích chức năng tham mưu phục vụ lãnh đạo và yêu cầu về phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên viên. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận văn phòng ở góc độ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc chỉ tập trung vào từng mảng chuyên môn đơn lẻ (như lưu trữ, nhân sự, truyền thông, hậu cần) trong điều kiện vận hành bình thường. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về mô hình tổ chức và hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng NDCM Lào đặt trong mối quan hệ với Văn phòng Chủ tịch nước dưới tác động của chủ trương nhất thể hóa các chức danh lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận của luận án dựa trên học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Cayxon Phomvihan, kết hợp việc vận dụng quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm duy vật lịch sử và quan điểm hệ thống trong nghiên cứu tổ chức bộ máy công quyền.
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ:
- Khái niệm văn phòng: Luận án tiếp cận theo hai tầng nghĩa. Theo nghĩa rộng, văn phòng là bộ máy giúp việc cho cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo công việc. Theo nghĩa hẹp, văn phòng là trụ sở làm việc, nơi diễn ra các hoạt động giao tiếp đối nội, đối ngoại của cơ quan, đơn vị.
- Đặc điểm văn phòng: Đơn vị đầu mối kết nối; đơn vị chuyên môn thực hiện cả chức năng hậu cần; cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo mô hình dạng tháp; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
- Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng: Hai chức năng cơ bản là tham mưu, tổng hợp và hậu cần. Các nhiệm vụ chủ yếu gồm: lập chương trình, kế hoạch công tác; nâng cao chất lượng văn bản; công tác văn thư, lưu trữ; công tác lễ tân, đối ngoại, phối hợp hoạt động; quản lý kinh phí, tài sản và bảo vệ trật tự an toàn cơ quan.
- Nhất thể hóa chức danh lãnh đạo: Khái niệm dùng để chỉ việc hợp nhất, gộp các chức danh, vị trí lãnh đạo trong tổ chức Đảng và Nhà nước/chính quyền vào cùng một cá nhân nhằm tập trung sự lãnh đạo, tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả quản trị.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, sách chuyên khảo, tạp chí khoa học; sử dụng các kỹ thuật phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa tri thức để xây dựng luận cứ khoa học.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Thu thập, hệ thống hóa và phân tích số liệu thực tế; nghiên cứu các báo cáo tổng kết của VPTW Đảng NDCM Lào, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan liên quan để làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ và các mặt hoạt động.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến và trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia chuyên sâu về lĩnh vực quản lý công, các nhà lãnh đạo Đảng và nhà quản lý thực tiễn về công tác văn phòng tại Lào.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Hệ thống văn kiện Đại hội Đảng NDCM Lào (đặc biệt là Đại hội IX và Đại hội X), các nghị quyết, quy chế làm việc của BCHTW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Đảng NDCM Lào.
- Báo cáo tổng kết công tác, số liệu tổ chức bộ máy, nhân sự, kinh phí và hồ sơ nghiệp vụ của VPTW Đảng NDCM Lào và Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào.
- Các công trình sách báo, tạp chí khoa học, giáo trình của Học viện Hành chính Quốc gia (Việt Nam) và các xuất bản phẩm chuyên ngành tại Lào.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài
Chương 1 tập trung phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị văn phòng, nghiệp vụ hành chính, công tác tham mưu và tổ chức văn phòng cấp ủy Đảng cũng như cơ quan nhà nước. Tác giả chỉ ra các thành tựu của các nghiên cứu đi trước ở Việt Nam, Lào và quốc tế trong việc làm rõ khái niệm, chức năng, phương pháp phân tích văn phòng và quy trình xử lý thông tin. Đồng thời, chương này chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào đánh giá mô hình tổ chức và hoạt động của VPTW Đảng trong bối cảnh nhất thể hóa chức danh lãnh đạo cấp cao giữa Đảng và Nhà nước tại CHDCND Lào.
Chương 2: Cơ sở khoa học về tổ chức, hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về tổ chức và hoạt động của văn phòng. Luận án phân tích khái niệm, 4 đặc điểm, 2 chức năng cốt lõi (tham mưu tổng hợp, hậu cần) và cơ cấu tổ chức chuẩn mực của một văn phòng (gồm các bộ phận: Hành chính văn thư - lưu trữ, Tài vụ, Tổng hợp, Tổ chức nhân sự, Quản trị, Bảo vệ).
Về vấn đề nhất thể hóa, luận án làm rõ khái niệm chức danh lãnh đạo, khái niệm nhất thể hóa; phân tích kinh nghiệm quốc tế về các mô hình lãnh đạo (mô hình thủ tướng ở Anh, Nhật Bản; mô hình tổng thống ở Mỹ, Indonesia; mô hình Tổng Bí thư đồng thời là Chủ tịch nước ở Trung Quốc, Lào; mô hình nhất thể hóa người đứng đầu Đảng, Nhà nước và Chính phủ ở Cuba). Tác giả xác định các yêu cầu, yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả của VPTW khi nhất thể hóa, đồng thời rút ra các giá trị tham khảo từ lịch sử giai đoạn 1976 - 1992 khi VPTW Đảng NDCM Lào từng hợp nhất với Văn phòng Chính phủ.
Chương 3: Thực trạng tổ chức, hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo hiện nay
Chương 3 khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của VPTW Đảng NDCM Lào và Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào:
- Về cơ cấu tổ chức: Đánh giá vị trí, vai trò của Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị trực thuộc và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức của VPTW Đảng.
- Về các mặt hoạt động chuyên môn: Khảo sát chi tiết công tác tổ chức cán bộ; công tác tham mưu, tổng hợp; công tác văn thư, lưu trữ; công tác lễ tân, đối ngoại, phối hợp hoạt động với các văn phòng trung ương và địa phương; công tác quản lý kinh phí, tài sản.
- Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ ra các kết quả đạt được (đáp ứng yêu cầu phục vụ lãnh đạo Đảng, điều hòa chương trình công tác) cùng các hạn chế (sự phân tán đầu mối khi cùng phục vụ một đồng chí vừa là Tổng Bí thư vừa là Chủ tịch nước nhưng lại có hai văn phòng riêng biệt; năng lực cán bộ tham mưu chưa đồng đều; cơ sở vật chất chưa đồng bộ). Chương 3 cũng bước đầu đánh giá mô hình văn phòng hợp nhất giữa văn phòng cấp ủy và văn phòng chính quyền/ủy ban nhân dân ở cấp địa phương tại Lào.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm đổi mới tổ chức, hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng Nhân dân cách mạng Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo hiện nay
Chương 4 xác định 3 quan điểm chỉ đạo đổi mới:
- Đổi mới tổ chức và hoạt động VPTW phải gắn với phương hướng, nhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn cách mạng.
- Đổi mới phải gắn liền với sự đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.
- Đổi mới phải gắn với năng lực thực tế của đội ngũ cán bộ, công chức.
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp 1: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng NDCM Lào đối với việc đổi mới tổ chức bộ máy và hoạt động của VPTW.
- Nhóm giải pháp 2: Thực hiện hợp nhất Văn phòng Trung ương Đảng NDCM Lào với Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào để hình thành một cơ quan giúp việc thống nhất cho đồng chí Tổng Bí thư đồng thời là Chủ tịch nước.
- Nhóm giải pháp 3: Hoàn thiện quy chế và cơ chế làm việc theo hướng tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa VPTW Đảng với các bộ, ngành, đoàn thể trung ương và các địa phương.
- Nhóm giải pháp 4: Nâng cao năng lực, phẩm chất chính trị, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh và thực hiện chính sách đãi ngộ phù hợp cho đội ngũ cán bộ, công chức VPTW.
- Nhóm giải pháp 5: Hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường công tác hậu cần.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về tổ chức và hoạt động của cơ quan văn phòng cấp ủy Trung ương trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo chủ chốt.
- Luận giải cơ sở khoa học, các yếu tố tác động và xác lập tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy văn phòng trong bối cảnh hợp nhất chức danh Tổng Bí thư và Chủ tịch nước.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử (giai đoạn 1976 - 1992 tại Lào) và kinh nghiệm quốc tế phục vụ việc đổi mới mô hình văn phòng.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ và các hoạt động chuyên môn của VPTW Đảng NDCM Lào trong giai đoạn từ Đại hội IX đến Đại hội X của Đảng.
- Đề xuất giải pháp mang tính cấu trúc: hợp nhất Văn phòng Trung ương Đảng với Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào nhằm tinh gọn đầu mối, xóa bỏ trùng lặp chức năng, nâng cao chất lượng tham mưu và hiệu quả quản lý kinh phí, tài sản.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện quy chế phối hợp công tác và đổi mới công tác cán bộ văn phòng tại CHDCND Lào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian chủ yếu tại VPTW Đảng và Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào trong khung thời gian từ nhiệm kỳ Đại hội IX (2011 - 2016) đến nhiệm kỳ Đại hội X (2016 - 2020). Do điều kiện thực tế về nguồn tư liệu và quy định bảo mật thông tin nội bộ của các cơ quan Đảng cấp cao, việc phân tích thực nghiệm mô hình hợp nhất cấp ủy - chính quyền ở cấp địa phương mới dừng lại ở mức độ khảo sát bước đầu.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực nghiệm mô hình hợp nhất Văn phòng Trung ương Đảng và Văn phòng Chủ tịch nước sau khi đề xuất được triển khai áp dụng trong các nhiệm kỳ Đại hội tiếp theo của Đảng NDCM Lào.
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành giữa Văn phòng Trung ương hợp nhất với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan tư pháp trong hệ thống chính trị CHDCND Lào.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo Đảng NDCM Lào: Luận án cung cấp cơ sở khoa học và phương án cụ thể để kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng văn bản quy định về nhất thể hóa chức danh lãnh đạo và tổ chức bộ máy văn phòng giúp việc.
- Đối với cán bộ, công chức làm công tác văn phòng: Phần phân tích nghiệp vụ tham mưu, tổng hợp, văn thư, lưu trữ và lễ tân ngoại giao (Chương 2 và Chương 3) là tài liệu tham khảo thiết thực về kỹ năng và quy trình làm việc.
- Đối với giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Hành chính học, Xây dựng Đảng: Luận án là nguồn tài liệu chuyên khảo về tổ chức bộ máy cơ quan công quyền tại CHDCND Lào và mối quan hệ giữa thể chế chính trị với hoạt động quản trị văn phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chính của luận án là gì?
Đối tượng nghiên cứu là cách thức tổ chức và hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng NDCM Lào trong điều kiện nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo. Phạm vi không gian và thời gian tập trung tại VPTW Đảng và Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào từ Đại hội Đảng lần thứ IX (2011 - 2016) đến Đại hội lần thứ X (2016 - 2020) và định hướng các nhiệm kỳ tiếp theo.
2. Giả thuyết khoa học trọng tâm của luận án là gì?
Luận án giả định rằng do chức danh Tổng Bí thư và chức danh Chủ tịch nước ở Lào đã được nhất thể hóa vào một người đảm nhiệm, nếu tiến hành hợp nhất VPTW Đảng và Văn phòng Chủ tịch nước thành một bộ máy giúp việc chung thì tổ chức bộ máy sẽ tinh gọn hơn, chất lượng tham mưu và hiệu quả hoạt động sẽ cao hơn so với việc duy trì hai văn phòng độc lập.
3. Luận án đã đề xuất những nhóm giải pháp đổi mới chủ yếu nào?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương 4: (1) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với đổi mới bộ máy; (2) Hợp nhất VPTW Đảng NDCM Lào với Văn phòng Chủ tịch nước CHDCND Lào; (3) Hoàn thiện cơ chế phối hợp công tác giữa VPTW với các bộ, ngành, địa phương; (4) Nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức văn phòng; (5) Hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật và công tác hậu cần.
4. Trong lịch sử, Văn phòng Trung ương Đảng NDCM Lào đã từng có mô hình hợp nhất nào chưa?
Theo tư liệu luận án nêu tại phần mở đầu và Chương 2, trong lịch sử giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1992, VPTW Đảng NDCM Lào đã từng có thời gian dài hợp nhất với Văn phòng Chính phủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu, giúp việc chung cho cả Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công của nghiên cứu sinh Phounxay Phommyxay đã giải quyết một vấn đề cấp thiết về lý luận và thực tiễn trong tổ chức bộ máy chính trị tại CHDCND Lào. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích tài liệu thực tiễn và tham khảo ý kiến chuyên gia, luận án đã làm rõ cơ sở khoa học, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của VPTW Đảng NDCM Lào trong bối cảnh nhất thể hóa chức danh lãnh đạo. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống quan điểm và giải pháp khoa học, trọng tâm là đề xuất hợp nhất Văn phòng Trung ương Đảng với Văn phòng Chủ tịch nước nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công.