Luận án tiến sĩ: Thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam - Trương Thị Thu Hiền

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

259
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp

Thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam là tổng thể các quy định, quy tắc pháp lý. Nhà nước ban hành để điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Thể chế tạo ra hành lang pháp lý cho các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức và người tham gia. Nó bao gồm hệ thống văn bản chiến lược, luật pháp và quy định công vụ. Mục tiêu là đảm bảo an sinh xã hội, ổn định thị trường lao động. Quá trình hình thành gắn liền với sự phát triển của hệ thống bảo hiểm xã hội. Thể chế này phản ánh năng lực quản lý của nhà nước trước biến động kinh tế xã hội. Việc hoàn thiện thể chế là nhu cầu cấp thiết.

1.1. Khái niệm và bản chất của thể chế

Thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp được hiểu theo hai nghĩa rộng và hẹp. Theo nghĩa hẹp, đó là toàn bộ quy định do nhà nước ban hành. Các quy định này điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp. Bản chất của thể chế là thiết lập trật tự, kỷ cương trong thực hiện chính sách. Nó định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các chủ thể liên quan. Thể chế là công cụ then chốt để nhà nước thực hiện chức năng an sinh xã hội.

1.2. Các yếu tố cấu thành và vai trò

Thể chế bao gồm ba nhóm yếu tố chính. Thứ nhất là hệ thống văn bản định hướng chiến lược an sinh xã hội. Thứ hai là hệ thống luật pháp quy định nội dung bảo hiểm thất nghiệp và nhiệm vụ cơ quan quản lý. Thứ ba là quy định về chế độ công vụ, công chức quản lý. Vai trò của thể chế là bảo đảm quyền lợi người lao động thất nghiệp. Nó góp phần điều tiết thị trường lao động, giảm thiểu rủi ro xã hội. Thể chế tốt thúc đẩy sự công bằng và hiệu quả của hệ thống.

II. Phân tích thực trạng và vấn đề của thể chế quản lý nhà nước

Thực trạng thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2009-2017 cho thấy nhiều tiến bộ. Khung pháp lý cơ bản đã được hình thành với Luật Việc làm 2013 và các nghị định hướng dẫn. Tuy nhiên, quá trình triển khai vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Công tác thông tin tuyên truyền chưa hiệu quả, người lao động chưa hiểu rõ quyền lợi. Tình trạng doanh nghiệp trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp vẫn tồn tại. Một số quy định kỹ thuật chưa phù hợp thực tế địa phương. Nhu cầu học nghề của lao động thất nghiệp chưa được đáp ứng đầy đủ. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý còn lỏng lẻo. Thể chế chưa theo kịp biến động nhanh của thị trường lao động.

2.1. Hạn chế trong văn bản pháp luật và hướng dẫn thực thi

Một số quy định trong các văn bản hướng dẫn thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp còn chưa hợp lý. Sự thiếu đồng bộ giữa Luật Việc làm và các nghị định, thông tư gây khó khăn cho địa phương. Các thủ tục hành chính đôi khi rườm rà, gây phiền hà cho người lao động và doanh nghiệp. Việc sửa đổi, bổ sung văn bản đôi khi chậm trễ so với yêu cầu thực tiễn. Điều này làm giảm hiệu quả của chính sách an sinh xã hội.

2.2. Thách thức trong tổ chức thực hiện và giám sát

Tổ chức thực hiện chính sách đối mặt với thách thức lớn về nguồn lực và năng lực. Cán bộ thực thi ở một số nơi chưa được đào tạo bài bản. Công tác giám sát, thanh tra việc đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa thường xuyên. Hệ thống cơ sở dữ liệu về lao động và việc làm chưa thống nhất, đầy đủ. Sự phối hợp liên ngành giữa Lao động-Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội, Tài chính còn nhiều kẽ hở. Điều này ảnh hưởng đến tính minh bạch và công bằng của hệ thống.

III. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp

Để hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp đến năm 2030, cần một tư duy đổi mới toàn diện. Trước hết, phải sửa đổi, bổ sung khung pháp lý cho phù hợp thực tế. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực thi. Nhà nước cần đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cho người lao động và doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá hiệu quả chính sách thường xuyên. Tăng cường sự phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực xã hội. Các giải pháp phải dựa trên dự báo xu hướng biến động thị trường lao động. Mục tiêu cuối cùng là một hệ thống bảo hiểm thất nghiệp công bằng, bền vững và hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách

Giải pháp trọng tâm là rà soát, sửa đổi các luật, nghị định, thông tư liên quan. Cần ban hành các quy định rõ ràng, minh bạch về quyền lợi, nghĩa vụ của các bên. Thiết kế chính sách bảo hiểm thất nghiệp linh hoạt, có khả năng thích ứng với biến động kinh tế. Tích hợp chính sách bảo hiểm thất nghiệp với các chương trình đào tạo nghề, giới thiệu việc làm. Xây dựng lộ trình tăng dần mức hưởng và mở rộng đối tượng tham gia hợp lý.

3.2. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện và giám sát

Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin cho hệ thống quản lý bảo hiểm thất nghiệp. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia thống nhất về lao động, việc làm và người tham gia. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ làm công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện pháp luật. Thành lập các kênh phản hồi nhanh để tiếp nhận ý kiến người dân và doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng của nghiên cứu thể chế quản lý nhà nước

Nghiên cứu về thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam cho thấy một hành trình phát triển liên tục. Từ những bước đi đầu tiên năm 2009, hệ thống đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Tuy nhiên, thể chế vẫn tồn tại những hạn chế cần được khắc phục. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện pháp lý, nâng cao năng lực thực thi và ứng dụng công nghệ. Dự báo xu hướng đến năm 2030 đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới. Ứng dụng của nghiên cứu là cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách. Kết quả giúp các nhà quản lý hiểu rõ thực trạng, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên, nhà nghiên cứu về an sinh xã hội.

4.1. Tổng kết các kết quả nghiên cứu chính

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp. Phân tích sâu thực trạng thể chế ở Việt Nam giai đoạn 2009-2017, chỉ rõ ưu điểm và tồn tại. Đề xuất được hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao. Dự báo được xu hướng phát triển của bảo hiểm thất nghiệp đến năm 2030. Kết quả là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, có giá trị khoa học và thực tiễn.

4.2. Giá trị lý luận và thực tiễn của luận án

Về mặt lý luận, luận án đóng góp vào hệ thống kiến thức về quản lý công, an sinh xã hội. Nó làm sáng tỏ bản chất, cấu trúc và vai trò của thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp. Về thực tiễn, các giải pháp đề xuất có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả chính sách. Nghiên cứu hỗ trợ quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nó phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRƯƠNG THỊ THU HIỀN THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI- 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRƯƠNG THỊ THU HIỀN THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Tiệp HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận án tiến sĩ với đề tài “Thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi; các tài liệu được trích dẫn trong luận án có nguồn gốc rõ ràng; những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên. Tác giả luận án Trương Thị Thu Hiền MỤC LỤC Trang DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp .2 Đánh giá về các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước và định hướng nghiên cứu . CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP . Một số khái niệm cơ bản .2 Nội dung cơ bản của thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp .3 Vai trò của thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp .4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp .5 Quy định của luật pháp quốc tế về bảo hiểm thất nghiệp .6 Quy định về bảo hiểm thất nghiệp của một số nước trên thế giới và những giá trị có thể vận dụng ở Việt Nam . THỰC TRẠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY .1 Thực trạng bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam .2 Phân tích thực trạng thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2009-2017 .3 Đánh giá thực trạng thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam . QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM .1 Dự báo xu hướng bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030 .2 Quan điểm hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 .3 Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030 . 139 PHẦN KẾT LUẬN . 165 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế DVVL Dịch vụ việc làm GTVL Giới thiệu việc làm HĐLĐ Hợp đồng lao động HĐLV Hợp đồng làm việc ILO Tổ chức Lao động Quốc tế LĐ-TB&XH Lao động- Thương binh và Xã hội LLLĐ Lực lượng lao động NLĐ Người lao động NSDLĐ Người sử dụng lao động NSNN Ngân sách nhà nước TCTN Trợ cấp thất nghiệp TTHC Thủ tục hành chính TTLĐ Thị trường lao động TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động và số người thất nghiệp ở Việt 3.1 Nam giai đoạn 2003-2008 3.2 Tỷ lệ thất nghiệp và số người thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2009-2017 Số người tham gia BHTN trong tương quan với lực lượng lao động cả 3.3 nước giai đoạn 2009-2017 3.4 Kết quả thu bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2009-2017 3.5 Chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010-2017 3.6 Cân đối thu- chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010- 2017 3.7 Tình hình giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010-2017 Tỷ lệ người được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tổng số người 3.8 tham gia bảo hiểm thất nghiệp và tổng số người thất nghiệp giai đoạn 2010- 2017 3.9 Kết quả bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2009-2017 3.10 Danh mục thủ tục hành chính về bảo hiểm thất nghiệp 3.11 Tỷ lệ đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở một số quốc gia 3.12 Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp ở một số quốc gia 3.13 Nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010-2017 3.14 Cơ cấu chi bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010-2017 Các địa phương có số điểm giải quyết bảo hiểm thất nghiệp nhiều nhất 3.15 nước Lực lượng lao động, số người thất nghiệp, số người tham gia bảo hiểm thất 4.1 nghiệp và số người được hưởng trợ cấp thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2003-2017 Dự báo lực lượng lao động, số người thất nghiệp, số người tham gia bảo 4.2 hiểm thất nghiệp và số người được hưởng trợ cấp thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2018-2030 Dự kiến cân đối thu-chi bảo hiểm thất nghiệp trong 5 năm đối với 1 người 4.3 lao động có tham gia học nghề (mức lương tối thiểu thời điểm 30/6/2018) Dự kiến cân đối thu-chi bảo hiểm thất nghiệp trong 5 năm đối với 1 người 4.4 lao động không tham gia học nghề (mức lương tối thiểu thời điểm 30/6/2018) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một người tham gia bảo hiểm thất 4.5 nghiệp giai đoạn 2010- 2017 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Số hiệu Tên hình vẽ, đồ thị Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ chi bảo hiểm thất nghiệp so với tổng thu bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010-2017 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ lao động mất việc làm được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tổng số người thất nghiệp và người tham gia bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010-2017 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ lao động mất việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm trong tổng số người thất nghiệp giai đoạn 2010-2017 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ lao động mất việc làm được hỗ trợ học nghề trong tổng số người thất nghiệp và người tham gia bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010-2017 Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong lực lượng lao động Việt Nam giai đoạn 2009-2017 Biểu đồ 3.6 Cơ cấu chi bảo hiểm thất nghiệp năm 2017 (%) Sơ đồ 3.1 Mô tả đối tượng người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp Sơ đồ 3.2 Mô tả đối tượng áp dụng bảo hiểm thất nghiệp hiện hành ở Việt Nam Sơ đồ 3.3 Quy trình giải quyết hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mất việc làm Sơ đồ 4.1 Mô hình cơ sở dữ liệu quốc gia về lao động- việc làm Sơ đồ 4.2 Các bộ phận hợp thành tổng dân số, nguồn lao động, dân số trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động, dân số hoạt động kinh tế, không hoạt động kinh tế PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Về lý luận Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế- xã hội luôn tồn tại ở tất cả các quốc gia, không phân biệt trình độ phát triển hay chế độ chính trị, đồng thời, có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với xã hội và bản thân người thất nghiệp. Vì vậy, Chính phủ các nước luôn đặt ra cho mình một tỷ lệ thất nghiệp chấp nhận được đồng thời lựa chọn các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục hậu quả của thất nghiệp. Trong số các biện pháp đó, bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp tất yếu, khách quan, hiện được thực hiện ở 80 quốc gia và ngày càng phát huy được vai trò hết sức to lớn của nó. Đối với người lao động, người thất nghiệp: Bảo hiểm thất nghiệp gián tiếp ngăn ngừa, hạn chế thất nghiệp cho người lao động; trực tiếp bù đắp một phần thu nhập cho người thất nghiệp; động viên người tham gia bảo hiểm thất nghiệp hăng hái, yên tâm làm việc (đối với người đang có việc làm) hoặc tạo động lực để họ nhanh chóng tìm kiếm việc làm (đối với người chưa có việc làm); duy trì, củng cố, phát triển niềm tin của người lao động, người thất nghiệp vào tính nhân đạo, nhân văn sâu sắc của bộ máy lãnh đạo đất nước. Đối với người sử dụng lao động: Bảo hiểm thất nghiệp làm giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng lao động trong những trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không đảm bảo được việc làm cho người lao động; không phải chỉ trả bất kỳ khoản trợ cấp nào dành cho người lao động khi họ thôi việc, nghỉ việc vì đã có quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả. Đối với quốc gia: Bảo hiểm thất nghiệp như một chất xúc tác giúp đảm bảo việc làm bền vững cho người lao động, từ đó hạn chế thất nghiệp, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần ổn định vĩ mô nền kinh tế, tạo nên sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Với vai trò to lớn đó, ngày nay, bảo hiểm thất nghiệp đã trở thành bộ phận quan trọng không thể thiếu của hệ thống chính sách an sinh xã hội của các nước phát triển, đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp giúp hiện thực hóa các mục tiêu, ý tưởng của các nhà chính trị về bảo hiểm thất nghiệp thông qua hệ thống thể chế làm cơ sở cho việc tổ chức triển khai bảo hiểm thất nghiệp theo đúng định hướng, chủ trương, đường lối của các nhà chính trị. Trong các nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp, thể chế có vai trò hết sức quan trọng, mang tính quyết định 1 đối với các nội dung còn lại của quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp: tổ chức bộ máy, nhân sự, nguồn lực vật chất, tài chính, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHTN. Do đó, một thể chế quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp hoàn chỉnh sẽ giúp cho hoạt động quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực, hiệu quả, từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi của chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ