Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Tác động của dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam" được tác giả Trần Kim Anh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9340201), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Quỳnh Hoa và TS. Nguyễn Phi Lân, bảo vệ năm 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kể từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1996-1997, mức dự trữ ngoại hối (DTNH) thực tế trên toàn cầu đã tăng hơn gấp ba lần. DTNH được xem là một phương tiện đề phòng rủi ro về độ mở tài chính, ngăn ngừa việc đảo chiều đột ngột của các luồng vốn quốc tế và đóng vai trò như "tấm đệm giảm sốc" cho nền kinh tế.
Tại Việt Nam, sau giai đoạn tăng liên tục và đạt đỉnh vào giữa năm 2008, do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cùng các bất ổn kinh tế vĩ mô nội tại, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã phải can thiệp bằng các công cụ chính sách tiền tệ, khiến quy mô DTNH suy giảm mạnh. Từ năm 2014, nền kinh tế phục hồi kéo theo sự gia tăng trở lại của DTNH, đạt khoảng 38 tỷ USD vào tháng 12/2016. Tuy nhiên, mức dự trữ này vẫn ở mức tương đối thấp khi so sánh với các quốc gia trong khu vực. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng và thực hiện tự do hóa các giao dịch vốn, việc duy trì quy mô DTNH hợp lý để bảo đảm ổn định vĩ mô là một yêu cầu thực tiễn cấp thiết. Khoảng trống nghiên cứu chính tại Việt Nam là việc đánh giá định lượng tác động của DTNH tới một chỉ số tổng hợp phản ánh bất ổn kinh tế vĩ mô còn rất hạn chế.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về DTNH và ổn định kinh tế vĩ mô.
- Bổ sung khung lý thuyết về tác động của DTNH đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô có liên quan như tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán và lạm phát.
- Phân tích tình hình kinh tế vĩ mô, thực trạng DTNH và tác động của DTNH đến ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2016.
- Kiểm chứng tác động của DTNH đến một số biến phản ánh ổn định vĩ mô ở Việt Nam theo số liệu chuỗi thời gian tần suất quý từ năm 2000 đến năm 2016.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường DTNH nhằm góp phần thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và hạn chế bất ổn kinh tế vĩ mô giai đoạn tiếp theo ở Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong văn bản gồm:
- (1) Mối quan hệ giữa DTNH với các chỉ số kinh tế phản ánh bất ổn kinh tế vĩ mô như thế nào?
- (2) Thực trạng và xu hướng của DTNH trên thế giới và Việt Nam trong thời gian qua có những vấn đề gì nổi bật?
- (3) Tác động của DTNH đến tăng trưởng và bất ổn kinh tế vĩ mô thời kỳ 2000 - 2016 là như thế nào?
- (5) Làm thế nào để tăng cường và quản lý tốt DTNH góp phần ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của DTNH tới ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Biến động của DTNH Việt Nam và các biến số kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái, chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp MII) trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh mối quan hệ giữa DTNH và các cấu phần của ổn định kinh tế vĩ mô:
Các hướng nghiên cứu chính
-
Tác động của DTNH đến tăng trưởng kinh tế:
- Rodrik (2006) chỉ ra rằng chênh lệch giữa lợi tức DTNH và chi phí vay nợ nước ngoài gây thất thoát thu nhập tương đương gần 1% GDP tại các quốc gia đang phát triển; việc nắm giữ dự trữ vượt quá mức 3 tháng nhập khẩu có thể làm giảm lợi ích biên.
- Gong Cheng (2012) sử dụng kiểm định nhân quả Granger và phát hiện sự tích lũy DTNH bắt nguồn từ tăng trưởng tổng vốn đầu tư cố định trong các nền kinh tế bị ràng buộc tài chính.
- Mei-yin Lin (2011) khảo sát 20 quốc gia có DTNH lớn nhất giai đoạn 1980 - 2008 và kết luận DTNH có quan hệ tác động tích cực đến tăng trưởng tại các thị trường mới nổi nhằm phòng vệ trước rủi ro rút vốn đột ngột, nhưng quan hệ này không xuất hiện ở các nền kinh tế phát triển.
- Polterovich, Victor và Vladimir Popov (2002) phân tích dữ liệu bảng và chuỗi thời gian của 100 quốc gia giai đoạn 1960 - 1999 bằng OLS, chứng minh tích lũy DTNH thúc đẩy tăng trưởng thông qua tăng tỷ lệ đầu tư/GDP và năng suất vốn.
- Kruskovic và Tina Maricic khảo sát dữ liệu 1993 - 2012 của Brazil, Trung Quốc, Nga, cho thấy khi DTNH tăng 1 điểm phần trăm sẽ thúc đẩy tăng trưởng GDP thêm 0,06 điểm phần trăm.
- Goselin và Nicolas (2005) chỉ ra nhu cầu dự trữ dài hạn phụ thuộc vào quy mô nền kinh tế, tính dễ tổn thương của tài khoản vốn, độ linh hoạt tỷ giá và chi phí cơ hội nắm giữ.
-
Tác động của DTNH đến tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ:
- Edwards (1983) và Crockett (1978) phân tích nhu cầu can thiệp DTNH dưới các chế độ tỷ giá cố định và thả nổi; Calvo và Reinhart (2000) khẳng định hầu hết các chính phủ đều duy trì tích lũy DTNH để giảm thiểu biến động tỷ giá.
- Girton và Roper (1977), Frenkel (1983), Rajan (2002) chỉ ra sự biến động thị trường ngoại hối là động lực chính của tích lũy DTNH.
- Narayan và Smyth (2006) chứng minh tỷ giá hối đoái tác động tích cực đến DTNH trong dài hạn tại Trung Quốc, nhưng không có mối liên hệ trong ngắn hạn.
- Kasman và Ayhan (2008) nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ và kết luận DTNH có khả năng làm giảm biên độ dao động của tỷ giá hối đoái.
- Aizenman, Chinn và Ito (2010), Blanchard và cộng sự (2010), Aizenman và Sun (2010) đánh giá vai trò của DTNH trong việc nới lỏng các ràng buộc của "bộ ba bất khả thi" và giảm thiểu tổn thương từ các cú sốc thanh khoản toàn cầu.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Luận án chỉ ra hai khoảng trống nghiên cứu:
- Thứ nhất: Các nghiên cứu tại Việt Nam về tác động của DTNH đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô còn đơn lẻ, chưa có nghiên cứu nào xây dựng và ứng dụng chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII) để lượng hóa mức độ ổn định vĩ mô của nền kinh tế.
- Thứ hai: Cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng DTNH ở Việt Nam có những nét đặc thù riêng biệt so với các nền kinh tế khác, đòi hỏi một mô hình lượng hóa cụ thể trên chuỗi dữ liệu thực nghiệm theo quý giai đoạn 2000 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm DTNH: Dẫn chiếu theo Sổ tay Hướng dẫn Cán cân Thanh toán Quốc tế lần thứ 6 của IMF (BPM6, 2009), DTNH bao gồm: Ngoại tệ (tiền mặt, tiền gửi, giấy tờ có giá), Vàng tiền tệ, Quyền rút vốn đặc biệt (SDR), Hạn mức dự trữ tại IMF và các tài sản ngoại hối khác.
- Quan hệ cân bằng cán cân thanh toán:
$$CA + KFA + \Delta RES = 0 \quad \text{hay} \quad CA + KFA = -\Delta RES$$
Trong đó: $CA$ là cán cân tài khoản vãng lai ($CA = GSA + IA + TA$), $KFA$ là cán cân tài khoản vốn và tài chính ($KFA = KA + FA$), $\Delta RES$ là thay đổi dự trữ ngoại hối ròng.
- Tiêu chí đánh giá quy mô DTNH an toàn:
- Tỷ lệ DTNH theo tuần/tháng nhập khẩu: Theo IMF (1998, 2009), mức dự trữ tương đương 12 - 14 tuần (hoặc 3 - 4 tháng theo Fisher, 2001) nhập khẩu được xem là ngưỡng tối thiểu bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế.
- Quy tắc Greenspan - Guidotti (1999, BIS 2000): Tỷ lệ DTNH trên nợ ngắn hạn nước ngoài (kỳ hạn từ 1 năm trở xuống) phải đạt tối thiểu bằng 1 (100%) để bảo đảm năng lực thanh khoản trước rủi ro rút vốn.
- Tỷ lệ DTNH trên mức cung tiền rộng (M2): Mức chuẩn quốc tế từ 10% đến 20% nhằm phản ánh khả năng chống đỡ hiện tượng tháo chạy vốn khỏi hệ thống tài chính nội địa (Calvo, 1996; De Beaufort-Wijnholds và Kapteyn, 2001).
- Lý thuyết bộ ba bất khả thi (The Impossible Trinity): Phân tích sự đánh đổi giữa ba mục tiêu: Độc lập tiền tệ, Ổn định tỷ giá và Tự do hóa luồng vốn.
- Chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII - Macroeconomic Instability Index): Được xây dựng dựa trên phương pháp tính chỉ số HDI của UNDP theo nghiên cứu của Ismihan (2003). Chỉ số được tính qua 2 bước:
- Tính chỉ số thành phần $I_t$ cho từng biến số $X$ (tỷ lệ lạm phát, thay đổi tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thâm hụt ngân sách/GDP, tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP):
$$I_t = \frac{X_t - X_{min}}{X_{max} - X_{min}}$$
- Tính chỉ số MII tổng hợp theo trọng số dựa trên sai số chuẩn của các biến. Giá trị MII nằm trong khoảng từ 0 đến 1; giá trị càng gần 1 biểu thị bất ổn kinh tế vĩ mô càng cao, giá trị càng gần 0 phản ánh kinh tế vĩ mô càng ổn định.
| TT |
Tên chỉ tiêu |
Ngưỡng/chuẩn mực |
Nguồn tham chiếu |
| 1 |
Tăng trưởng GDP |
Suy giảm 2 quý liên tiếp là suy thoái; suy giảm 10% là khủng hoảng |
IMF (2009) |
| 2 |
Thâm hụt cán cân vãng lai |
3% GDP đối với nước phát triển; 5% GDP đối với nước đang phát triển |
DBR (2011) |
| 3 |
Dự trữ ngoại hối |
Tương đương 12 tuần nhập khẩu; Tỷ lệ DTNH/M2 là 10% |
IMF (1998) |
| 4 |
Nợ công và nợ nước ngoài |
PV nợ công $\le$ 50% GDP, 200% xuất khẩu, 300% thu NSNN; Lãi vay $\le$ 25% xuất khẩu, 35% thu NSNN; Nợ công $\le$ 60% GDP (EU), $\le$ 40% GDP (nước mới nổi) |
IMF (2009), DBR (2011), Chowdhury & Iyanatul (2010) |
| 5 |
Thâm hụt ngân sách |
$\le$ 5% GDP (nước đang phát triển); $\le$ 3% GDP (nước phát triển) |
DBR (2011) |
| 6 |
Tỷ giá |
Tỷ lệ mất giá 25%; Tỷ giá thực hữu hiệu không cao hơn 1,5 điểm % so với tăng chi phí lao động |
Frankel & Rose (1996), DBR (2011) |
| 7 |
Lạm phát |
Lạm phát > 8% ảnh hưởng đến tăng trưởng; Không cao hơn 1,5 điểm % so với TB 3 nước thấp nhất (EU) |
Kannan & Joshi (1998), DBR (2011) |
| 8 |
Tín dụng kinh tế |
Tín dụng tư nhân, hộ gia đình > 10%/năm (EU) |
DBR (2011) |
| 9 |
Lãi suất dài hạn |
Danh nghĩa không cao hơn 2 điểm % so với TB 3 nước thấp nhất; tối đa 6%/năm (EU) |
DBR (2011) |
(Nguồn: Luận án trích từ Bảng 1.1, dẫn theo Võ Trí Thành và cộng sự, 2015)
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu
- Phương pháp định tính: Phương pháp logic, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo các giai đoạn phát triển kinh tế.
- Phương pháp định lượng:
- Mô hình Vector Autoregression (VAR) và Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM).
- Quy trình kiểm định chuỗi thời gian: Kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF) để xác định tính dừng; Kiểm định lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình VAR; Kiểm định tính ổn định của mô hình (Roots of Characteristic Polynomial); Kiểm định đồng tích hợp Johansen (Cointegration test) và kiểm định tỷ số khả dĩ (LR test); Ước lượng ma trận đồng tích hợp $(\beta)$ và ma trận hệ số hiệu chỉnh $(\alpha)$; Phân tích phân rã phương sai (Variance Decomposition).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp tần suất theo quý giai đoạn 2000 - 2016 thu thập từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF - IFS), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Tổng cục Thống kê (GSO) và Bộ Tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về dự trữ ngoại hối và tác động của dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về DTNH, các chỉ tiêu đo lường quy mô dự trữ và các tiêu chuẩn hội tụ kinh tế vĩ mô (theo tiêu chí Maastricht, lý thuyết vùng tiền tệ tối ưu Mundell - Fleming). Đồng thời, chương này phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế:
-
Kinh nghiệm Thái Lan trong khủng hoảng năm 1997:
- Giai đoạn 1993 - 1996, DTNH Thái Lan tăng từ 23,756 tỷ USD lên 38,645 tỷ USD (tăng bình quân 18%/năm). Các chỉ tiêu DTNH/nhập khẩu đạt 6,3 - 6,6 tháng và DTNH/M2 duy trì xấp xỉ 20%.
- Tuy nhiên, chỉ tiêu DTNH/nợ ngắn hạn nước ngoài lại không bảo đảm an toàn khi dòng vốn ngắn hạn tháo chạy, kết hợp với việc vi phạm bộ ba bất khả thi (duy trì tỷ giá cố định cùng mở cửa tài khoản vốn nhưng nới lỏng tiền tệ), dẫn đến sự sụp đổ của đồng Baht.
-
Kinh nghiệm Hàn Quốc trong khủng hoảng năm 1997 và 2008:
- Năm 1996 - 1997, tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP vượt 30%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 50%. Tỷ lệ gánh nặng nợ ngắn hạn/DTNH năm 1996 lên tới 279,8% và năm 1997 đạt 309,8%, khiến NHTW Hàn Quốc cạn kiệt dự trữ sau khi giải ngân 20 tỷ USD can thiệp và phải vay cứu trợ 21 tỷ USD từ IMF.
- Đến giai đoạn 2007 - 2009, Hàn Quốc đã tích lũy DTNH đạt 264 tỷ USD (đầu năm 2008). Mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 khiến DTNH giảm 40 tỷ USD sau 9 tháng, quy mô DTNH lớn (đạt tỷ lệ DTNH/nợ ngắn hạn 176% năm 2007 và 188,7% năm 2009) đã giúp Hàn Quốc phục hồi nhanh chóng.
| Chỉ tiêu |
1992 |
1993 |
1994 |
1995 |
1996 |
| Tăng trưởng GDP (%) |
5,1 |
5,8 |
8,6 |
8,9 |
7,1 |
| Lạm phát (%) |
10,9 |
4,8 |
6,2 |
4,5 |
4,9 |
| Tỷ suất lợi nhuận trái phiếu DN (%) |
19,0 |
16,2 |
12,9 |
13,8 |
11,9 |
| Tăng trưởng cung tiền M2 (%) |
20,0 |
18,4 |
15,6 |
15,5 |
16,2 |
| Tăng trưởng cung tiền M3 (%) |
25,0 |
21,8 |
24,7 |
19,1 |
16,7 |
| Thâm hụt ngân sách/GDP (%) |
-2,5 |
-0,7 |
0,5 |
0,4 |
0,3 |
| Cán cân vãng lai/GDP (%) |
-3,8 |
-1,5 |
-1,2 |
-2,0 |
-4,9 |
| DTNH (tỷ USD) |
7,1 |
17,1 |
25,7 |
32,7 |
33,2 |
(Nguồn: Luận án trích từ Bảng 1.2, dẫn theo Tổng cục Thống kê Hàn Quốc)
| Năm |
1992 |
1993 |
1994 |
1995 |
1996 |
1997 |
1998 |
| Tổng gánh nặng nợ nước ngoài (tỷ USD) |
62,9 |
67,0 |
88,7 |
119,7 |
164,3 |
158,1 |
149,4 |
| Gánh nặng phải trả/GDP (%) |
20,0 |
19,4 |
22,0 |
24,5 |
31,6 |
33,2 |
46,5 |
| Nợ ngắn hạn/Tổng nợ nước ngoài (%) |
58,8 |
60,2 |
65,8 |
65,8 |
56,6 |
40,0 |
20,7 |
| Nợ ngắn hạn phải trả/DTNH (%) |
215,7 |
198,9 |
227,5 |
240,6 |
279,8 |
309,8 |
59,0 |
(Nguồn: Luận án trích từ Bảng 1.3, dẫn theo Bộ Tài chính và Kinh tế Hàn Quốc)
| Chỉ tiêu so sánh |
Năm 2007 |
Năm 2009 |
| DTNH so với tháng nhập khẩu (tháng) |
8,8 |
9,9 |
| DTNH so với M2 (%) |
19,2 |
19,7 |
| DTNH so với nợ ngắn hạn (%) |
176,0 |
188,7 |
(Nguồn: Luận án trích từ Bảng 1.4, dẫn theo IMF)
- Kinh nghiệm Trung Quốc:
- Từ năm 1994, sau khi phá giá 50% đồng Nhân dân tệ (từ 5,8 xuống 8,7 CNY/USD) và áp dụng cơ chế kết hối ngoại tệ, DTNH Trung Quốc tăng nhanh từ 165,6 tỷ USD (năm 2000) lên hơn 3.000 tỷ USD (năm 2011), đạt đỉnh gần 4.000 tỷ USD vào tháng 6/2014, sau đó giảm xuống còn khoảng 3.097 tỷ USD vào năm 2016 do can thiệp ổn định tỷ giá.
- Việc tích lũy lượng dự trữ khổng lồ mang lại lợi thế vị thế và đòn bẩy tài chính nhưng cũng gây áp lực can thiệp vô hiệu hóa (sterilization), chi phí phát hành trái phiếu thị trường mở và gia tăng cung tiền cơ sở.
Chương 2: Thực trạng kinh tế vĩ mô và dự trữ ngoại hối ở Việt Nam, 2000 - 2016
- Thực trạng kinh tế vĩ mô: Đánh giá biến động tăng trưởng GDP, diễn biến lạm phát, cán cân thanh toán quốc tế (BOP giai đoạn 2010 - 2016), tỷ giá danh nghĩa (ER), tỷ giá hữu hiệu danh nghĩa (NEER) và tỷ giá hữu hiệu thực (REER giai đoạn 1995 - 2014).
- Thực trạng DTNH Việt Nam: Phân tích khung pháp lý quản lý DTNH, diễn biến quy mô DTNH giai đoạn 2000 - 2005 và 2006 - 2010, cơ cấu ngoại tệ trong DTNH (2007 - 2016), tỷ lệ DTNH/M2 (2000 - 2009 và 2010 - 2016), tỷ lệ DTNH theo tuần nhập khẩu (2010 - 2016) và so sánh số tháng nhập khẩu với các nước ASEAN (2000 - 2016). Quy mô DTNH đến cuối năm 2016 đạt khoảng 38 tỷ USD.
- Tính toán chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII): Nhận diện thực trạng bất ổn kinh tế vĩ mô Việt Nam thời kỳ 2000 - 2016 qua tương quan giữa chỉ số MII, ngưỡng cảnh báo và quy mô DTNH.
Chương 3: Phân tích định lượng tác động của dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam
- Mô tả dữ liệu: Tập hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp theo quý từ năm 2000 đến 2016 gồm các biến: DTNH, tăng trưởng kinh tế, đầu tư, độ mở nền kinh tế và chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII).
- Kết quả kiểm định chuỗi số liệu:
- Thực hiện kiểm định nghiệm đơn vị ADF cho các biến chuỗi thời gian.
- Xác định độ trễ tối ưu cho mô hình VAR và kiểm tra tính ổn định thông qua phân bố nghiệm đa thức đặc trưng (Roots of Characteristic Polynomial).
- Kiểm định đồng tích hợp Johansen và kiểm định LR test để xác định các quan hệ cân bằng dài hạn có tính xu hướng.
- Ước lượng mô hình và phân tích phân rã phương sai: Ước lượng các hệ số của ma trận đồng tích hợp $(\beta)$, ma trận hệ số điều chỉnh $(\alpha)$ trong mô hình ECM, đồng thời phân tích phân rã phương sai nhằm xác định tỷ trọng đóng góp của biến động DTNH tới các biến số phản ánh ổn định kinh tế vĩ mô.
Chương 4: Một số khuyến nghị nhằm tăng cường dự trữ ngoại hối góp phần ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam
- Đánh giá tổng kết tác động thực nghiệm của DTNH đối với ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam.
- Xác định các điều kiện cần thiết để gia tăng quy mô DTNH quốc gia.
- Đề xuất các nhóm giải pháp chính sách:
- Ổn định thị trường ngoại hối và điều hành linh hoạt tỷ giá.
- Nâng cao tính chuyển đổi của đồng nội tệ (VND).
- Hoàn thiện chính sách tiền tệ và công cụ can thiệp vô hiệu hóa.
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Phát huy vai trò của khu vực tư nhân và thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa khung lý thuyết về mối quan hệ tương tác giữa quy mô DTNH và các mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, kiểm soát lạm phát, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán) trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển mở cửa tài khoản vốn.
- Tổng hợp, phân tích các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Thái Lan, Hàn Quốc và Trung Quốc trong việc duy trì các tỷ lệ an toàn DTNH (đặc biệt là tỷ lệ DTNH/nợ ngắn hạn và tỷ lệ DTNH/nhập khẩu) để đối phó với khủng hoảng tài chính.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và chi tiết về diễn biến DTNH của Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2016 gắn liền với các biến số vĩ mô.
- Là công trình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam tính toán và ứng dụng chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII) dựa trên phương pháp chỉ số HDI của UNDP để đánh giá mức độ ổn định vĩ mô.
- Sử dụng mô hình VAR và ECM trên dữ liệu chuỗi thời gian theo quý (2000 - 2016) để lượng hóa tác động của DTNH đến tăng trưởng, đầu tư, độ mở kinh tế và chỉ số MII.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá, nâng cao tính chuyển đổi của VND cho đến thu hút FDI và cải thiện môi trường đầu tư nhằm nâng cao quy mô DTNH bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm của luận án dừng lại ở mốc thời gian quý 4/2016; do đó chưa phản ánh được các biến động của DTNH và kinh tế vĩ mô Việt Nam trong các giai đoạn sau năm 2016.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu cập nhật hơn, đồng thời thử nghiệm bổ sung các biến số vĩ mô khác hoặc áp dụng các cấu trúc mô hình phi tuyến để kiểm tra tính vững của tác động DTNH trong các bối cảnh cú sốc kinh tế mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm về các ngưỡng cảnh báo an toàn dự trữ ngoại hối (theo tuần nhập khẩu, cung tiền M2, nợ ngắn hạn) và cơ chế can thiệp trung hòa tiền tệ phục vụ công tác điều hành chính sách tỷ giá và ngoại hối.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học: Là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng chỉ số tổng hợp MII và quy trình phân tích kinh tế lượng chuỗi thời gian vĩ mô (VAR, ECM, kiểm định đồng tích hợp Johansen).
Câu hỏi thường gặp
1. Dự trữ ngoại hối quốc gia theo định nghĩa của IMF gồm những thành phần nào?
Theo Sổ tay Cán cân Thanh toán Quốc tế lần thứ 6 của IMF (BPM6, 2009) được luận án trích dẫn, DTNH bao gồm 5 thành phần chính: Ngoại tệ (tiền mặt, tiền gửi, giấy tờ có giá), Vàng tiền tệ (do cơ quan chức trách nắm giữ như tài sản tài chính), Quyền rút vốn đặc biệt (SDR tại IMF), Hạn mức dự trữ tại IMF và các tài sản ngoại hối khác.
2. Quy tắc Greenspan - Guidotti đánh giá mức độ an toàn của DTNH như thế nào?
Quy tắc Greenspan - Guidotti (1999) quy định quy mô DTNH của một quốc gia tối thiểu phải bằng tổng các khoản nợ nước ngoài ngắn hạn (thời hạn 1 năm trở xuống), tức tỷ lệ DTNH/Nợ ngắn hạn $\ge 1$ (hoặc 100%). Quy tắc này bảo đảm nền kinh tế có đủ nguồn lực thanh khoản tự bảo hiểm khi xuất hiện các cú sốc rút vốn đột ngột từ các chủ nợ quốc tế.
3. Nguyên nhân chính dẫn đến sự cạn kiệt DTNH của Thái Lan trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 là gì?
Mặc dù Thái Lan duy trì DTNH/nhập khẩu đạt 6,3 - 6,6 tháng và DTNH/M2 đạt xấp xỉ 20% trong giai đoạn 1995 - 1996, nhưng tỷ lệ DTNH/nợ ngắn hạn lại dưới 100%. Khi luồng vốn ngắn hạn đảo chiều tháo chạy, việc duy trì chế độ tỷ giá cố định kết hợp với tự do hóa tài khoản vốn đã khiến Thái Lan vi phạm lý thuyết bộ ba bất khả thi, dẫn đến cạn kiệt DTNH khi can thiệp bảo vệ đồng Baht.
4. Tỷ lệ nợ ngắn hạn phải trả so với DTNH của Hàn Quốc thay đổi như thế nào giữa năm 1997 và 2007 - 2009?
Năm 1996 và 1997, tỷ lệ nợ ngắn hạn phải trả so với DTNH của Hàn Quốc ở mức nguy hiểm, lần lượt là 279,8% và 309,8%, khiến nước này rơi vào khủng hoảng thanh khoản ngoại tệ năm 1997. Ngược lại, vào năm 2007 và 2009, Hàn Quốc đã tích lũy lượng lớn DTNH, nâng tỷ lệ DTNH so với nợ ngắn hạn lên mức 176% (năm 2007) và 188,7% (năm 2009), giúp nền kinh tế chống đỡ hiệu quả cú sốc khủng hoảng toàn cầu năm 2008.
5. Chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII) trong luận án được xây dựng trên những biến số nào?
Chỉ số MII được xây dựng theo phương pháp chỉ số HDI của UNDP (Ismihan, 2003), tích hợp 4 biến số vĩ mô cơ bản: Tỷ lệ lạm phát, Sự biến động của tỷ giá hối đoái, Tỷ trọng thâm hụt ngân sách so với GDP và Tỷ lệ nợ nước ngoài so với GDP.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Kim Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vai trò của DTNH đối với ổn định kinh tế vĩ mô. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính và mô hình định lượng VAR/ECM trên chuỗi số liệu theo quý giai đoạn 2000 - 2016, tác giả đã lượng hóa mối quan hệ giữa DTNH và chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII) tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các khuyến nghị chính sách nhằm gia tăng quy mô và nâng cao hiệu quả quản lý DTNH, góp phần duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.