Luận án tiến sĩ về quản lý phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững, đảm bảo hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

177
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ 'Quản lý phát triển khu công nghiệp Hưng Yên bền vững' của tác giả Vũ Thị La là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý và phát triển các khu công nghiệp tại tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững. Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Cù Chí Lợi và PGS. Vũ Thanh Sơn, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đề xuất các giải pháp quản lý phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên, đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ

Mục tiêu chính của luận án tiến sĩ là phân tích thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên và đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền vững. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, và đánh giá thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên. Luận án cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước hướng tới phát triển bền vững các khu công nghiệp tại địa phương.

II. Quản lý phát triển

Quản lý phát triển là một khía cạnh trọng tâm của luận án, tập trung vào việc quản lý các khu công nghiệp tại Hưng Yên theo hướng bền vững. Luận án phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững các khu công nghiệp, bao gồm các chính sách, quy hoạch, và các yếu tố kinh tế - xã hội. Nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên, chỉ ra những thành công và hạn chế trong công tác quản lý.

2.1. Cơ sở lý luận

Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững, bao gồm các khái niệm, nội dung, và tiêu chí đánh giá. Nghiên cứu cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển bền vững, như chính sách phát triển, quy hoạch khu công nghiệp, và các yếu tố kinh tế - xã hội. Đây là nền tảng quan trọng để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền vững tại Hưng Yên.

III. Khu công nghiệp Hưng Yên

Khu công nghiệp Hưng Yên là đối tượng nghiên cứu chính của luận án. Hưng Yên hiện có 10 khu công nghiệp với tổng diện tích 2.481 ha, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, công tác quản lý các khu công nghiệp tại Hưng Yên còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc đảm bảo phát triển bền vững. Luận án phân tích thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tại Hưng Yên, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại như ô nhiễm môi trường, thiếu quy hoạch dài hạn, và chưa quan tâm đầy đủ đến các yếu tố xã hội.

3.1. Thực trạng quản lý

Luận án đánh giá thực trạng quản lý khu công nghiệp tại Hưng Yên, chỉ ra những thành công và hạn chế trong công tác quản lý. Các vấn đề chính bao gồm chất lượng quy hoạch khu công nghiệp chưa tốt, tình trạng ô nhiễm môi trường, và thiếu các chính sách hỗ trợ phát triển bền vững. Nghiên cứu cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, như chính sách phát triển, quy hoạch khu công nghiệp, và các yếu tố kinh tế - xã hội.

IV. Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt của luận án, tập trung vào việc đảm bảo sự phát triển bền vững của các khu công nghiệp tại Hưng Yên. Luận án phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững, bao gồm các chính sách phát triển, quy hoạch khu công nghiệp, và các yếu tố kinh tế - xã hội. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước hướng tới phát triển bền vững các khu công nghiệp tại Hưng Yên.

4.1. Giải pháp phát triển bền vững

Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể để thúc đẩy phát triển bền vững các khu công nghiệp tại Hưng Yên, bao gồm hoàn thiện chính sách phát triển, cải thiện quy hoạch khu công nghiệp, và tăng cường quản lý môi trường. Các giải pháp này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của các khu công nghiệp, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên và cả nước.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh hưng yên theo hướng bền vững

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Hiện trạng phát triển các KCN tại khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng và vấn đề đặt ra. Chương này tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng các KCN tại khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng trên các khía cạnh về quy mô phân bố, quy hoạch sử dụng đất, ô nhiễm môi trường sinh thái. + Chương 2: Cơ sở khoa học quy hoạch phát triển KCN tại khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững. + Chương 3: Giải pháp quy hoạch phát triển khu công nghiệp tại khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng theo hướng sinh thái [33].

Ngoài ra tác giả Nguyễn Cao Lãnh còn có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này như: Nguyễn Cao Lãnh (2005) Khu công nghiệp sinh thái – Một mô hình cho phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội [32]. Tác giả đã tổng quan về khu công nghiệp sinh thái, theo tác giả KCN sinh thái chia làm 5 loại bao gồm: KCN sinh thái nông nghiệp, KCN sinh thái tái tạo tài nguyên, KCN sinh thái năng lượng tái sinh, KCN sinh thái nhà máy điện, KCNST lọc hóa dầu. Trần Thị Mỹ Diệu, Phan Thị Thu (2007) đã có đề tài khoa học Nghiên cứu đề xuất khung chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp sinh thái tại Thành Phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận thuộc chương trình nghiên cứu Bảo vệ Môi trường, tài nguyên và biến đổi khí hậu do Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh chủ trì thực hiện.

Đề tài đưa ra hệ thống tiêu chí đánh giá KCNST đối với KCN hiện hữu gồm 2 nhóm: Nhóm 1 hệ thống tiêu chí sàng lọc gồm 8 tiêu chí, đánh giá theo phương pháp loại dần, giúp lựa chọn những KCN đạt yêu cầu để xem xét, đánh giá và xếp hạng cấp độ đạt KCN sinh thái và nhóm 2 là hệ thống tiêu chí đánh giá và xếp hạng cấp độ đạt KCN sinh thái gồm 4 nhóm tiêu chí chính với 38 tiêu chí đánh giá, giúp xem xét một cách chi tiết, toàn diện những điểm đạt và chưa đạt đối với một công ty phát triển hạ tầng KCN và các cơ sở sản xuất trong KCN trước khi công nhận cấp độ đạt KCN sinh thái bao gồm: Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ - 14 - môi trường; Quy hoạch dòng vật chất và năng lượng hiệu quả; Xây dựng mạng lưới cộng sinh công nghiệp, Thiết kế thân thiện với môi trường [19]. Ngày 17/10/2014 tại Hà Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng với tổ chức phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) đã chính thức công bố khởi động dự án “ Triển khai sáng kiến khu công nghiệp sinh thái hướng tới mô hình khu công nghiệp bền vững tại Việt Nam” với tổng vốn đầu tư là 53. Dự án được thực hiện trong 36 tháng tại các tỉnh thành phố Ninh Bình, Đà Nẵng, Cần Thơ. Những nghiên cứu phát triển KCN sinh thái đã đưa ra nhiều gợi ý bổ ích cho tác giả trong việc tìm hướng đi mới để quản lý KCN theo hướng bền vững về môi trường theo cách tiếp cận hiện đại.3 Các lý thuyết nền tảng làm cơ sở cho quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững.

Luận án được thực hiện dựa trên các trường phải lý thuyết sau: + Lý thuyết về chức năng quản lý nhà nước; + Lý thuyết về phát triển KCN; + Lý thuyết về Phát triển bền vững; 1.1 Lý thuyết về chức năng quản lý nhà nước. Thuyết quản lý hành chính là tên được đặt cho một nhóm các tư tưởng quản lý của một số tác giả ở Mỹ, Pháp, Anh, Đức nêu lên vào những thập kỉ đầu thế kỷ XX. Nhà tư tưởng chủ lực của thuyết này là Henry Fayol một nhà quản lý người Pháp, là người cha thực sự của lý thuyết quản lý hiện đại với tác phẩm "Quản lý công nghiệp và quản lý tổng quát" (Administration industrielle et générall, 1916), Henry Fayol định nghĩa: "Quản lý là sự dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Đó chính là năm chức năng cơ bản của nhà quản lý".

Henry Fayol là người đầu tiên nêu một cách rõ ràng các yếu tố của quá trình quản lý, đó cũng là 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý, bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Ông cho rằng quản lý hành chính liên quan đến cả 5 nhóm hoạt động trên và là sự tổng hợp bao trùm để tạo ra sức mạnh tổng hợp của một tổ chức. Thuyết quản lý của Fayol đã chỉ ra cách thức phân tích một quá trình quản lý phức tạp thành các chức năng tương đối độc lập (lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra), mang tính thống nhất đối với mọi loại hình tổ chức, không phân biệt mục tiêu, tính chất và quy mô của tổ chức ấy. Nó có ưu điểm là đi sâu nghiên cứu những công việc cần thiết của các nhà quản lý chuyên nghiệp, tạo ra kỷ cương, - 15 - song chưa chú trọng đầy đủ đến các mặt tâm lý và môi trường xã hội xung quanh và các ràng buộc nhà nước.

Quá trình quản lý của ông có vẻ cứng nhắc, chuẩn mực chứ không đa dạng như trên thực tế. Tuy vậy, sự đóng góp của ông cho khoa học quản lý vẫn rất độc đáo và giá trị. Ngoài ra còn phải kể tới Luther Gulick và Lyndal Urwick. Gulick sinh năm 1892, là nhà cải cách hành chính người Mỹ, ông quan niệm rằng hành chính vận hành theo những nguyên tắc hay quy định pháp luật, và công việc của các nhà khoa học hành chính là tìm ra những nguyên tắc đó với chi phí ít nhất về con người và tiền của.

Ông khái quát cô đọng chức trách của cán bộ quản lý hành chính bằng từ POSDCORB – cấu tạo bằng những ký tự đầu của các từ trong một nhóm. Từng từ có ý nghĩa cho một chức năng quan trọng của quản lý hành chính: - P (Planning): lập kế hoạch. - O (Organizing): công tác tổ chức. - S (Staffing): sắp xếp cán bộ là tuyển dụng, bố trí công việc, đào tạo theo nhóm đối tượng, và đảm bảo duy trì điều kiện làm việc thích ứng cho nhân viên.

- D (Directing): định hướng là ra các quyết định trong những chính sách chung hay trong những chỉ thị, hướng dẫn cụ thể, phục vụ cho công tác lãnh đạo tổ chức. - C (Coordinating): điều phối là liên kết, hợp tác các bộ phận thực hiện các mảng công việc của tổ chức. - R (Reporting): báo cáo là thông báo cho cấp trên và những cán bộ hữu quan về nội dung, tiến độ công việc; các cấp quản lý có thể nắm bắt thông tin qua hồ sơ lưu trữ, điều tra nghiên cứu và thanh kiểm tra. - B (Budgeting): lập ngân sách là kiểm soát các công việc của tổ chức thông qua kế hoạch tài chính và công tác kế toán.

POSDCORB miêu tả các hoạt động quản lý phổ biến chung cho tất cả các tổ chức. Được gọi là kinh điển là vì những nội dung này tạo nên nền tảng đối với bất kỳ tổ chức hành chính nào. Harold Koontz và thuyết quản lý tổng hợp: Harold Koontz và các đồng nghiệp cho rằng quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật. Với tư cách là một khoa học, quản lý cần phải được tiếp cận một cách có hệ thống nhưng với tư cách là một nghệ thuật, việc thực hành quản lý lại đòi hỏi phải tiếp cận theo tình huống hoặc điều kiện hiện có.

Trên cơ sở tổng hợp và kế thừa các nhà tư tưởng quản lý, Harold Koontz và các cộng sự đã khái quát và đưa ra 5 chức năng của quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, xác định biên chế, lãnh đạo, kiểm tra. - 16 - Lý thuyết về chức năng quản lý nhà nước là nền tảng khoa học cho NCS tiếp cận các chức năng quản lý nhà nước bao gồm: Chức năng định hướng: Nhà nước định hướng thông qua kế hoạch, quy hoạch, chính sách. Chức năng tổ chức: Nhà nước sắp xếp, tổ chức hoạt động trong phạm vi quản lý của mình. Chức năng điều tiết: Nhà nước điều tiết các quan hệ và phân phối các nguồn lực, chính sách và các công cụ quản lý vĩ mô.

Chức năng kiểm tra, giám sát: Chức năng này đảm bảo cho các hoạt động chịu sự kiểm tra, giám sát của nhà nước đi đúng hướng, đạt được các mục tiêu đề ra.2 Lý thuyết về Phát triển công nghiệp Lý thuyết cụm công nghiệp Các nhà khoa học, nhà nghiên cứu và chính phủ trên thế giới đang sử dụng ngày càng nhiều các mô hình cụm công nghiệp nhằm tìm kiếm các lợi thế cạnh tranh bên ngoài để hỗ trợ công nghiệp vùng và địa phương trong phát triển kinh tế. Được phát triển bởi M. Porter (1990), lý thuyết cụm công nghiệp được sử dụng một cách phổ biến trong việc hoạch định các chính sách công cộng và kinh tế. Trong mô hình kim cương của Porter, bốn yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh công nghiệp được kết hợp một cách sáng tạo để gia tăng tính cạnh tranh cho sự định hình công nghiệp, bao gồm: các điều kiện nhà máy; nhu cầu trong nước; các ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp liên quan; chiến lược công nghiệp, cơ cấu và khả năng cạnh tranh.

Khả năng cạnh tranh của một quốc gia hay một vùng dựa trên khả năng của nền công nghiệp. Cụm công nghiệp được phân biệt theo 4 yếu tố: (1) Sự giới hạn về địa lý; (2) Số lượng các ngành công nghiệp; (3) Mối liên hệ; (4) Lợi thế cạnh tranh. Quá trình phát triển cụm công nghiệp rất dài và có thể chẳng bao giờ dừng. Một cụm công nghiệp được xem là có lợi thế so sánh nếu sản phẩm, năng suất và tốc độ tăng trưởng cao hơn các cụm khác.

Việc sử dụng khái niệm cụm công nghiệp như là công cụ để hiểu được quá trình phát triển kinh tế ở cấp độ vùng, và sự ảnh hưởng của khái niệm này trên phương thức định dạng và chuyển giao chính sách vùng. Khi khái niệm cụm công nghiệp trở nên phổ biến thì cách tiếp cận cụm ngày càng được đa dạng hóa. Bằng chứng là các chính sách khuyến khích các mạng lưới kinh doanh theo cụm nhỏ, nguồn lực hạn chế mà không có sự tập trung vào một lĩnh vực đặc biệt nào đến các chương trình phức tạp, cỡ lớn có sự phối hợp và hướng đích cho một ngành công nghiệp cụ thể ở một vùng nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Quản lý phát triển khu công nghiệp Hưng Yên bền vững là một nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược quản lý và phát triển khu công nghiệp tại Hưng Yên theo hướng bền vững. Tài liệu này cung cấp những giải pháp cụ thể để cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến phát triển công nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường và chất thải, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội. Nếu quan tâm đến các vấn đề kinh tế và quản lý nợ công, Luận án tiến sĩ kinh tế vai trò của ktnn trong việc quản lý nợ công ở việt nam sẽ là tài liệu hữu ích. Bên cạnh đó, Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện đông hải tỉnh bạc liêu công suất 2 000 kgh cung cấp thêm góc nhìn về xử lý môi trường trong công nghiệp.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về các chủ đề liên quan!