Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410) mang tên "Quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững" do nghiên cứu sinh Vũ Thị La thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Cù Chí Lợi và PGS. Vũ Thanh Sơn, bảo vệ năm 2019 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau gần 30 năm đổi mới, hệ thống khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) tại Việt Nam đã thu hút lượng vốn đầu tư lớn từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Hàng năm, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào KCN, KCX chiếm khoảng 35% đến 40% tổng vốn đăng ký tăng thêm của cả nước, riêng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp chiếm gần 80%. KCN giữ vai trò động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm.

Tỉnh Hưng Yên giữ vị trí chiến lược trong vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tính đến thời điểm nghiên cứu, địa phương có 10 KCN với tổng quy mô diện tích 2.481 ha được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Danh mục Quy hoạch phát triển các KCN cả nước, tạo việc làm ổn định cho khoảng 37.000 lao động. Tuy nhiên, công tác quản lý phát triển KCN tại Hưng Yên thời gian qua chủ yếu tập trung vào các mục tiêu tăng trưởng kinh tế thuần túy mà chưa chú trọng thích đáng đến khía cạnh xã hội và môi trường:

  • Chất lượng quy hoạch KCN còn hạn chế, thiếu tầm nhìn dài hạn, chưa gắn kết đồng bộ giữa các khu và tiềm năng vùng, dẫn đến tỷ lệ lấp đầy còn thấp.
  • Tiến độ đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật còn chậm và thiếu đồng bộ.
  • Hoạt động thu hút đầu tư chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế địa lý của tỉnh.
  • Công tác an sinh xã hội cho người lao động (đào tạo nguồn nhân lực, nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa, dịch vụ y tế, giáo dục) chưa được bảo đảm.
  • Tình trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí và rác thải rắn tại các KCN chưa có giải pháp xử lý triệt để.
  • Hệ thống cơ chế, chính sách phát triển KCN về đất đai, lao động, môi trường và đầu tư tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm bất cập.

Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu có hệ thống công tác quản lý nhà nước đối với KCN tỉnh Hưng Yên nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng quản lý phát triển các KCN tại tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và luận giải có chọn lọc cơ sở lý luận về quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững.
  2. Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với phát triển bền vững KCN; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước nhằm rút ra bài học cho tỉnh Hưng Yên.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phát triển bền vững tại các KCN tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2016, chỉ rõ các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với phát triển KCN tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định và trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững là gì và gồm những nội dung nào?
  2. Các tiêu chí đánh giá quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững là gì?
  3. Những nhân tố nào tác động đến quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững?
  4. Thực trạng quản lý phát triển các KCN hiện nay của tỉnh Hưng Yên như thế nào?
  5. Giải pháp quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững tại tỉnh Hưng Yên là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước nhằm mục tiêu phát triển các KCN tại tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý nhà nước thúc đẩy phát triển KCN trên 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Phạm vi không gian: Các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đặt trong mối liên hệ với các KCN thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng giai đoạn 2010 - 2016, định hướng giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Lịch sử hình thành KCN và đặc khu kinh tế bắt đầu từ mô hình Thương cảng tự do tại Italia (năm 1574) và KCN đầu tiên tại Anh (năm 1896). Trong giai đoạn sau Chiến tranh Thế giới thứ II và các thập niên 1970 - 1980, mô hình KCX và KCN tập trung phát triển mạnh mẽ tại Hàn Quốc, KCN Hưng Trấn và khu kinh tế mở tại Trung Quốc.

Các công trình quốc tế tiêu biểu được tác giả tổng quan gồm:

  • Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO, 2015): Cuốn sách "Economic zones in the ASEAN" phân tích năng lực cạnh tranh và tính bền vững của 5 mô hình: KCN, đặc khu kinh tế, KCN sinh thái, KCN công nghệ cao và KCN đổi mới.
  • Nghiên cứu tại Trung Quốc: Bài báo "Development of Eco-efficient industrial parks in China" đánh giá các chương trình chứng nhận khu công nghiệp sinh thái và chuyển đổi carbon thấp; công trình "China's special economic zones and national industrial park – Door openers to economic reform" làm rõ cơ chế mở cửa và quản trị KCN cấp quốc gia. Nghiên cứu "Chinese Science and Technology Industrial Park" của Susan M. Walcott phân tích liên kết phát triển KCN qua các vùng không gian như Tây An, Bắc Kinh, Tô Châu - Thượng Hải, Thâm Quyến - Đông Quản.
  • Mô hình sinh thái công nghiệp: Công trình của B.H. Roberts (Elsevier) "The application of industrial ecology principles and planning guidelines for the development of eco-industrial parks: an Australian case study" và nghiên cứu của D. Gibbs, C. Deutz (Elsevier) "Implementing industrial ecology? Planning for eco-industrial parks in the USA" bàn về sự dịch chuyển từ chuỗi sản xuất tuyến tính sang chu trình khép kín để dung hòa mâu thuẫn kinh tế - môi trường.
  • Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): "Sổ tay phát triển khu công nghiệp sinh thái cho các nước đang phát triển Châu Á" đưa ra 7 nguyên tắc: hài hòa thiên nhiên, hệ thống năng lượng, quản lý dòng vật liệu/chất thải, cấp thoát nước, quản lý hiệu quả, xây dựng/cải tạo và hòa nhập cộng đồng.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Quản lý nhà nước đối với KCN: Luận án của Lê Tuyển Cử (2004) phân tích bộ máy, thể chế và quy hoạch KCN ở Việt Nam đến năm 2010; Luận án của Lê Hồng Yến (2007) thiết lập 5 tiêu chí đánh giá chính sách KCN và các phương án kiện toàn bộ máy quản lý tại miền Bắc.
  • Giải quyết các vấn đề xã hội và an sinh KCN: Luận án của Bùi Văn Dũng (2015) nghiên cứu vấn đề nhà ở công nhân tại Bắc Trung Bộ; Đề tài cấp Bộ của Lê Xuân Bá, Ngô Thắng Lợi, Vũ Thành Hưởng (2013) về chính sách thu hút đầu tư xây dựng nhà ở công nhân; Hoàng Hà, Ngô Thắng Lợi, Vũ Thành Hưởng về giải pháp việc làm, nhà ở và đời sống người lao động tại Hưng Yên.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp trong KCN: Luận án của Phan Quốc Tuấn (2012) áp dụng phân tích nhân tố EFA và kiểm định Cronbach's Alpha khảo sát rào cản và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp KCN tại TP. Hồ Chí Minh; Luận án của Nguyễn Xuân Điền (2012) về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh tại Đồng bằng sông Hồng.
  • Phát triển bền vững KCN địa phương: Luận án của Vũ Thành Hưởng (2010) nghiên cứu phát triển bền vững KCN vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Luận án của Phan Mạnh Cường (2015) và Luận văn của Đỗ Xuân Tám (2011) nghiên cứu phát triển KCN tại Thái Nguyên và KCN Sông Công; Đề tài cấp Bộ của Trần Ngọc Hưng (2006) về cơ chế hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
  • Khu công nghiệp sinh thái: Luận án và sách chuyên khảo của Nguyễn Cao Lãnh (2005, 2012) về quy hoạch KCN nông thôn Đồng bằng sông Hồng theo hướng sinh thái (5 nhóm KCN sinh thái); Đề tài của Trần Thị Mỹ Diệu và Phan Thị Thu (2007) xây dựng bộ tiêu chí KCN sinh thái tại TP. Hồ Chí Minh (gồm nhóm 8 tiêu chí sàng lọc và 4 nhóm với 38 tiêu chí đánh giá chi tiết).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận KCN ở nhiều khía cạnh, các nghiên cứu quốc tế (như D. Gibbs & C. Deutz) chủ yếu tập trung vào mối quan hệ kinh tế - môi trường mà chưa đánh giá sâu các khía cạnh xã hội. Các nghiên cứu trong nước phần lớn tiếp cận dưới góc độ kinh tế phát triển thuần túy hoặc quy hoạch kỹ thuật đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  1. Nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về công tác quản lý nhà nước đối với KCN dưới góc độ khoa học Quản lý kinh tế, kết hợp đồng thời 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường.
  2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực và hiệu quả quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững áp dụng cụ thể vào địa bàn cấp tỉnh (Hưng Yên).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Luận án xây dựng trên 3 nhóm trường phái lý thuyết chính:

  1. Lý thuyết chức năng quản lý nhà nước:

    • Thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (1916) với 5 chức năng cơ bản: Dự đoán/Lập kế hoạch, Tổ chức, Điều khiển, Phối hợp và Kiểm tra.
    • Khung quản trị POSDCORB của Luther Gulick và Lyndall Urwick (Planning, Organizing, Staffing, Directing, Coordinating, Reporting, Budgeting).
    • Thuyết quản lý tổng hợp của Harold Koontz (kết hợp tính khoa học và tính nghệ thuật của quản lý qua 5 chức năng).
    • Vận dụng vào đề tài: QLNN đối với KCN được cụ thể hóa thành 4 chức năng: Chức năng định hướng (quy hoạch, chiến lược); Chức năng tổ chức (bộ máy, phân công); Chức năng điều tiết (chính sách ưu đãi, hỗ trợ, phân bổ nguồn lực); Chức năng kiểm tra, giám sát (thanh tra, xử lý vi phạm).
  2. Lý thuyết phát triển công nghiệp và không gian kinh tế:

    • Lý thuyết Cụm công nghiệp (Michael Porter, 1990): Mô hình Kim cương với 4 yếu tố tương tác (điều kiện nhân tố sản xuất, điều kiện cầu nội địa, các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, chiến lược/cơ cấu/cạnh tranh nội bộ ngành).
    • Lý thuyết Định vị công nghiệp (Alfred Weber): Tối thiểu hóa chi phí vận chuyển và phân tích lợi ích chia sẻ kết cấu hạ tầng tập trung song hành với rủi ro quá tải môi trường.
    • Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh: Quan điểm của Adam Smith (1776) về lợi thế tuyệt đối và tiếp cận thị trường; Michael Porter (1985, 1990) về đổi mới sáng tạo và lợi thế cạnh tranh quốc gia.
    • Lý thuyết Vị trí trung tâm (W. Losch, Walter Christaller, 1993): Tối ưu hóa phân bố không gian và liên kết hạ tầng.
    • Lý thuyết Cực tăng trưởng (Francois Perroux, 1950; Albert Hirschman; Gunnar Myrdal; John Friedmann; Harry Richardson): Hiệu ứng lan tỏa (spread effect) và hiệu ứng phân cực/thu hút (polarization effect) của các trung tâm công nghiệp đối với vùng phụ cận.
  3. Lý thuyết phát triển bền vững:

    • Định nghĩa của IUCN (1980) trong Chiến lược bảo tồn thế giới; Báo cáo Brundtland ("Tương lai chung của chúng ta", WCED, 1987); Tuyên bố Rio 1992 (Chương trình nghị sự 21) và Hội nghị Johannesburg 2002.
    • Hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững của Hội đồng Phát triển Bền vững Liên Hợp Quốc (UN CSD) ban hành qua các năm 1995 (134 chỉ tiêu), 2001 (58 chỉ tiêu) và sửa đổi năm 2006/2007.
    • Khái niệm của luận án: Quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững là sự tác động có tổ chức, bằng pháp quyền của nhà nước lên số lượng, chất lượng và phát triển hệ thống trong nội tại khu công nghiệp nhằm đảm bảo cho mục tiêu về phát triển bền vững bao gồm phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường.
Tiêu chí Phát triển truyền thống Phát triển bền vững
Trụ cột Kinh tế - Xã hội Hài hòa Kinh tế - Xã hội - Môi trường
Trọng tâm Của cải vật chất, hàng hóa Con người
Điều kiện cơ bản Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên con người
Chủ thể quản lý Một chủ thể (Nhà nước) Nhiều chủ thể (Nhà nước, cộng đồng, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
Quan hệ với tự nhiên Khai thác, cải tạo tự nhiên Bảo tồn, sử dụng hợp lý tự nhiên
Tính chất Kinh tế truyền thống Kinh tế tri thức
Cách tiếp cận Đơn ngành, liên ngành thấp Liên ngành cao

(Nguồn: Báo cáo quốc gia tại Hội nghị RIO+20, 2012, được tác giả trích dẫn)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng, trong đó nghiên cứu định tính giữ vai trò chủ đạo.

  • Nghiên cứu tại bàn (Desk research):
    • Thu thập, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách của Trung ương và tỉnh Hưng Yên.
    • Phương pháp so sánh chuỗi thời gian (2010 - 2016) và so sánh chéo giữa Hưng Yên với các tỉnh trong vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
    • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà hoạch định chính sách, nhà khoa học và cán bộ quản lý KCN tại Trung ương, tỉnh Hưng Yên và một số địa phương lân cận.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Địa bàn khảo sát: 4 KCN trên địa bàn tỉnh gồm KCN Phố Nối A, KCN Dệt may Phố Nối (Phố Nối B), KCN Thăng Long II và KCN Kim Động.
    • Đối tượng khảo sát: Doanh nghiệp hoạt động trong KCN và cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước.
    • Quy mô mẫu: 208 phiếu khảo sát hợp lệ.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên, UBND tỉnh Hưng Yên, Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên, Niên giám Thống kê, Báo cáo PCI của VCCI và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý KCN, phát triển bền vững KCN và mô hình KCN sinh thái. Tác giả phân tích quá trình tiến hóa của các mô hình kinh tế công nghiệp trên thế giới từ thế kỷ XVI đến nay.

Chương này làm rõ những thành tựu của các học giả đi trước trong việc nhận diện vai trò của KCN, đồng thời chỉ ra điểm hạn chế của các nghiên cứu trước đây khi chưa đặt bài toán quản lý KCN cấp tỉnh vào khuôn khổ lý thuyết khoa học quản lý kinh tế gắn kết hài hòa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Trên cơ sở đó, tác giả xác định quy trình nghiên cứu gồm 5 bước logic từ nghiên cứu lý luận, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng tiêu chí đánh giá, khảo sát thực trạng đến đề xuất giải pháp.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản lý phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững

Chương 2 tập trung phân tích bản chất, nội hàm và vai trò của công tác quản lý nhà nước đối với KCN theo định hướng bền vững, phân biệt rõ nét với công tác quản lý nhà nước truyền thống:

Tiêu chí so sánh Quản lý nhà nước KCN thông thường Quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững
Kiểm soát KCN Không kiểm soát tốt sự phát triển quá nóng của các KCN Định hướng, kiểm soát sự phát triển KCN hài hòa kinh tế - xã hội - môi trường, ổn định chính trị
Phương diện kinh tế Phát triển kinh tế nóng, thu hút đầu tư ồ ạt, thiếu chọn lọc Thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên dự án hiệu quả cao, công nghệ sạch, tăng trưởng bền vững
Phương diện xã hội Thúc đẩy giải quyết việc làm đơn thuần, giá trị lao động thấp, lạc hậu về kỹ thuật Thúc đẩy công bằng xã hội, bảo vệ quyền lợi người lao động, đào tạo nâng cao trình độ bắt kịp công nghệ
Phương diện môi trường Ngăn ngừa thụ động, xử lý xả thải kém hiệu quả, nhiều dự án tàn phá môi trường sinh thái Khai thác hợp lý, tiết kiệm tài nguyên; ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm; bảo vệ môi trường sống vùng lân cận

Chương này cũng phân tích 3 nhóm nội dung quản lý:

  1. Bền vững kinh tế: Quản lý quy hoạch KCN, xúc tiến và thu hút đầu tư có chọn lọc, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, phát triển hạ tầng kỹ thuật và nâng cao tỷ lệ lấp đầy.
  2. Bền vững xã hội: Chính sách đền bù giải phóng mặt bằng bảo đảm sinh kế dân cư; ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương; xây dựng hạ tầng xã hội (nhà ở công nhân, y tế, trường học, thiết chế văn hóa); bảo đảm an toàn lao động và an ninh trật tự.
  3. Bền vững môi trường: Hoàn thiện hành lang pháp lý môi trường; quy hoạch KCN thân thiện sinh thái; giám sát vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn tập trung.

Đồng thời, chương 2 làm rõ các nhóm nhân tố ảnh hưởng: thể chế luật pháp, hệ thống chính sách (thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu, khoa học công nghệ, tín dụng, đất đai, lao động), cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý (từ Trung ương đến Ban Quản lý KCN cấp tỉnh) và năng lực điều hành kinh tế của chính quyền địa phương.

Chương 3: Thực trạng quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng phát triển và quản lý các KCN tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2016 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát 208 phiếu:

  • Khái quát quy mô và hạ tầng: Toàn tỉnh có 10 KCN trong quy hoạch với diện tích 2.481 ha. Các KCN phân bố chủ yếu dọc theo các trục giao thông huyết mạch (Quốc lộ 5, Quốc lộ 39) thuộc các huyện Văn Lâm, Yên Mỹ, Mỹ Hào, Kim Động.
  • Thực trạng phát triển kinh tế: Đóng góp của KCN vào tăng trưởng GDP và giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) của Hưng Yên liên tục tăng. Tuy nhiên, tốc độ lấp đầy tại một số KCN ngoài khu vực Phố Nối còn chậm; công tác xúc tiến đầu tư chưa thu hút được nhiều dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.
  • Thực trạng quản lý mặt xã hội:
    • Tạo việc làm cho trên 37.000 lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Thu nhập bình quân của người lao động trong KCN tăng dần qua giai đoạn 2012 - 2016.
    • Hạn chế: Cơ sở hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN thiếu hụt nghiêm trọng. Thiếu nhà ở xã hội cho công nhân, khu vui chơi giải trí, nhà trẻ cho con em người lao động; tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp) gia tăng tại các địa bàn tập trung KCN như Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ; tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn sâu chưa đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp FDI.
  • Thực trạng quản lý môi trường:
    • Tỷ lệ diện tích cây xanh, mặt nước tại một số KCN chưa đạt quy chuẩn.
    • Hoạt động xử lý chất thải: Luận án phân tích số liệu quan trắc môi trường nước thải, khí thải, tiếng ồn tại KCN Dệt may Phố Nối và KCN Thăng Long II (so sánh năm 2014 và 2015); thống kê lượng phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại giai đoạn 2014 - 2016; đánh giá nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch chất thải rắn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025.
    • Vẫn còn tình trạng xả thải chưa qua xử lý triệt để gây ô nhiễm nguồn nước mặt cục bộ tại các kênh rạch xung quanh KCN.
  • Năng lực bộ máy quản lý: Đánh giá cơ cấu tổ chức Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên, năng lực đội ngũ cán bộ công chức, quy trình giải quyết thủ tục hành chính "một cửa" và sự biến động chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2017.

Chương 4: Giải pháp quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững

Trên cơ sở phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (thực hiện các mục tiêu SDGs 2030, Thỏa thuận Paris COP21, cam kết WTO, APEC), vị trí địa kinh tế của tỉnh Hưng Yên và định hướng phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch KCN: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới KCN gắn liền với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; dành quỹ đất hợp lý cho hạ tầng xã hội và diện tích cây xanh, vùng đệm sinh thái.
  2. Nâng cao hiệu quả thu hút và quản lý đầu tư: Chuyển đổi chính sách thu hút đầu tư từ chiều rộng sang chiều sâu; xây dựng tiêu chí sàng lọc dự án (ưu tiên dự án công nghệ cao, tiêu tốn ít năng lượng, suất đầu tư trên một diện tích đất lớn, ít phát thải).
  3. Phát triển hạ tầng xã hội và bảo đảm an sinh: Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở công nhân; hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, y tế, trường học; tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp KCN để nâng cao chất lượng lao động.
  4. Tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường: Bắt buộc 100% KCN đang hoạt động hoàn thiện và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tự động quan trắc liên tục; kiểm soát chặt chẽ quy trình thu gom, phân loại chất thải nguy hại; từng bước thí điểm chuyển đổi các KCN hiện hữu sang mô hình KCN sinh thái (áp dụng mô hình cộng sinh công nghiệp).
  5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và cải cách hành chính: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ Ban Quản lý các KCN tỉnh; đẩy mạnh cơ chế "một cửa tại chỗ"; nâng cao các chỉ số thành phần PCI liên quan đến tính minh bạch, chi phí thời gian và hỗ trợ doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững theo giác độ khoa học quản lý kinh tế; xác định rõ nội hàm, 4 chức năng quản lý nhà nước và 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí và khung đánh giá công tác quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững phù hợp với điều kiện thể chế và trình độ phát triển của địa phương tại Việt Nam.
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế và các tỉnh trong nước, rút ra bài học thực tiễn có giá trị áp dụng cho công tác quản lý KCN tỉnh Hưng Yên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2010 - 2016 thông qua dữ liệu thống kê kết hợp điều tra xã hội học thực tế từ 208 phiếu khảo sát tại 4 KCN trọng điểm.
  • Nhận diện rõ các nút thắt về cơ chế, chất lượng quy hoạch, hạ tầng xã hội, xử lý môi trường và năng lực bộ máy quản lý tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm định hướng công tác quản lý phát triển KCN tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, tầm nhìn 2030, phục vụ việc xây dựng chính sách của tỉnh trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng thứ cấp và số liệu điều tra sơ cấp của luận án dừng lại ở mốc thời gian 2010 - 2016. Do đó, các biến động kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật mới ban hành sau năm 2016 chưa được phản ánh đầy đủ trong dữ liệu thực nghiệm.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và mô hình: Đề tài tập trung chủ yếu vào địa bàn tỉnh Hưng Yên. Các phân tích so sánh liên vùng với các địa phương khác trong vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dừng ở mức độ đối sánh chỉ tiêu kinh tế - xã hội chung, chưa đi sâu vào từng KCN cụ thể ngoài tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu thực nghiệm cho giai đoạn sau 2016 khi hệ thống văn bản pháp luật về KCN và môi trường có sự thay đổi.
    • Đi sâu lượng hóa hiệu quả mô hình KCN sinh thái thí điểm tại Hưng Yên bằng các mô hình định lượng chuyên sâu (như phân tích cân bằng vật chất, tính toán suất tiêu hao năng lượng và lượng giảm phát thải carbon).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: UBND tỉnh Hưng Yên, Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc rà soát quy hoạch, thẩm định dự án đầu tư và ban hành chính sách an sinh xã hội cho người lao động KCN.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận và hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững KCN.
  • Doanh nghiệp phát triển hạ tầng và doanh nghiệp trong KCN: Tham khảo các yêu cầu về tuân thủ tiêu chuẩn môi trường, trách nhiệm xã hội và định hướng chuyển đổi sang KCN sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu thực trạng quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn nào và trên những địa bàn KCN nào?
Luận án nghiên cứu dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010 - 2016. Địa bàn điều tra, khảo sát thực tế gồm 4 KCN: KCN Phố Nối A, KCN Dệt may Phố Nối (Phố Nối B), KCN Thăng Long II và KCN Kim Động với quy mô 208 phiếu khảo sát.

2. Quản lý phát triển KCN theo hướng bền vững được luận án định nghĩa như thế nào?
Đó là sự tác động có tổ chức, bằng pháp quyền của nhà nước lên số lượng, chất lượng và phát triển hệ thống trong nội tại khu công nghiệp nhằm bảo đảm cho mục tiêu về phát triển bền vững bao gồm phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.

3. Tại sao công tác quản lý KCN tại tỉnh Hưng Yên trước năm 2016 bị đánh giá là chưa bền vững?
Do công tác quản lý tập trung nhiều vào tăng trưởng số lượng và kinh tế thuần túy nhưng chất lượng quy hoạch chưa cao (tỷ lệ lấp đầy thấp ở một số khu); hạ tầng xã hội ngoài hàng rào (nhà ở công nhân, nhà trẻ, y tế) thiếu thốn; tình trạng tệ nạn xã hội gia tăng tại các địa bàn lân cận; và hệ thống xử lý nước thải, rác thải tại một số KCN chưa bảo đảm quy chuẩn môi trường.

4. Những lý thuyết nền tảng chính nào được luận án vận dụng?
Luận án vận dụng 3 nhóm lý thuyết chính: Thuyết chức năng quản lý nhà nước (Henry Fayol, POSDCORB, Harold Koontz); Các lý thuyết phát triển công nghiệp và không gian (Lý thuyết Cụm công nghiệp của Michael Porter, Định vị công nghiệp của Alfred Weber, Lợi thế cạnh tranh, Vị trí trung tâm, Cực tăng trưởng); và Lý thuyết Phát triển bền vững (IUCN, WCED, UN CSD).

5. Luận án đề xuất những trụ cột giải pháp chính nào cho tỉnh Hưng Yên?
Hệ thống giải pháp gồm 5 nhóm chính: Hoàn thiện quy hoạch KCN gắn với liên kết vùng; Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư có chọn lọc công nghệ sạch; Phát triển hạ tầng xã hội và đào tạo nguồn nhân lực; Kiểm soát môi trường và thí điểm KCN sinh thái; Kiện toàn tổ chức bộ máy Ban Quản lý và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị La đã giải quyết có hệ thống bài toán quản lý nhà nước đối với các KCN tại tỉnh Hưng Yên theo định hướng phát triển bền vững trên cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Công trình đã làm rõ khung lý thuyết quản lý kinh tế, tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước, đồng thời phân tích thực chứng sâu sắc dữ liệu giai đoạn 2010 - 2016 từ 4 KCN trọng điểm của tỉnh. Hệ thống giải pháp đề xuất có căn cứ khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản lý phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, tầm nhìn 2030.