Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 09 34 04 03) của nghiên cứu sinh Trần Thị Huyền Trang, được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Thúy Quỳnh, mang tiêu đề: "Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011) xác định mục tiêu bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại. Văn kiện Đại hội XII (2016) tiếp tục khẳng định nhiệm vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII ban hành Nghị quyết số 05-NQ/TW nhấn mạnh yêu cầu xây dựng thể chế liên kết vùng, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế vùng trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương, sớm xây dựng mô hình điều phối liên kết vùng.
Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) giữ vai trò chiến lược với diện tích tự nhiên 21.068 km² (chiếm 6,36% diện tích cả nước), dân số năm 2016 đạt 21.133,8 nghìn người (chiếm 22,8% cả nước), đóng góp khoảng 20% GDP quốc gia và 20-22% tổng thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) ngành của vùng diễn ra còn chậm, chưa khai thác hết tiềm năng. Mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) yêu cầu đến năm 2010 tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống 10%, nhưng thực tế đến năm 2010 tỷ trọng nông nghiệp vẫn ở mức trên 20%. Giai đoạn 2010 - 2016, chuyển dịch CCKT ngành chưa phản ánh thực chất trình độ phát triển; đóng góp của khoa học công nghệ còn thấp; chuyển dịch CCKT chưa đồng bộ với chuyển dịch cơ cấu lao động. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ hạn chế trong quản lý nhà nước (QLNN): quy hoạch thiếu tính dự báo, pháp luật và chính sách chưa đồng bộ, bộ máy phân tán và cơ chế điều phối liên kết vùng chưa hoàn thiện.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận chuyển dịch CCKT dưới góc độ kinh tế học thuần túy hoặc địa lý kinh tế trên phạm vi quốc gia hoặc từng địa phương riêng lẻ. Vấn đề QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành ở cấp độ vùng liên tỉnh—nơi không tổ chức một cấp chính quyền hành chính độc lập—chưa được nghiên cứu toàn diện và hệ thống dưới góc độ quản lý công.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án: đề xuất giải pháp và kiến nghị đổi mới QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành của vùng ĐBSH.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến CCKT ngành, chuyển dịch CCKT ngành và QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành.
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành ở phạm vi vùng kinh tế.
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT ngành và thực trạng QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành vùng ĐBSH giai đoạn 2010 - 2018; chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu, phương hướng, nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành vùng ĐBSH.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 3 câu hỏi:
- Câu hỏi 1: Chuyển dịch CCKT ngành là gì, bắt đầu từ đâu, biểu hiện cụ thể như thế nào, điều kiện cần thiết để chuyển dịch CCKT ngành là gì? Vai trò tác động của Nhà nước đối với chuyển dịch CCKT ngành như thế nào?
- Câu hỏi 2: QLNN với chuyển dịch CCKT ngành có nội hàm ra sao? Đánh giá QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành của vùng dựa trên các tiêu chí khoa học nào?
- Câu hỏi 3: Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với chuyển dịch CCKT ngành thì phải làm gì? QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành của ĐBSH cần được đổi mới như thế nào để vùng xây dựng được CCKT ngành hợp lý, hiện đại?
Giả thuyết khoa học: Kết quả chuyển dịch CCKT ngành ở vùng ĐBSH sẽ được cải thiện ngày càng tích cực nếu bảo đảm được hiệu lực, hiệu quả của QLNN đối với quá trình này. Nếu không thực hiện tốt QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành ở ĐBSH thì không tận dụng được tiềm năng và cơ hội để chuyển dịch CCKT ngành của vùng có hiệu quả.
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu vùng ĐBSH gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh). Nghiên cứu tiếp cận ở cấp độ vùng trên cơ sở dữ liệu cấp tỉnh, không đi sâu vào các đơn vị hành chính cấp huyện, xã.
- Phạm vi thời gian: Thực tiễn giai đoạn 2010 – 2016, cập nhật số liệu đến năm 2017, năm 2018 và 6 tháng đầu năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung QLNN cấp vùng gồm: (i) Quy hoạch chuyển dịch CCKT ngành; (ii) Pháp luật, chính sách huy động và sử dụng các nguồn lực đầu vào chủ yếu; (iii) Tổ chức bộ máy; (iv) Kiểm soát (thanh tra, kiểm tra, giám sát). Về phương diện kinh tế, luận án tập trung vào mối tương quan tỷ trọng giữa 3 ngành cấp I (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ), không phân tích sâu chuyển dịch nội bộ từng ngành.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu được tác giả cấu trúc theo ba nhóm công trình chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Tài liệu quốc tế: Kế thừa nền tảng lý thuyết từ lý thuyết phân kỳ của Walt Rostow, lý thuyết nhị nguyên của Arthur Lewis, lý thuyết phát triển cân đối của Ragnar Nurkse, lý thuyết cực tăng trưởng của François Perroux, mô hình hai khu vực của Harry T. Oshima, lý thuyết chuyển dịch cơ cấu của Moshe Syrquin. Các nghiên cứu hiện đại gồm Berthold Herrendorf, Richard Rogerson và Ákos Valentinyi (2013) trong "Growth and Structural Transformation" nhấn mạnh 3 lực lượng thúc đẩy chuyển dịch là vốn, lao động và công nghệ; tài liệu hội thảo IMF và JICA (2013) về "Economic Transformation and Diversification"; Checherita C. (2008) về hội tụ kinh tế tại Hoa Kỳ; Yuanzheng Cao về chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới và Trung Quốc; Rudolf Richter (1999, 2009) về chuyển đổi hệ thống kinh tế; Casetti E. (1987) về động lực phi tuyến tính của chuyển dịch ngành; Holland D. và Cooke S.C. (1992) nghiên cứu kinh tế vùng Washington; Hollis Chenery (1979) về thay đổi cơ cấu và chính sách phát triển.
- Tài liệu trong nước: Ngô Doãn Vịnh (1995, 2009, 2010) phân tích các vấn đề kinh tế phát triển và bản chất làm mới cơ cấu kinh tế; Phan Công Nghĩa với sách chuyên khảo về thống kê CCKT; Bùi Tất Thắng (2006) về chuyển dịch CCKT ngành ở Việt Nam; Trang Thị Tuyết, Lê Sỹ Thiệp, Nguyễn Thị Phương Lan (2002); Ngô Thúy Quỳnh (2004) về tổ chức lãnh thổ kinh tế; Lương Xuân Quỳ và Đỗ Đức Bình (2010); kỷ yếu Viện Mác-Lênin và Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học (1984); Nguyễn Khắc Minh, Nguyễn Việt Hùng, Nguyễn Thị Minh (2009); Vũ Văn Phúc (2013).
Thứ hai, các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành:
- Tài liệu quốc tế: Lý thuyết của John Maynard Keynes về sự can thiệp của chính phủ; Daron Acemoglu và James A. Robinson (2012) trong "Why Nations Fail" khẳng định vai trò quyết định của thể chế chính trị và kinh tế; David M. Kotz (2005) phân tích giới hạn của chủ nghĩa tân tự do; Kenneth Arrow về giới hạn của tổ chức; Joachim Ahrens (2006) về chất lượng thể chế và năng lực hoạch định chính sách công; Sudhir K. Thakur (2011) về phương pháp xác định cấu trúc kinh tế cơ bản (FES) cấp vùng; Du Phuoc Tan và Shigeru Fukushima nghiên cứu chuyển đổi CCKT TP. Hồ Chí Minh; các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (Dean và Jolliffe, 2014, 2016) và Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB (2012, 2014) về chiến lược phát triển và tái cấu trúc tài chính, đầu tư công tại Việt Nam.
- Tài liệu trong nước: Hồng Việt (1996) nghiên cứu chuyển dịch CCKT vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gắn với phát triển bền vững; Trần Thị Tuyết (1996) và Trần Thị Bích Hằng (2000) phân tích mối quan hệ giữa dân số, việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động vùng ĐBSH; Đỗ Mạnh Khởi (2010) nghiên cứu CCKT ngành vùng Trung du miền núi; Vũ Đăng Hải (1997) nghiên cứu vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đã công bố phần lớn phân tích định tính hoặc tiếp cận thuần túy dưới góc độ kinh tế học, chưa gắn kết chặt chẽ với lý luận quản lý công; chưa xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu lực, hiệu quả QLNN cấp vùng; thiếu các phân tích cập nhật giai đoạn 2010 - 2018 cho vùng ĐBSH với tư cách là một không gian liên kết kinh tế liên tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên quan điểm: QLNN là sự tác động có tổ chức, bằng quyền lực nhà nước, sử dụng hệ thống pháp luật, chính sách, quy hoạch và các công cụ quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt và điều tiết quá trình chuyển dịch CCKT ngành từ trạng thái lạc hậu sang trạng thái hợp lý, hiện đại, hiệu quả và bền vững. Khung phân tích xác định 3 lực lượng cốt lõi thúc đẩy chuyển dịch là vốn đầu tư, lao động và khoa học công nghệ.
Các chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch CCKT ngành được sử dụng trong luận án bao gồm:
- Cơ cấu GRDP: Tỷ trọng đóng góp của 3 khu vực kinh tế (khu vực I: nông, lâm nghiệp và thủy sản; khu vực II: công nghiệp và xây dựng; khu vực III: dịch vụ) theo giá thực tế.
- Cơ cấu lao động theo ngành: Tỷ lệ phân bổ lao động làm việc trong các ngành kinh tế.
- Tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất ($GT$), xác định theo công thức:
$$GT = \frac{GTGT}{GTSX} \times 100 \text{ (%)} $$
Trong đó: $GT$ là tỷ trọng giá trị gia tăng trong giá trị sản xuất; $GTGT$ là giá trị gia tăng; $GTSX$ là giá trị sản xuất.
- Các chỉ tiêu bổ trợ: Năng suất lao động xã hội, tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao, hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR).
Về xu hướng chuyển dịch, tác giả tổng hợp mô hình các giai đoạn chuyển dịch CCKT ngành qua kinh nghiệm quốc tế:
| Giai đoạn |
Cơ cấu kinh tế ngành |
Mức đạt được của Nhật Bản |
| Giai đoạn 1 |
Công nghiệp – Nông nghiệp – Dịch vụ |
Năm 1870 (tỷ trọng tương ứng 40% - 30% - 30%) |
| Giai đoạn 2 |
Công nghiệp – Dịch vụ - Nông nghiệp |
Năm 1930 (tỷ trọng tương ứng 45% - 35% - 20%) |
| Giai đoạn 3 |
Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp |
Năm 2000 (tỷ trọng tương ứng 70% - 25% - 3%) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận từ lý thuyết đến thực tiễn, tiếp cận hệ thống và tiếp cận liên ngành - liên vùng.
- Phương pháp định tính: Phân tích hệ thống tài liệu lý luận; so sánh không gian và thời gian; phân tích văn bản chính sách; phỏng vấn sâu cán bộ chuyên môn giàu kinh nghiệm thực tiễn tại các cơ quan quản lý (Phụ lục 13).
- Phương pháp định lượng: Phân tích thống kê mô tả số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, Tổng cục Thống kê giai đoạn 2010 - 2018. Thực hiện điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi đối với công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLNN liên quan đến chuyển dịch CCKT ngành tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH. Tổng số phiếu phát ra là 126 phiếu, thu về 121 phiếu, trong đó có 115 phiếu hợp lệ và 06 phiếu không hợp lệ. Phiếu khảo sát gồm 17 câu hỏi đóng thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (Rất đồng ý, Tương đối đồng ý, Không ý kiến, Không đồng ý, Rất không đồng ý), tập trung vào thực trạng QLNN và các giải pháp đổi mới. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 (Phụ lục 15).
Nguồn tư liệu và dữ liệu: Văn kiện Đảng, Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ; số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 11 địa phương vùng ĐBSH; báo cáo của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); dữ liệu điều tra sơ cấp của tác giả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba chủ đề: lý luận về CCKT và chuyển dịch CCKT; lý luận và thực tiễn về QLNN đối với chuyển dịch CCKT; các nghiên cứu cụ thể về CCKT vùng ĐBSH. Tác giả chỉ ra các điểm kế thừa quan trọng về bản chất của chuyển dịch cơ cấu (sự dịch chuyển tỷ trọng 3 ngành lớn và sự vận động của các nguồn lực phía sau gồm vốn, lao động, công nghệ). Đồng thời, chương 1 khẳng định khoảng trống học thuật về quản lý công cấp vùng chưa được giải quyết đầy đủ trong các công trình trước đó, tạo cơ sở để luận án xác định hướng nghiên cứu chuyên biệt.
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về CCKT, CCKT ngành, tính tất yếu và xu hướng chuyển dịch CCKT ngành. Dưới góc độ quản lý công, tác giả phân tích khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và 4 nội dung QLNN cấp vùng:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch chuyển dịch CCKT ngành.
- Hoàn thiện pháp luật, chính sách nhằm huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu vào (vốn đầu tư, lao động, đất đai, khoa học công nghệ).
- Thiết lập và vận hành tổ chức bộ máy QLNN, phân cấp quản lý giữa Trung ương và địa phương, xây dựng cơ chế điều phối liên kết vùng.
- Kiểm soát, thanh tra, kiểm tra và giám sát thực hiện chuyển dịch CCKT ngành.
Chương này cũng xác lập hệ tiêu chí đánh giá QLNN gồm: tính hiệu lực (mức độ hoàn thành mục tiêu quy hoạch và chính sách), tính hiệu quả (tương quan giữa chi phí quản lý, nguồn lực huy động với kết quả tăng trưởng, năng suất và ICOR), tính bền vững (bảo đảm cân đối xã hội, việc làm và môi trường). Ngoài ra, tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý chuyển dịch CCKT vùng tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong nước, rút ra bài học cho vùng ĐBSH.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng kinh tế và thực trạng QLNN tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH giai đoạn 2010 - 2018 thông qua hệ thống bảng biểu số liệu:
- Chuyển dịch CCKT ngành: Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GRDP giảm từ mức trên 20% năm 2010 xuống mức thấp hơn nhưng tốc độ còn chậm; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng lên (Bảng 3.1, Bảng 3.13). Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm lao động nông nghiệp nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp và phân bổ không đồng đều giữa các tỉnh (Bảng 3.2, Bảng 3.3). Tỷ trọng giá trị gia tăng ($GT$) và tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong CCKT ngành còn khiêm tốn (Bảng 3.3, Bảng 3.14). Năng suất lao động xã hội và hiệu quả sử dụng vốn (hệ số ICOR năm 2016, 2018) chưa đạt mức tối ưu (Bảng 3.12, Bảng 3.17).
- Thực trạng QLNN theo 4 nội dung:
- Công tác quy hoạch: Đã ban hành các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng nhưng chất lượng dự báo chưa cao, quy hoạch các ngành còn chồng chéo, thiếu tính liên kết liên tỉnh.
- Chính sách huy động nguồn lực: Đầu tư phát triển toàn vùng tăng trưởng giai đoạn 2010 - 2018 (Bảng 3.4, Bảng 3.5); thu hút FDI tăng mạnh tính đến 01/01/2019 nhưng tập trung chủ yếu ở một số địa phương trọng điểm như Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh (Bảng 3.6); chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2016 còn vướng mắc về tích tụ ruộng đất (Bảng 3.8).
- Tổ chức bộ máy: Tổng hợp cơ cấu các phòng chuyên môn thực hiện chức năng QLNN về chuyển dịch CCKT ngành tại các sở, ngành thuộc 11 tỉnh/thành phố (Bảng 3.9). Bộ máy còn cồng kềnh, thiếu cơ quan chuyên trách có đủ thẩm quyền điều phối liên kết vùng, phân cấp quản lý Trung ương - địa phương còn bất cập.
- Kiểm soát, thanh tra: Đánh giá qua kết quả kiểm tra hàng hóa lưu thông năm 2017 (Bảng 3.10), số liệu thanh tra kinh tế 6 tháng đầu năm 2019 so với 6 tháng đầu năm 2017 (Bảng 3.15, Bảng 3.16) và chỉ số "Thiết chế pháp lý" (Legal Institutions) của các địa phương giai đoạn 2014 - 2017 (Bảng 3.11).
Chương 3 chỉ ra các nguyên nhân hạn chế: tư duy cục bộ địa phương, thiếu thể chế điều phối vùng thực chất, năng lực đội ngũ công chức chưa đồng đều và hệ thống dữ liệu thông tin quản lý chưa được kết nối đồng bộ.
Chương 4: Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước; xác định quan điểm, mục tiêu và phương hướng đổi mới QLNN. Trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế (Bảng 4.1 về sự cần thiết hình thành cơ chế liên kết vùng và Bảng 4.2 về nâng cao chất lượng công chức), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Đổi mới công tác lập, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch CCKT ngành cấp vùng theo hướng tích hợp, nâng cao năng lực dự báo kinh tế.
- Hoàn thiện chính sách huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu vào: cơ chế thu hút và giải ngân vốn đầu tư công, FDI; chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; chính sách thúc đẩy ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ; hoàn thiện khung pháp lý về tích tụ và sử dụng đất nông nghiệp.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN và thiết lập cơ chế điều phối liên kết vùng: thành lập Hội đồng điều phối vùng có thẩm quyền thực chất, phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyền giữa Chính phủ, các bộ ngành Trung ương và UBND 11 tỉnh, thành phố.
- Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường và hoàn thiện thiết chế pháp lý hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu ngành.
- Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ công chức chuyên môn làm công tác QLNN về kinh tế tại các địa phương trong vùng.
Chương này cũng xác định các điều kiện thực hiện giải pháp về nhận thức liên kết vùng, cơ sở hạ tầng, quản lý chất lượng sản phẩm, hệ thống thông tin dữ liệu và phân định trách nhiệm cụ thể giữa Trung ương và địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành trong phạm vi một vùng kinh tế liên tỉnh không có cấp chính quyền hành chính độc lập.
- Xác lập khung phân tích QLNN tác động qua 4 nội dung quản lý gắn với 3 lực lượng cốt lõi (vốn, lao động, khoa học công nghệ) và đề xuất hệ tiêu chí đánh giá QLNN cấp vùng theo 3 tiêu chí: hiệu lực, hiệu quả và bền vững.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2018 về chuyển dịch CCKT ngành tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH thông qua các chỉ số GRDP, cơ cấu lao động, tỷ trọng giá trị gia tăng ($GT$), hệ số ICOR, năng suất lao động và FDI.
- Lượng hóa đánh giá của đội ngũ công chức địa phương thông qua điều tra xã hội học bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20, làm rõ các điểm nghẽn trong quy hoạch, liên kết vùng và năng lực bộ máy.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm đổi mới QLNN đối với chuyển dịch CCKT ngành vùng ĐBSH, đặc biệt là cơ chế điều phối liên kết vùng và phân cấp quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Do giới hạn về nguồn lực và phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung phân tích mối tương quan tỷ trọng giữa 3 ngành cấp I (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ), chưa đi sâu vào cơ cấu nội bộ từng phân ngành cấp II, cấp III.
- Đối tượng khảo sát sơ cấp mới tập trung vào đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ QLNN tại 11 tỉnh, thành phố, chưa mở rộng điều tra lấy ý kiến của khối doanh nghiệp và người lao động trong vùng.
- Phạm vi nghiên cứu chính sách tập trung chủ yếu vào các văn bản, chính sách của Trung ương áp dụng trên quy mô toàn vùng ĐBSH, chưa đánh giá chi tiết toàn bộ các chính sách đặc thù do từng địa phương ban hành.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành công nghiệp chế tạo, nông nghiệp công nghệ cao và các dịch vụ giá trị gia tăng cao.
- Khảo sát đa chiều tác động của chính sách QLNN đối với cộng đồng doanh nghiệp và thị trường lao động tại vùng ĐBSH.
- Cập nhật và đánh giá thực tiễn QLNN đối với liên kết vùng trong giai đoạn quy hoạch sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Chính sách công.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Ban Kinh tế Trung ương, Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ.
- Lãnh đạo UBND, các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH.
Nội dung tham khảo giá trị:
- Khung lý thuyết và hệ tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả QLNN cấp vùng.
- Phương pháp kết hợp phân tích số liệu thống kê kinh tế với điều tra xã hội học xử lý bằng SPSS.
- Đề xuất mô hình thể chế điều phối liên kết vùng và phân định thẩm quyền quản lý Trung ương - địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu giảm tỷ trọng nông nghiệp vùng ĐBSH theo Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị có đạt được vào năm 2010 không?
Không. Nghị quyết 54-NQ/TW đặt mục tiêu đến năm 2010 tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống 10% trong tổng CCKT vùng, nhưng thực tế đến năm 2010 tỷ trọng nông nghiệp của vùng ĐBSH vẫn chiếm trên 20%.
-
Luận án xác định ba lực lượng cốt lõi thúc đẩy chuyển dịch CCKT ngành là gì?
Kế thừa lý thuyết từ các công trình quốc tế, luận án xác định ba lực lượng thúc đẩy chuyển dịch CCKT ngành gồm: vốn đầu tư, lao động và khoa học công nghệ.
-
Chỉ số tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất ($GT$) được tính toán như thế nào?
Chỉ số này được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị gia tăng ($GTGT$) và tổng giá trị sản xuất ($GTSX$) theo công thức: $GT = (GTGT / GTSX) \times 100 (%)$, phản ánh hàm lượng khoa học công nghệ và mức độ gia công của các ngành kinh tế.
-
Quy mô mẫu điều tra xã hội học và công cụ xử lý dữ liệu của luận án được thực hiện như thế nào?
Tác giả phát ra 126 phiếu điều tra tới công chức trực tiếp làm công tác QLNN tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH; thu về 121 phiếu, trong đó có 115 phiếu hợp lệ. Bảng hỏi gồm 17 câu hỏi đóng theo thang Likert 5 mức độ và được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.
-
Phạm vi không gian vùng ĐBSH trong luận án bao gồm những tỉnh, thành phố nào?
Gồm 11 đơn vị hành chính: 2 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng) và 9 tỉnh (Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Huyền Trang là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ quản lý công. Tác giả đã kết hợp phương pháp luận kinh tế học với khoa học hành chính, sử dụng công cụ thống kê và điều tra xã hội học xử lý qua SPSS để làm rõ thực trạng giai đoạn 2010 - 2018. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quy hoạch tích hợp, cơ chế điều phối liên kết vùng và hoàn thiện chính sách nguồn lực, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và hoạch định chính sách phát triển vùng.