Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Đình Huy với đề tài "Quản lý đào tạo thạc sĩ ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn theo tiếp cận năng lực" được thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Như An và GS. Thái Văn Thành, chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 9140114), bảo vệ năm 2022.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Nền kinh tế tri thức và sự phát triển của khoa học công nghệ đặt ra yêu cầu cạnh tranh về chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao ở bậc giáo dục đại học. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhấn mạnh mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tập trung phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong bối cảnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đào tạo thạc sĩ ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (LL&PPDHBM) giữ vị trí then chốt trong việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên cốt cán, chuyên gia và giảng viên đại học. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận đào tạo sau đại học nói chung hoặc các ngành học khác; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quản lý đào tạo (QLĐT) thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực. Thực tiễn đào tạo ngành này tại các trường đại học vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: nội dung và phương pháp đào tạo còn nặng tính hàn lâm, tiếp cận nội dung truyền thống, chương trình chưa sát thực tế, công tác quản lý thiếu tính đồng bộ và hệ thống.

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các biện pháp QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo thạc sĩ trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

    • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM.
    • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực.
  • Giả thuyết khoa học: QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM ở các cơ sở đào tạo hiện nay đang tồn tại những hạn chế và bất cập nên chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu năng lực của người học trong bối cảnh mới. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực thì chất lượng đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM sẽ được nâng cao, đáp ứng nhu cầu cấp thiết về chất lượng đội ngũ giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục đào tạo.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực ở 05 trường đại học.
    3. Đề xuất biện pháp QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực.
  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian khảo sát: 05 cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam, bao gồm: Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
    • Thời gian và nội dung: Thu thập số liệu, khảo sát thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực từ góc độ tư tưởng giáo dục đến các công trình đương đại:

  • Tư tưởng giáo dục về phát triển năng lực:

    • Tư tưởng quốc tế: Triết gia Socrate (469–399 TCN) với phương pháp đàm thoại xem người thầy là "bà đỡ" giúp người học tự sản sinh chân lý; J.A. Kômenxki (1592–1670) với nguyên tắc giáo dục thích ứng tự nhiên, gắn với thực tiễn; J.J. Rút-xô (1712–1778) chủ trương giáo dục tự do, chống học vẹt; J.H. Petxtalôdi (1746–1827) nhấn mạnh sự hiểu biết gắn liền với khả năng thực hành; R.P. Singh phát triển quan điểm lấy người học làm trung tâm; C. Mác và Ph. Ăng-ghen đề xuất giáo dục toàn diện (trí dục, thể dục, kỹ thuật); V.I. Lênin nhấn mạnh việc gắn liền nhà trường với thực tiễn.
    • Tư tưởng giáo dục Việt Nam: Hồ Quý Ly (1336–1407) chủ trương giảm bệnh học vẹt, gắn với đời sống thực tế; Nguyễn Trường Tộ (1828–1871) với quan điểm "đạo cốt ở thực hành", đưa khoa học tự nhiên và thực nghiệm vào giáo dục; Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định công tác huấn luyện phải thiết thực, gắn lý luận với thực hành.
  • Các nghiên cứu về đào tạo và QLĐT theo tiếp cận năng lực trên thế giới:

    • Paprock (1996) tổng kết đặc tính của tiếp cận năng lực: lấy người học làm trung tâm, linh hoạt, định hướng kết quả đầu ra (outcomes).
    • Boyatzis, Whetten và Cameron (1995) xác định 3 khía cạnh phát triển chương trình: xác định năng lực, phát triển năng lực và đánh giá năng lực khách quan.
    • Các khung tiêu chuẩn quốc tế: Hệ thống chất lượng quốc gia về đào tạo nghề nghiệp (NVQS) tại Anh và Wales; Khung chất lượng quốc gia New Zealand; Hội đồng đào tạo quốc gia Australia (NTB); Ủy ban SCANS và Tiêu chuẩn Kỹ năng Quốc gia tại Mỹ.
    • Mô hình 16 kỹ năng nghề nghiệp thuộc 6 nhóm của Hiệp hội Đào tạo và Phát triển Mỹ (ASTD) do Bộ Lao động Mỹ tài trợ; Mô hình kim tự tháp 4 mức độ của Miller (1990).
  • Các nghiên cứu về đào tạo thạc sĩ và ngành LL&PPDHBM:

    • Quốc tế: Christopher J. Lucas nghiên cứu chính sách cải tổ cao học tại Mỹ; William Ouchi (Thuyết J) và Massaakiimai (Kaizen) tại Nhật Bản; mô hình đào tạo thạc sĩ tại Úc (hướng kỹ năng thực tiễn và hướng nghiên cứu ứng dụng lý thuyết); mô hình thạc sĩ tại Hồng Kông; mô hình phân định thạc sĩ giảng dạy (taught master) và thạc sĩ nghiên cứu (research master) tại Singapore.
    • Nghiên cứu về ngành LL&PPDHBM: Wynne, Mc. Pherson, Daniel Duke, Mark E. Anderson, Sergiovanni, Bulach, Clete - Pickett, Winston - Boothe, Diana, Lynn Olson, Fiedler, David Dean, Leveme Barret, Edgar Yoder, Alan Richard chỉ ra những bất cập của chương trình đào tạo phương pháp dạy học khi quá nặng lý thuyết, thiếu kỹ năng giao tiếp, thiếu tính tương tác và không chú trọng phát triển năng lực sáng tạo của người học.
    • Trong nước: Các tác giả Nguyễn Hữu Lam, Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Tuyết, Cao Văn Sâm, Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Quang Hưng (2009), Nguyễn Thị Thu Thủy (2012), Nguyễn Văn Tùng, Nguyễn Ngọc Lợi, Nguyễn Quang Việt; các công trình nghiên cứu về sau đại học của Vũ Ngọc Hải, Lê Vũ Hùng, Vũ Tuấn Anh, Mỵ Giang Sơn, Nguyễn Vũ Bích Hiền, Vũ Thị Mai Hường, Hoàng Kim Huệ, Trần Thị Minh Hằng, Cao Xuân Liễu, Kim Mạnh Tuấn, Lương Khánh Lượng, Nguyễn Thị Mai Lan, Vũ Thu Trang, Nguyễn Thành Vinh.
  • Khoảng trống luận án giải quyết: Tổng kết tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và chuyên biệt về QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách vận dụng mô hình CIPO để thiết lập khung lý thuyết, đánh giá thực trạng tại 05 trường đại học trọng điểm và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý toàn diện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm công cụ và khung phân tích lý thuyết

  • Khái niệm cơ bản:

    • Đào tạo: Quá trình tác động có mục đích, có hệ thống nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức, kỹ năng, thái độ để chuẩn bị cho con người tham gia lao động nghề nghiệp và đời sống xã hội.
    • Đào tạo thạc sĩ: Bậc đào tạo sau đại học nhằm trang bị kiến thức chuyên sâu, phương pháp luận nghiên cứu và kỹ năng thực hành nâng cao theo hai định hướng: nghiên cứu và ứng dụng (theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
    • Đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực: Quá trình đào tạo lấy chuẩn đầu ra năng lực làm căn cứ thiết kế chương trình, tổ chức dạy học và đánh giá, nhằm hình thành ở học viên năng lực giảng dạy, năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục và năng lực giải quyết vấn đề chuyên môn sư phạm.
    • QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực: Quá trình chủ thể quản lý tác động có mục đích, có kế hoạch đến các thành tố của quá trình đào tạo nhằm đạt được chuẩn năng lực đầu ra đề ra.
  • Quan điểm tiếp cận và khung phân tích:

    • Quan điểm tiếp cận hệ thống: Xem xét QLĐT như một chỉnh thể gồm mục tiêu, nội dung, phương thức, chủ thể và nguồn lực quản lý.
    • Quan điểm tiếp cận năng lực: Định hướng quản lý dựa trên chuẩn đầu ra (Outcomes-Based Training), chấp nhận tính mềm dẻo, linh hoạt về tiến độ và phương pháp học tập.
    • Tiếp cận mô hình CIPO: Cấu trúc hóa quá trình quản lý đào tạo theo 4 nhóm thành tố:
Thành tố CIPO Nội dung trong quản lý đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM
Bối cảnh (Context) Bối cảnh kinh tế - xã hội, Nghị quyết 29-NQ/TW, Chương trình GDPT 2018, nhu cầu thị trường lao động và chuyển đổi số.
Đầu vào (Input) Quản lý tuyển sinh, chuẩn đầu vào, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính và học liệu.
Quá trình (Process) Quản lý hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động tự học/NCKH của học viên, quy trình tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá và môi trường đào tạo.
Đầu ra (Output) Chuẩn đầu ra năng lực, kết quả tốt nghiệp, chất lượng luận văn, năng lực hành nghề và khả năng thích ứng nghề nghiệp của thạc sĩ.
  • Quan điểm tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và quan điểm thực tiễn: Căn cứ vào đặc trưng lao động sư phạm và bám sát thực tiễn tại các cơ sở giáo dục đại học.
  • Khung tham chiếu chuẩn năng lực:
    • Khung năng lực giáo viên Đông Nam Á (SEAMEO, 2018) gồm 4 nhóm: Biết và hiểu những gì cần dạy; Giúp đỡ học sinh học tập; Thu hút cộng đồng; Trở thành giáo viên tốt hơn mỗi ngày.
    • Tiêu chuẩn năng lực bậc thạc sĩ theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT: Kiến thức chuyên sâu, Kỹ năng giải quyết vấn đề phức tạp và Kỹ năng tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
    • Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I (tiểu học, THCS, THPT yêu cầu trình độ thạc sĩ) theo Thông tư 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu; khái quát hóa các nhận định độc lập để xây dựng khung lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên mẫu khách thể gồm cán bộ quản lý, giảng viên và học viên cao học tại 05 trường đại học.
    • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi theo chủ đề: Thu thập thông tin sâu từ chuyên gia, cán bộ quản lý đào tạo sau đại học.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Đánh giá độ tin cậy của luận điểm và các tiêu chí khảo sát.
    • Phương pháp khảo nghiệm/thực nghiệm: Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 06 biện pháp quản lý đề xuất.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng số liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo thạc sĩ ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn theo tiếp cận năng lực

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm và cơ sở khoa học cho toàn bộ luận án:

  • Phân tích bản chất của đào tạo theo tiếp cận năng lực (Outcomes-Based Training): không cố định cứng nhắc thời gian, cho phép tích lũy theo nhịp độ cá nhân, lấy chuẩn năng lực đầu ra làm thước đo hoàn thành chương trình.
  • Xác định cấu trúc yêu cầu năng lực đối với thạc sĩ ngành LL&PPDHBM, bao gồm: phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn nghiệp vụ sâu rộng, năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục độc lập, năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp.
  • Vận dụng mô hình CIPO để thiết kế quy trình QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM: quản lý bối cảnh, quản lý đầu vào (tuyển sinh, chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất), quản lý quá trình (dạy, học, kiểm tra đánh giá, môi trường học thuật) và quản lý đầu ra (chất lượng tốt nghiệp, chuẩn đầu ra).
  • Phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến QLĐT:
    • Yếu tố chủ quan: Nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý; trình độ và phương pháp giảng dạy của giảng viên; động cơ, năng lực tự học của học viên; tiềm lực tài chính và cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo.
    • Yếu tố khách quan: Cơ chế, chính sách của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo; sự phát triển của khoa học giáo dục và công nghệ thông tin; yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018; nhu cầu của thị trường lao động.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo thạc sĩ ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 05 trường đại học (Trường ĐH Vinh, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, Trường ĐH Sư phạm - ĐH Huế, Trường ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên):

  • Khái quát mẫu khảo sát và công tác tổ chức: Khảo sát thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý sau đại học, giảng viên tham gia giảng dạy và học viên cao học ngành LL&PPDHBM.
  • Thực trạng hoạt động đào tạo:
    • Công tác tuyển sinh và tổ chức học bổ sung kiến thức cho các đối tượng ngành gần, ngành khác còn mang tính hình thức ở một số khâu.
    • Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM tại các cơ sở đào tạo nhìn chung còn nặng tính hàn lâm lý thuyết, chưa cân đối hợp lý giữa định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng, chưa cập nhật đầy đủ các kỹ năng dạy học hiện đại theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
    • Hoạt động dạy của giảng viên và học của học viên: nhiều học phần vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống, thời lượng dành cho tự học, tự nghiên cứu, xê-mi-na và trải nghiệm thực tế còn hạn chế.
    • Đánh giá kết quả học tập và luận văn: chủ yếu đánh giá lượng kiến thức ghi nhớ, chưa đo lường đầy đủ các chỉ báo năng lực thực hành sư phạm và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn.
    • Cơ sở vật chất, tài chính và môi trường đào tạo: hệ thống tài liệu số hóa, phòng thí nghiệm bộ môn và cơ chế hỗ trợ tài chính cho nghiên cứu khoa học của học viên còn nhiều khó khăn.
  • Thực trạng công tác quản lý đào tạo:
    • Quản lý chương trình đào tạo và quy trình dạy học chưa có cơ chế giám sát theo chuẩn đầu ra năng lực; việc lấy ý kiến phản hồi từ các bên liên quan (nhà tuyển dụng, cựu học viên, trường phổ thông) chưa được thực hiện định kỳ và có hệ thống.
    • Quản lý đội ngũ giảng viên: chưa có quy chuẩn phân công gắn chặt chẽ giữa năng lực chuyên sâu của giảng viên với định hướng đề tài thực tiễn của học viên.
  • Đánh giá chung:
    • Mặt mạnh: Các cơ sở đào tạo đã duy trì được quy mô, ban hành đầy đủ các văn bản quy chế quản lý đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bước đầu thực hiện chuyển đổi chương trình theo hệ thống tín chỉ.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực còn mới mẻ; nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giảng viên chưa đồng đều; thiếu các công cụ đo lường chuẩn đầu ra năng lực; cơ sở vật chất và công nghệ hỗ trợ đào tạo chưa đồng bộ.

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo thạc sĩ ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn theo tiếp cận năng lực

Chương 3 đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý dựa trên 04 nguyên tắc (nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và nguyên tắc đảm bảo tính khả thi):

Biện pháp Nội dung cốt lõi
Biện pháp 1 Quản lý cải tiến chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực: Rà soát, điều chỉnh mục tiêu và chuẩn đầu ra bám sát khung năng lực giáo viên và Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT; phân định rõ CTĐT theo hướng nghiên cứu và ứng dụng; cấu trúc lại các học phần tăng tỷ trọng thực hành, phương pháp dạy học hiện đại.
Biện pháp 2 Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực: Đổi mới phương pháp dạy học của giảng viên, chuyển mạnh sang dạy học giải quyết vấn đề, xê-mi-na, nghiên cứu trường hợp; phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của học viên; gắn kết đề tài luận văn với thực tiễn nhà trường phổ thông.
Biện pháp 3 Cải tiến hệ thống kiểm tra, đánh giá, giám sát chất lượng và phản hồi thông tin: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả học tập và luận văn thạc sĩ theo các chỉ báo chuẩn đầu ra năng lực; tăng cường đánh giá quá trình; thiết lập hệ thống thu thập thông tin phản hồi định kỳ từ người học và đơn vị sử dụng lao động.
Biện pháp 4 Tổ chức nâng cao năng lực quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực: Bồi dưỡng cán bộ quản lý và giảng viên về lý luận dạy học tiếp cận năng lực, kỹ năng phát triển chương trình, phương pháp biên soạn học liệu số và kỹ năng quản trị đại học hiện đại.
Biện pháp 5 Tăng cường các điều kiện đảm bảo thực hiện đào tạo: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, số hóa tài liệu học tập, thư viện điện tử, phòng thực hành bộ môn; đa dạng hóa nguồn lực tài chính hỗ trợ học viên nghiên cứu khoa học.
Biện pháp 6 Chỉ đạo xây dựng môi trường đào tạo đồng bộ theo tiếp cận năng lực: Xây dựng môi trường học thuật dân chủ, liêm chính; thiết lập mối quan hệ hợp tác chính thức, chặt chẽ giữa trường đại học sư phạm với các trường phổ thông và viện nghiên cứu để học viên trải nghiệm thực tế.
  • Kết quả khảo nghiệm: Luận án tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và học viên tại các cơ sở đào tạo về tính cấp thiết và tính khả thi của 06 biện pháp. Kết quả khảo nghiệm khẳng định các biện pháp có mối tương quan thuận chặt chẽ, được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao, có thể triển khai đồng bộ trong thực tiễn quản lý đào tạo sau đại học.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực.
    • Vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) vào việc phân tích, xác định cấu trúc các thành tố và quy trình quản lý đào tạo thạc sĩ chuyên ngành giáo dục.
    • Xác lập khung yêu cầu năng lực cho thạc sĩ ngành LL&PPDHBM dựa trên Khung năng lực giáo viên Đông Nam Á (SEAMEO) và các quy định chuẩn đầu ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp số liệu khảo sát thực trạng toàn diện về đào tạo và QLĐT thạc sĩ ngành LL&PPDHBM tại 05 trường đại học sư phạm trọng điểm của Việt Nam.
    • Chỉ rõ các mâu thuẫn, hạn chế của chương trình đào tạo và công tác quản lý hiện hành trước yêu cầu đổi mới căn bản của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
    • Đề xuất hệ thống 06 biện pháp QLĐT đồng bộ, khả thi, có quy trình thực hiện cụ thể từ khâu phát triển chương trình, tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá đến xây dựng môi trường và điều kiện đảm bảo.
  • Khuyến nghị từ luận án:

    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, hướng dẫn chuẩn chương trình đào tạo thạc sĩ theo hướng ứng dụng và nghiên cứu; quy định cụ thể chuẩn đầu ra ngành LL&PPDHBM gắn với chuẩn giáo viên hạng I.
    • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Chủ động rà soát, tái cấu trúc CTĐT theo chuẩn đầu ra năng lực; đổi mới phương thức đánh giá luận văn; tăng cường đầu tư học liệu số và mở rộng liên kết với hệ thống trường phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Mức độ kiểm chứng các biện pháp quản lý mới dừng lại ở bước khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi qua phiếu hỏi chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và học viên, chưa thực hiện thực nghiệm sư phạm trọn vẹn trong cả một chu kỳ đào tạo 2 năm do giới hạn về thời gian và cơ chế quản lý tại các cơ sở đào tạo.
    • Khảo sát thực trạng tập trung vào 05 cơ sở đào tạo sư phạm trọng điểm, chưa bao quát toàn bộ các trường đại học đa ngành có đào tạo thạc sĩ ngành này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Tổ chức thực nghiệm áp dụng từng phần hoặc toàn bộ hệ thống 06 biện pháp quản lý tại một cơ sở đào tạo cụ thể để đo lường định lượng mức độ chuyển biến năng lực của học viên.
    • Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí và công cụ số hóa để kiểm định chuẩn đầu ra năng lực thực hành giảng dạy của học viên cao học ngành LL&PPDHBM.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học: Tham khảo quy trình quản lý phát triển chương trình và quản lý đào tạo theo mô hình CIPO để nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học.
  • Giảng viên các trường đại học sư phạm: Vận dụng cơ sở lý thuyết và các chỉ báo năng lực để đổi mới phương pháp giảng dạy học phần, thiết kế bài tập đánh giá quá trình và hướng dẫn luận văn gắn với thực tiễn.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, LL&PPDHBM: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận năng lực, phương pháp khảo sát thực trạng và hệ thống tài liệu tổng quan lịch sử nghiên cứu.
  • Nhà hoạch định chính sách: Tham khảo dữ liệu thực trạng tại 05 trường đại học để xây dựng các chính sách bồi dưỡng, nâng chuẩn trình độ giáo viên đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu là gì?
Khách thể nghiên cứu của luận án là hoạt động đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM. Đối tượng nghiên cứu là quản lý đào tạo thạc sĩ ngành LL&PPDHBM theo tiếp cận năng lực.

2. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại những cơ sở đào tạo nào?
Luận án tiến hành khảo sát tại 05 cơ sở giáo dục đại học: Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.

3. Khung phân tích lý thuyết chính được luận án sử dụng để nghiên cứu quá trình quản lý đào tạo là mô hình nào?
Luận án sử dụng mô hình CIPO gồm 4 thành tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process) và Đầu ra (Output) làm khung phân tích để làm rõ các khâu trong quản lý đào tạo.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực?
Luận án đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý: (1) Quản lý cải tiến CTĐT theo tiếp cận năng lực; (2) Tổ chức thực hiện CTĐT theo tiếp cận năng lực; (3) Cải tiến hệ thống kiểm tra, đánh giá, giám sát chất lượng đào tạo và phản hồi thông tin; (4) Tổ chức nâng cao năng lực QLĐT theo tiếp cận năng lực; (5) Tăng cường các điều kiện đảm bảo thực hiện đào tạo; (6) Chỉ đạo xây dựng môi trường đào tạo đồng bộ.

5. Luận án căn cứ vào những khung chuẩn năng lực nào để xác định yêu cầu đối với thạc sĩ ngành LL&PPDHBM?
Luận án tham chiếu Khung năng lực giáo viên các nước Đông Nam Á của SEAMEO (2018), Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu năng lực thạc sĩ, cùng các Thông tư số 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Huy là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý đào tạo thạc sĩ ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn theo tiếp cận năng lực tại Việt Nam. Bằng việc vận dụng mô hình CIPO và tiếp cận năng lực, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, chỉ rõ thực trạng đào tạo tại 05 trường đại học sư phạm trọng điểm, đồng thời đề xuất 06 biện pháp quản lý đồng bộ có tính khả thi. Công trình đóng góp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn phục vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sư phạm trình độ cao trong bối cảnh đổi mới giáo dục.