Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của nghiên cứu sinh Nguyễn Anh Tuấn có tiêu đề: "Quản lý đào tạo ở các trường trung cấp Công an nhân dân theo tiếp cận đảm bảo chất lượng".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29/NQ-TW (khóa XI) và định hướng của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, giáo dục nghề nghiệp được yêu cầu phát triển theo hướng ứng dụng, thực hành, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng lao động. Đối với lực lượng Công an nhân dân (CAND), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Công an Trung ương lần thứ VII xác định mục tiêu xây dựng lực lượng CAND đến năm 2030 cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Trong cơ cấu đó, các trường trung cấp CAND giữ vai trò đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực thực hành trực tiếp công tác tại địa bàn cơ sở.

Thực tiễn quản lý đào tạo (QLĐT) tại các trường trung cấp CAND bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Công tác rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo chưa thường xuyên; chuẩn đầu ra còn hình thức và thiếu các yếu tố đảm bảo điều kiện thực hiện.
  • Cơ cấu đội ngũ giáo viên còn bất hợp lý, việc đổi mới phương pháp giảng dạy chưa được nhân rộng.
  • Đội ngũ cán bộ chuyên trách về khảo thí và đảm bảo chất lượng (ĐBCL) chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; hình thức và nội dung kiểm tra, đánh giá chưa thực sự phát triển theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp.
  • Phong trào tự học của học viên chưa đồng đều; cơ sở vật chất, hệ thống phòng học thực hành, thao trường, bãi tập đầu tư còn chắp vá.
  • Quy trình quản lý đào tạo theo từng khâu xây dựng còn chậm; việc bố trí sử dụng học viên sau tốt nghiệp còn tồn tại bất cập.

Mặc dù số lượng đào tạo hệ trung cấp chiếm tỷ trọng lớn, các nghiên cứu khoa học về ĐBCL trong ngành Công an giai đoạn trước chủ yếu tập trung vào bậc đại học và học viện. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về QLĐT ở bậc trung cấp CAND theo tiếp cận ĐBCL.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của QLĐT ở các trường trung cấp CAND theo tiếp cận ĐBCL, từ đó đề xuất các biện pháp QLĐT nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng CAND trong tình hình mới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về QLĐT ở các trường trung cấp CAND theo tiếp cận ĐBCL.
    3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo và QLĐT ở các trường trung cấp CAND; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất các biện pháp QLĐT ở các trường trung cấp CAND theo tiếp cận ĐBCL.
    5. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm khả năng ứng dụng thực tiễn của biện pháp đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý đào tạo ở các trường trung cấp CAND.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo ở các trường trung cấp CAND theo tiếp cận ĐBCL.
  • Phạm vi nội dung: Vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Outcome) vào QLĐT theo tiếp cận ĐBCL.
  • Phạm vi khách thể và địa bàn khảo sát:
    • Giai đoạn từ 2015 đến trước tháng 4/2020: Khảo sát cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, học viên hệ chính quy tại 04 trường: Trung cấp Cảnh sát nhân dân (CSND) III, Trung cấp Cảnh sát vũ trang, Trung cấp CSND V, Trung cấp CSND VI.
    • Giai đoạn sau tháng 4/2020 (sau sắp xếp, sáp nhập tổ chức bộ máy): Khảo sát CBQL, giáo viên, học viên hệ chính quy tại Trường Trung cấp CSND I (sáp nhập từ Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang và Cơ sở 1 Trung cấp CSND VI vào Cao đẳng CSND I) và Trường Trung cấp CSND II (sáp nhập từ Trung cấp CSND III, Trung cấp CSND V và Cơ sở 2 Trung cấp CSND VI vào Cao đẳng CSND II).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát, tổng hợp từ năm 2015 đến thời điểm hoàn thành luận án.

Giả thuyết khoa học

Đảm bảo chất lượng giáo dục là yêu cầu khách quan và là nội dung quan trọng của QLĐT tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Nếu các trường trung cấp CAND vận dụng mô hình CIPO vào QLĐT theo tiếp cận ĐBCL, chú trọng đồng bộ việc ĐBCL đầu vào, chất lượng quá trình đào tạo và kết quả đầu ra đặt trong bối cảnh cụ thể, thì sẽ nâng cao được chất lượng QLĐT và chất lượng đào tạo thực tế.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp

  • Nghiên cứu quốc tế: X. Batusép (1982) phân tích đặc thù của dạy thực hành trong giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp; John E. Kerrigan và Jeff S. nghiên cứu chiến lược quản trị đào tạo tại các nước đang phát triển; Shirley Fletcher (1997) thiết lập cơ sở đào tạo dựa trên năng lực và thiết kế mô-đun gắn với chuẩn đầu ra; R. Noonan (1997) nghiên cứu quản lý TVET đáp ứng quy luật cung - cầu thị trường lao động; Rothwell W. và Vladimir Gasskov (2000) hệ thống hóa các nội dung quản lý hệ thống đào tạo nghề từ tổ chức, nhân lực, chương trình đến cơ sở vật chất; Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ (OIF), Hiệp hội APEFE (Bỉ) phối hợp Tổng cục Dạy nghề Việt Nam (2012) ban hành tài liệu tiếp cận theo năng lực trong đào tạo nghề.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Viết Sự (2005) nêu giải pháp chuẩn hóa điều kiện ĐBCL trong giáo dục nghề nghiệp; Phan Văn Kha (2007) xác định các chuẩn năng lực hành nghề trong nền kinh tế thị trường; Trần Khánh Đức (2010) hệ thống hóa 4 chức năng quản lý giáo dục (dự báo/lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo/chỉ đạo, kiểm tra đánh giá); Trần Kiểm (2013) nghiên cứu tiếp cận phức hợp và chuẩn đầu ra trong quản trị nhà trường; Nguyễn Minh Đường (2006, Đề tài KX-05-10) nhấn mạnh việc thiết kế chuẩn mực đào tạo theo tiêu chí năng lực thực hiện; Phan Chính Thức (2003) phân tích mục tiêu đào tạo nghề trên phương diện hiệu quả trong và hiệu quả ngoài; Nguyễn Thị Hằng (2013) nghiên cứu QLĐT theo nhu cầu xã hội; Đào Việt Hà (2014) khảo sát QLĐT theo năng lực thực hiện nghề xây dựng; Nguyễn Thiện Nam (2014) quản lý giảng dạy chuyên ngành; Trần Văn Long (2015) vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo cao đẳng du lịch; Đặng Quốc Bảo (2014) tổng kết các mô hình quản trị hiện đại (POLCI, 5M, SWOT, CIPO, 7S, 4P, 4C, RBM).

Các nghiên cứu về đảm bảo chất lượng và quản lý đào tạo theo tiếp cận ĐBCL

  • Nghiên cứu quốc tế: W. Edwards Deming với 14 nguyên tắc quản lý và chu trình chất lượng; Frazer (1992) đưa ra 4 chỉ số ĐBCL trong giáo dục đại học nhấn mạnh vai trò con người; Woodhouse (1992) quan niệm ĐBCL là hệ thống chính sách, quy trình duy trì và giám sát chất lượng; Sallis (1993) phân biệt ĐBCL (phòng ngừa lỗi từ đầu) với kiểm soát chất lượng; Freeman (1994) xác định ĐBCL là phương thức làm việc minh bạch, kế hoạch hóa và tự chịu trách nhiệm; Navigation (1997) đề xuất quy trình ĐBCL nội bộ kết hợp đánh giá ngoài; Danielle Colardyn (1998) nghiên cứu ĐBCL trong đào tạo nghề thường xuyên; SEAMEO (2003) ban hành khung ĐBCL khu vực Đông Nam Á; ILO và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ban hành bộ tiêu chí kiểm định ĐBCL gồm 9 lĩnh vực cho Tiểu vùng sông Mê Kông; Nguyễn Hồng Tây (2017) phân tích hệ thống chuẩn nghề nghiệp pháp lý trong GDNN tại Nhật Bản.
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Thành Nghị (2000) nghiên cứu cơ chế ĐBCL nội bộ đại học; Nguyễn Văn Hùng (2010, 2015) phân tích QLĐT theo hướng ĐBCL tại các trường đại học và cơ sở dạy nghề; Trình Thanh Hà nghiên cứu ĐBCL đào tạo từ xa; Nguyễn Quang Giao xây dựng hệ thống ĐBCL môn chuyên ngành; Trần Văn Cát (2013) nghiên cứu ĐBCL tại Học viện Phật giáo; Nguyễn Xuân Vinh (2008) xem xét 3 yếu tố đầu vào - quá trình - đầu ra trong kiểm định nghề; Nguyễn Đức Trí (2008, 2014) xác định 3 cấu phần hệ thống ĐBCL tại cơ sở GDNN; Đào Duy Phong (2020) vận dụng mô hình CIPO vào QLĐT trường trung cấp nghề; Ngô Phan Anh Tuấn và Nguyễn Văn Hùng nghiên cứu ĐBCL tại các trung tâm và trường cao đẳng nghề.
  • Nghiên cứu trong lực lượng CAND: Các đề án của Bộ Công an về quy hoạch mạng lưới, đổi mới ngành nghề và phát triển đội ngũ giáo viên, CBQL giáo dục đến năm 2020; Nguyễn Văn Ly (2009) nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo đại học CAND theo hướng ĐBCL; Sử Ngọc Anh (2017) xây dựng hệ thống ĐBCL các học viện, trường đại học CAND; Đặng Việt Xô (2017) nghiên cứu QLĐT theo TQM tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Toàn bộ các công trình trong ngành CAND trước đây tập trung ở khối đại học, học viện. Luận án của tác giả Nguyễn Anh Tuấn là công trình chuyên biệt đầu tiên nghiên cứu toàn diện việc vận dụng khung lý thuyết ĐBCL và mô hình CIPO vào quản lý đào tạo ở bậc trung cấp CAND.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ

  1. Khái niệm đào tạo: Hoạt động có mục đích, tổ chức, hệ thống nhằm trang bị tri thức, kỹ năng, thái độ, hình thành phẩm chất nhân cách và năng lực nghề nghiệp đáp ứng phân công lao động xã hội.
  2. Đào tạo ở các trường trung cấp: Hoạt động đào tạo nhân lực trực tiếp phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thời gian đào tạo từ 1 đến 2 năm; khối lượng kiến thức tối thiểu 35 tín chỉ (đối với người tốt nghiệp THPT) hoặc 50 tín chỉ (đối với người tốt nghiệp THCS); tỷ trọng thời gian lý thuyết chiếm 25% - 45%, thời gian thực hành, thực tập chiếm 55% - 75%.
  3. Đào tạo ở các trường trung cấp CAND: Hoạt động đào tạo chính quy tập trung liên tục tại trường với thời gian khóa học là 2 năm theo niên chế; tỷ trọng thực hành, thực tập chiếm từ 60% - 65% chương trình; đào tạo cán bộ thực hành công tác tại cơ sở; học viên ăn ở tập trung 24/24h, quản lý theo điều lệnh CAND và tham gia ứng trực sẵn sàng chiến đấu. Đối tượng tuyển sinh gồm chiến sĩ nghĩa vụ phục vụ có thời hạn (xét tuyển sau thi đại học, đồng nghĩa tuyển dụng) và cán bộ Công an các đơn vị, địa phương (cử tuyển).
  4. Quản lý đào tạo: Sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý vào quá trình đào tạo thông qua 4 chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) nhằm đạt mục tiêu đào tạo.
  5. Mô hình tiếp cận CIPO: Phân tích QLĐT thông qua 4 thành tố có quan hệ biện chứng:
    • Bối cảnh (Context): Môi trường chính trị, pháp lý, yêu cầu bảo vệ an ninh trật tự và quy hoạch của ngành.
    • Đầu vào (Input): Chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, tuyển sinh, đội ngũ giáo viên, CBQL, cơ sở vật chất, tài chính.
    • Quá trình (Process): Hoạt động dạy học, phương pháp giảng dạy thực hành, hoạt động học tập - rèn luyện điều lệnh, kiểm tra đánh giá năng lực.
    • Đầu ra (Outcome): Đánh giá tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, phân loại chuẩn đầu ra, khả năng hoàn thành nhiệm vụ thực tế tại công an địa phương và khảo sát phản hồi sau đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Bộ Công an; tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - logic, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận CIPO.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bảng hỏi: Khảo sát các nhóm khách thể (CBQL, giáo viên, học viên) về các thành tố CIPO trong QLĐT.
    • Tọa đàm, trao đổi: Thu thập ý kiến của ban giám hiệu, lãnh đạo các khoa, phòng chức năng.
    • Quan sát: Ghi nhận thực tế công tác giảng dạy, huấn luyện, điều hành đào tạo và quản lý học viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến các nhà nghiên cứu, nhà quản lý giáo dục về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Rà soát hồ sơ, văn bản chỉ đạo, giáo trình, đề thi, phiếu đánh giá, kết quả tốt nghiệp.
    • Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp; tổ chức thử nghiệm bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy cho đội ngũ giáo viên (mẫu $N = 56$) qua 2 giai đoạn tại 01 trường trung cấp CAND.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê toán học, tính điểm quy ước, tỷ lệ phần trăm, so sánh định lượng kết quả trước và sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Danh mục hệ thống số liệu, bảng biểu và sơ đồ trong văn bản

Ký hiệu Tên bảng / Sơ đồ / Biểu đồ Vị trí trang
Sơ đồ 1.1 Các cấp độ quản lý chất lượng 55
Sơ đồ 1.2 Mô hình CIPO (UNESCO, 2000) 65
Bảng 3.1 Tổng hợp số lượng đối tượng và địa bàn khảo sát 89
Bảng 3.2 Mức độ đánh giá và số điểm quy ước tương ứng 90
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực trạng mục tiêu đào tạo ở các trường trung cấp CAND 91
Bảng 3.4 Thực trạng mức độ thực hiện chương trình, nội dung đào tạo ở các trường trung cấp CAND 93
Bảng 3.5 Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng hoạt động dạy học ở các trường trung cấp CAND 94
Biểu đồ 3.1 & 3.2 Kết quả học tập và rèn luyện năm học 2019 - 2020 96
Bảng 3.6 Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo 97
Bảng 3.7 Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào ở các trường trung cấp CAND 98
Bảng 3.8 Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng quản lý các yếu tố quá trình đào tạo 103
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực trạng các yếu tố đầu ra ở các trường trung cấp CAND 107
Bảng 3.10 Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến QLĐT theo tiếp cận ĐBCL 110
Bảng 4.1 Mức độ đánh giá và số điểm quy ước tương ứng trong khảo nghiệm 156
Bảng 4.2 & 4.3 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 157, 159
Bảng 4.4 / Biểu đồ 4.3 Thứ hạng và mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 161
Bảng 4.5 Tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên 164
Bảng 4.6 & 4.7 Đánh giá và phân loại năng lực giảng dạy của giáo viên trước tác động thử nghiệm ($N=56$) 166, 167
Bảng 4.8, 4.9, 4.10 Đánh giá, phân loại và so sánh năng lực giảng dạy sau thử nghiệm giai đoạn 1 ($N=56$) 168
Biểu đồ 4.4 & 4.5 Kết quả bồi dưỡng năng lực giảng dạy sau thử nghiệm giai đoạn 1 và giai đoạn 2 169, 170
Bảng 4.11, 4.12, 4.13 Đánh giá, so sánh và tổng hợp năng lực giảng dạy của giáo viên sau 2 giai đoạn thử nghiệm ($N=56$) 170, 171

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

  • Nội dung tổng quan: Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể các công trình trong và ngoài nước về quản lý giáo dục nghề nghiệp, lý thuyết ĐBCL và quản lý chất lượng theo CIPO.
  • Luận điểm và phát hiện:
    • Giáo dục nghề nghiệp thế giới đã chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức sang đào tạo dựa trên năng lực và chuẩn đầu ra (Shirley Fletcher, Vladimir Gasskov).
    • ĐBCL trong giáo dục đại học và GDNN là quá trình phòng ngừa sai sót ngay từ đầu (Frazer, Sallis, Freeman) thông qua hệ thống quy chuẩn chặt chẽ.
    • Các nghiên cứu trong lực lượng CAND trước đây (Nguyễn Văn Ly, Sử Ngọc Anh, Đặng Việt Xô) chủ yếu tập trung vào các học viện, trường đại học; chưa có công trình nào giải quyết toàn diện vấn đề QLĐT tại các trường trung cấp CAND theo tiếp cận ĐBCL.
    • Xác lập 3 vấn đề cốt lõi luận án tiếp tục giải quyết: xây dựng khung lý luận phù hợp với trường trung cấp CAND, khảo sát toàn diện thực trạng theo mô hình CIPO, và thiết kế - kiểm nghiệm hệ thống giải pháp khả thi.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG AN NHÂN DÂN THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

  • Nội dung lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm về đào tạo nghề nghiệp, quản lý đào tạo, các cấp độ quản lý chất lượng (Sơ đồ 1.1) và cấu trúc mô hình CIPO (Sơ đồ 1.2, UNESCO, 2000).
  • Luận điểm và nội dung quản lý đặc thù:
    • Làm rõ tính chất đặc thù của đào tạo trung cấp CAND: đào tạo chính quy tập trung, kết hợp trang bị nghiệp vụ chuyên môn với rèn luyện điều lệnh, võ thuật, thể lực và khả năng tác chiến thực địa; tỷ lệ thực hành - thực tập chiếm từ 60% - 65%.
    • Phân định các nội dung QLĐT theo tiếp cận ĐBCL:
      • Quản lý đầu vào: Xây dựng chuẩn đầu ra, phát triển chương trình môn học, quản lý tuyển sinh, phát triển đội ngũ giáo viên, CBQL và cơ sở vật chất, thao trường, phương tiện chuyên dụng.
      • Quản lý quá trình: Quản lý hoạt động dạy học thực hành, phong trào tự học và rèn luyện điều lệnh nội vụ, đổi mới kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện.
      • Quản lý đầu ra: Đánh giá, phân loại kết quả tốt nghiệp, quản lý cấp phát văn bằng, thu thập và xử lý phản hồi từ công an các đơn vị, địa phương sử dụng cán bộ.

Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG AN NHÂN DÂN THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

  • Nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng tại các trường trung cấp CAND qua các thời kỳ (trước và sau khi sáp nhập thành Trung cấp CSND I và Trung cấp CSND II), giai đoạn 2015 đến nay.
  • Dữ liệu và kết quả khảo sát:
    • Thực trạng đầu vào (Bảng 3.3, 3.4, 3.6, 3.7): Chuẩn đầu ra đã được xây dựng nhưng còn mang tính hình thức; việc cập nhật nội dung thực tiễn vào chương trình môn học còn chậm; cơ cấu chuyên môn của đội ngũ giáo viên chưa thực sự đồng đều; trang thiết bị, giảng đường, phòng thực hành nghiệp vụ và bãi tập chưa được đầu tư quy hoạch đồng bộ.
    • Thực trạng quá trình (Bảng 3.5, 3.8; Biểu đồ 3.1, 3.2): Hoạt động dạy học thực hành còn gặp khó khăn về điều kiện thao trường; việc đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực chưa lan tỏa sâu rộng; hình thức thi, kiểm tra còn nặng về tái hiện kiến thức lý thuyết, chưa đánh giá sát kỹ năng xử lý tình huống thực tế của học viên.
    • Thực trạng đầu ra (Bảng 3.9): Tỷ lệ tốt nghiệp đạt yêu cầu cao, nhưng công tác theo dõi, thu thập thông tin phản hồi từ công an địa phương sau khi bố trí công tác chưa được thực hiện bài bản và thường xuyên.
    • Đánh giá tác động (Bảng 3.10): Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố bối cảnh, cơ chế chính sách của Bộ Công an, nhận thức của CBQL và điều kiện ĐBCL đến hiệu quả QLĐT.

Chương 4: BIỆN PHÁP VÀ KIỂM NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG AN NHÂN DÂN THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

  • Hệ thống biện pháp: Đề xuất các nhóm biện pháp QLĐT đồng bộ theo các thành tố CIPO:
    • Biện pháp quản lý và chuẩn hóa các điều kiện đầu vào (chuẩn đầu ra, chương trình, tuyển sinh, phát triển đội ngũ nhà giáo, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện dạy học).
    • Biện pháp quản lý quá trình đào tạo (đổi mới phương pháp dạy học thực hành, quản lý tự học, rèn luyện tác phong điều lệnh, đổi mới công tác khảo thí và kiểm định chất lượng nội bộ).
    • Biện pháp quản lý đầu ra (chuẩn hóa quy trình công nhận tốt nghiệp, xây dựng kênh phản hồi thông tin từ đơn vị sử dụng lao động).
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm (Bảng 4.1, 4.2, 4.3, 4.4; Biểu đồ 4.1, 4.2, 4.3): Trưng cầu ý kiến chuyên gia và CBQL cho thấy các biện pháp đều được đánh giá cao về tính cấp thiết và tính khả thi, có mối tương quan thuận chiều chặt chẽ.
    • Thử nghiệm sư phạm (Bảng 4.5 đến 4.13; Biểu đồ 4.4, 4.5): Luận án tiến hành thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy cho giáo viên theo tiếp cận ĐBCL trên mẫu $N = 56$ giáo viên qua 2 giai đoạn:
      • Trước thử nghiệm (Bảng 4.6, 4.7): Đánh giá và phân loại năng lực giảng dạy của 56 giáo viên theo các tiêu chí xác định.
      • Sau giai đoạn 1 (Bảng 4.8, 4.9, 4.10; Biểu đồ 4.4): Năng lực giảng dạy của giáo viên có sự cải thiện rõ rệt so với trước tác động.
      • Sau giai đoạn 2 (Bảng 4.11, 4.12, 4.13; Biểu đồ 4.5): Tổng hợp kết quả cho thấy tỷ lệ giáo viên đạt mức năng lực giảng dạy tốt và khá tăng lên đáng kể, khẳng định hiệu quả và tính ứng dụng của biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về QLĐT ở các trường trung cấp CAND tiếp cận theo mô hình ĐBCL và cấu trúc CIPO, gắn kết giữa lý luận quản lý giáo dục nghề nghiệp với các đặc thù công tác chiến đấu của lực lượng CAND.
  2. Xác định rõ mối quan hệ tương tác biện chứng giữa 4 thành tố: Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình và Đầu ra trong quản trị chất lượng trường trung cấp CAND.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, toàn diện về công tác đào tạo và QLĐT tại các trường trung cấp CAND từ năm 2015 qua các giai đoạn tổ chức bộ máy (từ 04 trường ban đầu đến khi sáp nhập thành Trung cấp CSND I và Trung cấp CSND II).
  2. Chỉ rõ các hạn chế cụ thể về chuẩn đầu ra, cơ cấu giáo viên, phương pháp dạy thực hành, cơ sở vật chất và công tác khảo thí - ĐBCL.
  3. Đề xuất hệ thống biện pháp QLĐT có căn cứ khoa học; minh chứng tính hiệu quả thực nghiệm qua thử nghiệm bồi dưỡng năng lực giảng dạy trên mẫu $N = 56$ giáo viên qua 2 giai đoạn.
  4. Cung cấp luận cứ phục vụ công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài của Bộ Công an và đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đề nghị Bộ Công an tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển sinh, phân bổ chỉ tiêu, đầu tư đồng bộ hệ thống thao trường, phòng thực hành kỹ thuật nghiệp vụ chuyên ngành.
  • Đề nghị các trường trung cấp CAND kiện toàn bộ máy Phòng Khảo thí và ĐBCL đào tạo, định kỳ rà soát điều chỉnh chuẩn đầu ra, chuẩn hóa chương trình môn học và duy trì kênh thông tin phản hồi từ công an các đơn vị, địa phương sử dụng học viên tốt nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về mô hình: Luận án tập trung đi sâu vận dụng mô hình CIPO mà không bao quát toàn bộ các mô hình quản lý chất lượng khác.
    • Về phạm vi khảo sát: Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào khối các trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân (Trung cấp CSND I, II và các trường tiền thân), chưa khảo sát mở rộng sang các khối trường chuyên ngành khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng khung ĐBCL cho các loại hình bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn trong CAND; nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số kiểm định chất lượng chuyên biệt cho từng nhóm chuyên ngành nghiệp vụ an ninh, cảnh sát ở trình độ giáo dục nghề nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý (Bộ Công an, các Cục chức năng): Cung cấp luận cứ khoa học để hoạch định chính sách, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh giáo viên, CBQL trong CAND.
  • Đối với ban giám hiệu và phòng chức năng các trường trung cấp CAND: Tài liệu tham khảo trực tiếp trong việc xây dựng hệ thống ĐBCL nội bộ, chuẩn hóa quy trình quản lý dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và chuẩn bị hồ sơ tự đánh giá chất lượng.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật tổ chức thử nghiệm sư phạm 2 giai đoạn trên mẫu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung tiếp cận chính mà luận án sử dụng để nghiên cứu quản lý đào tạo là gì?

Luận án sử dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Outcome: Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) để xem xét toàn diện các yếu tố cấu thành hoạt động đào tạo và QLĐT tại các trường trung cấp CAND theo định hướng đảm bảo chất lượng.

2. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án gồm những đơn vị nào?

Khách thể khảo sát bao gồm CBQL, giáo viên, học viên hệ chính quy tại 04 trường trước tháng 4/2020 (Trung cấp CSND III, Trung cấp Cảnh sát vũ trang, Trung cấp CSND V, Trung cấp CSND VI) và 02 trường sau sáp nhập từ tháng 4/2020 (Trường Trung cấp CSND I và Trường Trung cấp CSND II).

3. Đào tạo ở trường trung cấp CAND có những đặc thù nào so với các trường trung cấp thông thường?

Đào tạo theo niên chế với thời gian 2 năm tập trung liên tục 100% tại trường (không đào tạo từ xa hay vừa làm vừa học); thời gian thực hành, thực tập chiếm 60% - 65% chương trình; học viên ăn ở tập trung 24/24h, quản lý theo điều lệnh CAND và tham gia trực sẵn sàng chiến đấu; đối tượng tuyển sinh là chiến sĩ nghĩa vụ phục vụ có thời hạn (tuyển sinh đồng nghĩa tuyển dụng) hoặc cán bộ cử tuyển.

4. Quy mô và phương pháp thử nghiệm sư phạm trong Chương 4 được tiến hành như thế nào?

Thử nghiệm được thực hiện trên mẫu $N = 56$ giáo viên tại 01 trường trung cấp CAND qua 2 giai đoạn tác động, nhằm đánh giá và so sánh sự chuyển biến về năng lực giảng dạy của giáo viên theo các tiêu chí bồi dưỡng ĐBCL trước và sau thử nghiệm.

5. Những bảng biểu nào thể hiện kết quả kiểm nghiệm các biện pháp quản lý đào tạo?

Các bảng từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.4 thể hiện kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi; các bảng từ Bảng 4.5 đến Bảng 4.13 thể hiện tiêu chí, phân loại, so sánh kết quả thử nghiệm năng lực giảng dạy của giáo viên qua 2 giai đoạn tác động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Anh Tuấn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại các trường trung cấp CAND theo tiếp cận ĐBCL dựa trên mô hình CIPO. Hệ thống số liệu điều tra thực tiễn từ năm 2015 đến giai đoạn sắp xếp, sáp nhập các trường (Trung cấp CSND I và II) đã phản ánh trung thực những ưu điểm và bất cập còn tồn tại trong công tác đào tạo cán bộ thực hành cơ sở. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế trên mẫu 56 giáo viên khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và giá trị ứng dụng của các biện pháp quản lý được đề xuất. Đây là tài liệu khoa học có ý nghĩa đối với công tác quản lý giáo dục và ĐBCL trong hệ thống các trường Công an nhân dân.