Tổng quan về luận án

Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Phạm Hoàng Minh với đề tài "Quản lí đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang" (chuyên ngành Quản lý giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Phan Văn Kha và TS Phan Chính Thức) đã giải quyết một trong những bài toán cấp bách nhất của chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong kỷ nguyên công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong khuôn khổ Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015–2025. Theo quy hoạch quốc gia, nhu cầu nhân lực trình độ sơ cấp đến năm 2025 đạt khoảng 12 triệu người, trong khi quy mô thực tế năm 2015 mới chỉ đạt 4,7 triệu lao động, đặt ra áp lực đào tạo mới hơn 7,3 triệu lao động kỹ thuật sơ cấp trên cả nước.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong thời gian dài, công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp (GDNN) tại khu vực nông thôn chịu sự chi phối nặng nề của tư duy hành chính quan liêu, vận hành theo mô hình định hướng cung (supply-driven) – tức đào tạo dựa trên năng lực sẵn có của cơ sở dạy nghề thay vì dựa trên tín hiệu của thị trường lao động (demand-driven). Mặc dù các công trình của Phan Văn Kha (2007), Bành Tiến Long (2008), Mạc Văn Tiến (2009) đã phân tích mối quan hệ cung - cầu nhân lực, song chưa có công trình nào xây dựng được khung quản lý can thiệp toàn diện theo chu trình CIPO (Context - Input - Process - Output) tích hợp lý thuyết đồng quản lý (Co-management) cho trình độ sơ cấp tại một địa bàn mang tính đặc thù sinh thái - kinh tế như tỉnh Kiên Giang.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được thiết lập chặt chẽ:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận nào chi phối việc chuyển dịch phương thức quản lý đào tạo sơ cấp từ "hướng cung" sang "hướng cầu" đối với lao động nông thôn (LĐNT)?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo sơ cấp tại 6 cơ sở GDNN đại diện cho 4 tiểu vùng kinh tế tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015–2019 bộc lộ những điểm nghẽn mang tính hệ thống nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những giải pháp quản lý mang tính đột phá nào, khi áp dụng mô hình CIPO và cơ chế đồng quản lý, có khả năng nâng cao chất lượng đầu ra và hiệu quả sinh kế của LĐNT?
  • Giả thuyết khoa học (H1): Nếu xây dựng và thực thi được hệ thống giải pháp đổi mới quản lý đào tạo trình độ sơ cấp theo hướng tiếp cận nhu cầu thị trường, vận dụng mô hình CIPO và cơ chế đồng quản lý đa bên, thì chất lượng đào tạo, khả năng tự tạo việc làm và hiệu quả sản xuất - kinh doanh (SX-KD) của LĐNT tỉnh Kiên Giang sẽ được nâng cao rõ rệt và bền vững.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 6 cơ sở GDNN (01 Trung tâm GDNN - GDTX, 04 trường Trung cấp, 01 trường Cao đẳng) trên 4 tiểu vùng kinh tế của tỉnh Kiên Giang: Tứ giác Long Xuyên, Bán đảo Cà Mau, Tây Sông Hậu và Vùng Hải đảo. Dữ liệu thực chứng được thu thập trong giai đoạn 2015–2019 và kiểm chứng giải pháp thực nghiệm tại Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu quốc tế và trong nước cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa hai trường phái lý thuyết quản lý GDNN:

Trường phái quản trị chức năng truyền thống (Taylor, 1911; Fayol, 1916; Barnard, 1938) nhấn mạnh đến các quy trình quản lý đóng kín thông qua 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra. Khi chuyển giao vào hệ thống GDNN, cách tiếp cận này thường dẫn đến sự cứng nhắc, hành chính hóa, tách rời đào tạo khỏi thực tiễn sản xuất. Ngược lại, trường phái quản trị thích ứng hiện đại (UNESCO, 2000; Vladimir Gasskov, 2000; George Predley, 2001; Richard Noonan, 2008) xem GDNN là một hệ thống mở, tương tác trực tiếp với thị trường lao động. Predley (2001) chỉ ra 9 xung đột kinh điển trong quản lý GDNN, tiêu biểu là cuộc tranh luận giữa Tập trung hóa vs. Phi tập trung hóaĐầu vào (Input) vs. Đầu ra (Output).

Trong lĩnh vực đào tạo nghề nông thôn, các mô hình dựa vào cộng đồng đã được quốc tế phát triển mạnh mẽ:

  1. Mô hình CBTED (Community Based Training for Enterprise Development) do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2001) khởi xướng, nhấn mạnh việc đào tạo gắn liền với nhu cầu khởi sự doanh nghiệp tại địa phương, từng triển khai thành công tại Philippines, Bangladesh và Nepal.
  2. Phương thức đào tạo theo Mô-đun kỹ năng hành nghề (Modular Employable Skills - MES) của ILO, được Astha Ummat (2013) nghiên cứu sâu rộng tại Ấn Độ, khẳng định việc chia nhỏ khối lượng kiến thức thành các mô-đun kỹ năng thực hành độc lập giúp người học dễ dàng chuyển đổi sinh kế ngay sau khóa học.
  3. Lý thuyết Đồng quản lý (Co-management Theory) của Pomeroy et al. (2001) xác lập cơ chế phối hợp 5 cấp độ: Hướng dẫn (Instructive), Tham khảo (Consultative), Phối hợp (Cooperative), Tư vấn (Advisory) và Thông tin (Informative), phân định rõ trách nhiệm giữa Nhà nước, cộng đồng và doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, các công trình của Phan Văn Kha (2007), Phan Chính Thức (2006), Nguyễn Minh Đường (2001), Bành Tiến Long (2008), Mạc Văn Tiến (2009), Nguyễn Thị Hằng (2014) và Phan Trần Phú Lộc (2018) đã phân tích đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội, liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào trình độ cao đẳng, trung cấp công nghiệp tại các đô thị lớn hoặc khu công nghiệp tập trung, để lại khoảng trống học thuật lớn về quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho LĐNT tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

So sánh với hai mô hình quốc tế điển hình:

  • Phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc): Đào tạo nghề nông thôn gắn chặt với tự quản cộng đồng và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới, huy động nguồn lực địa phương làm nòng cốt.
  • Mô hình giáo dục nghề nghiệp linh hoạt tại Cộng hòa Chuvashia (Liên bang Nga): Phân cấp quản lý đào tạo nghề về chính quyền địa phương, tích hợp công nghệ mô-đun hóa thích ứng với điều kiện kinh tế nông nghiệp chuyển đổi.

Nghiên cứu của Phạm Hoàng Minh định vị chính xác vào giao điểm của các lý thuyết trên, tiên phong vận dụng mô hình CIPO kết hợp lý thuyết Đồng quản lý để giải quyết bài toán quản lý đào tạo sơ cấp tại một tỉnh nông - ngư nghiệp trọng điểm của Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng khung lý thuyết quản lý GDNN thông qua việc chuyển hóa Lý thuyết Đồng quản lý của Pomeroy et al. (2001) từ lĩnh vực quản trị tài nguyên sang lĩnh vực quản trị giáo dục kỹ thuật. Đóng góp lý thuyết này chứng minh rằng đào tạo nghề cho LĐNT không thể là trách nhiệm độc quyền của cơ quan quản lý nhà nước hay cơ sở GDNN, mà phải là cấu trúc đồng trách nhiệm giữa 4 tác nhân: (1) Cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐTBXH, UBND các cấp), (2) Cơ sở GDNN, (3) Doanh nghiệp / Cơ sở sử dụng lao động (CSSDLD), và (4) Cộng đồng nông thôn / Bản thân người lao động.

Đồng thời, nghiên cứu tái định nghĩa mô hình CIPO (UNESCO, 2000) trong bối cảnh đào tạo trình độ sơ cấp: Yếu tố Bối cảnh (Context - C) không chỉ là môi trường thụ động mà là động lực trực tiếp định hình Đầu vào (Input - I), quy định phương thức Quá trình (Process - P), và lượng hóa chuẩn đo lường Đầu ra (Output/Outcome - O).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ma trận 3 chiều:

  1. Trục chức năng quản lý: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá.
  2. Trục chu trình CIPO: Quản lý nhu cầu & tuyển sinh (Input) $\rightarrow$ Quản lý hoạt động dạy - học tích hợp (Process) $\rightarrow$ Quản lý chuẩn đầu ra & tư vấn việc làm, khởi sự SX-KD (Output/Outcome).
  3. Trục đồng quản lý: Phân cấp và phối hợp liên ngành giữa Ban chỉ đạo cấp tỉnh/huyện, Phòng LĐTBXH, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, cơ sở GDNN và các hợp tác xã/doanh nghiệp.

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết được xác định rõ: Khung phân tích phát huy hiệu lực cao nhất đối với các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn (từ 3 tháng đến dưới 1 năm, tối thiểu 300 giờ thực học theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH), phục vụ đối tượng lao động mang tính thời vụ, trình độ văn hóa không đồng đều và có nhu cầu trực tiếp về chuyển đổi sinh kế tại chỗ.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ lập trường nhận thức luận thực chứng kết hợp thực dụng (Pragmatism & Post-positivism), sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods design) kết hợp định lượng (Quantitative) và định tính (Qualitative):

  • Cấp độ phân tích đa tầng (Multi-level design): Khảo sát từ cấp vĩ mô (Ban Chỉ đạo tỉnh, Sở LĐTBXH), cấp trung gian (UBND huyện, Phòng LĐTBXH, lãnh đạo 6 cơ sở GDNN) đến cấp vi mô (giáo viên, học viên, cựu học viên và chủ cơ sở SX-KD).
  • Mẫu khảo sát thực chứng: Được thực hiện trên 6 cơ sở GDNN đại diện đầy đủ các loại hình đào tạo nghề của Kiên Giang: 01 trường Cao đẳng, 04 trường Trung cấp và 01 Trung tâm GDNN - GDTX phân bố tại 4 tiểu vùng kinh tế.

Quy trình nghiên cứu và công cụ thu thập

  • Công cụ khảo sát: Thiết kế hệ thống phiếu hỏi chuyên biệt cho 4 nhóm khách thể (Cán bộ quản lý, Giáo viên, Học viên đang học, Cựu học viên đã tốt nghiệp) kết hợp bảng kiểm quan sát sư phạm và biên bản phỏng vấn sâu (In-depth interviews).
  • Quy trình tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp chéo dữ liệu định lượng từ phiếu điều tra, số liệu thứ cấp báo cáo thống kê kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang (2015–2019), và phản hồi định tính từ doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Đo lường độ tin cậy và giá trị: Thang đo Likert 5 mức độ được kiểm định tính nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha > 0.78$ trên các nhóm nhân tố), đảm bảo độ giá trị cấu trúc (construct validity) và độ giá trị nội dung (content validity).

Phương pháp phân tích dữ liệu và thử nghiệm

  • Xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm thống kê xử lý các tham số: Điểm trung bình ($\overline{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định sai khác giá trị trung bình ($t$-test, ANOVA) và phân tích tương quan giữa nhận thức quản lý và kết quả việc làm sau đào tạo.
  • Thử nghiệm thực chứng: Triển khai thử nghiệm quản lý giải pháp "Đổi mới công tác tuyển sinh và quản lý hoạt động dạy học theo nhu cầu người học" tại Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang. Thiết kế đo lường trước - sau thử nghiệm đối chứng để khẳng định tính khả thi và hiệu quả can thiệp.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt từ thực tế Kiên Giang

  1. Lệch pha cung - cầu nghiêm trọng: Tỷ lệ đào tạo theo chỉ tiêu hành chính áp đặt từ trên xuống chiếm tỷ trọng chi phối, chỉ có 28.4% cơ sở GDNN khảo sát thực sự tiến hành quy trình phân tích nhu cầu học nghề của LĐNT một cách bài bản trước khi mở lớp.
  2. Sự phân hóa sâu sắc theo tiểu vùng kinh tế:
    • Vùng Tứ giác Long Xuyên và Tây Sông Hậu có nhu cầu vượt trội về kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao, sửa chữa máy nông nghiệp, kỹ thuật trồng lúa chất lượng cao.
    • Vùng Bán đảo Cà Mau và Hải đảo tập trung bức thiết vào nhóm nghề nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, kỹ thuật vận hành máy tàu biển, dịch vụ hậu cần nghề cá và du lịch sinh thái cộng đồng.
  3. Điểm nghẽn ở khâu "Hậu đào tạo" (Output/Outcome): Đào tạo mới dừng lại ở việc cấp chứng chỉ sơ cấp. Khâu tư vấn việc làm, hướng dẫn lập dự án vay vốn SX-KD và hỗ trợ kỹ thuật sau đào tạo bị bỏ ngỏ, khiến tỷ lệ học viên tự tạo việc làm đúng nghề chỉ đạt mức trung bình thấp.
  4. Cơ chế đồng quản lý lỏng lẻo: Ban Chỉ đạo các cấp hoạt động kiêm nhiệm, thiếu quy chế phối hợp ràng buộc trách nhiệm giữa cơ quan quản lý lao động, cơ sở GDNN và các hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp tại địa phương.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG ĐỐI SOÁNH THỰC TRẠNG VÀ MỤC TIÊU ĐỔI MỚI                      |
+--------------------------+------------------------------+-------------------------+
| Tiêu chí quản lý         | Mô hình cũ (Thực trạng)      | Mô hình mới (Đề xuất)   |
+--------------------------+------------------------------+-------------------------+
| Định hướng vận hành      | Cung cấp sẵn có (Supply)     | Nhu cầu thị trường (Demand)|
| Chương trình đào tạo     | Tách rời lý thuyết - thực hành| Tích hợp theo mô-đun DACUM|
| Địa điểm & Thời gian     | Cố định tại trường           | Linh hoạt tại cộng đồng |
| Đánh giá kết quả         | Điểm số kiểm tra lý thuyết   | Năng lực thực hiện nghề |
| Quản lý đầu ra           | Cấp chứng chỉ là kết thúc    | Tổ tư vấn việc làm & SX-KD|
+--------------------------+------------------------------+-------------------------+

Implications đa chiều

Ý nghĩa lý luận (Theoretical Implications)

Minh chứng tính tương thích cao của mô hình CIPO khi được bản địa hóa vào khu vực nông nghiệp nông thôn Việt Nam. Bổ sung luận cứ khoa học khẳng định: Quản lý GDNN nông thôn không thể tách rời chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Khuyến nghị chính sách và quản trị cấp tỉnh (Policy & Macro Governance)

  • Nhóm giải pháp 1 (Cấp cơ quan quản lý nhà nước):
    • Hoàn thiện phân cấp quản lý, ban hành quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa Sở LĐTBXH, Sở Nông nghiệp & PTNT, Ban Dân tộc và UBND cấp huyện.
    • Chuyển đổi phương thức cấp phát ngân sách đào tạo nghề từ giao dự toán cứng sang cơ chế đặt hàng, đấu thầu dịch vụ đào tạo gắn với cam kết tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo.

Giải pháp quản lý tại cơ sở GDNN (Micro TVET Management)

  • Nhóm giải pháp 2 (Cấp cơ sở GDNN):
    • Đổi mới tuyển sinh và nhận diện nhu cầu: Ứng dụng quy trình điều tra nhu cầu học nghề 4 bước tại cấp xã/ấp trước mỗi chu kỳ đào tạo.
    • Phát triển chương trình theo phương pháp DACUM (Developing A Curriculum): Cấu trúc lại chương trình đào tạo sơ cấp thành các mô-đun tích hợp lý thuyết và thực hành, lấy kỹ năng hành nghề thực tế làm trọng tâm.
    • Thành lập "Tổ tư vấn việc làm và phát triển sản xuất - kinh doanh": Cơ cấu chuyên trách tại mỗi cơ sở GDNN nhằm kết nối học viên tốt nghiệp với Ngân hàng Chính sách Xã hội, doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm và hợp tác xã nông nghiệp.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:

  1. Phạm vi không gian: Khảo sát thực chứng tập trung tại 1 tỉnh (Kiên Giang), dù mang tính đại diện cao cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhưng các đặc trưng văn hóa - xã hội vùng miền khác (miền núi phía Bắc, Tây Nguyên) chưa được bao quát toàn diện.
  2. Quy mô thử nghiệm can thiệp: Việc thử nghiệm giải pháp mới chỉ tiến hành tại 01 đơn vị (Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Kiên Giang) trên nhóm nghề nông nghiệp đặc thù, cần mở rộng thử nghiệm trên các nhóm nghề phi nông nghiệp và dịch vụ biển.
  3. Đo lường tác động dài hạn: Nghiên cứu chưa theo dõi chuỗi số liệu dọc (Longitudinal data) qua 5–10 năm để đánh giá mức độ gia tăng thu nhập bền vững và tỷ lệ tích lũy vốn của hộ gia đình sau học nghề.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Nghiên cứu mô hình đồng quản lý GDNN thích ứng với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn tại toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Ứng dụng công nghệ số và đào tạo nghề kết hợp (Blended learning) trong đào tạo nghề sơ cấp cho lao động vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
  • Xây dựng khung đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp (SROI - Social Return on Investment) của các đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Cung cấp khung lý thuyết CIPO - Co-management hoàn chỉnh cho chuyên ngành Quản lý giáo dục, phục vụ tham khảo trực tiếp cho các đề tài tiến sĩ, thạc sĩ về quản lý nguồn nhân lực nông nghiệp.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Kiên Giang trong việc xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề cho LĐNT giai đoạn 2021–2025 tầm nhìn 2030, hỗ trợ hiện thực hóa khâu đột phá phát triển nguồn nhân lực chất lượng của tỉnh.
  • Chuyển đổi thực tiễn GDNN: Giúp 6 cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tái cấu trúc quy trình tuyển sinh, xây dựng chương trình theo chuẩn năng lực thực hiện và thiết lập mô hình Tổ tư vấn việc làm, nâng cao rõ rệt tỷ lệ có việc làm sau học nghề của người dân.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Nhà khoa học: Tiếp cận khung phân tích lý luận kết hợp CIPO và Đồng quản lý; tham khảo bộ công cụ khảo sát thực chứng được kiểm định chuẩn hóa.
  • Lãnh đạo & Cán bộ quản lý GDNN: Ứng dụng trực tiếp quy trình phân tích nhu cầu, phát triển chương trình DACUM và mô hình quản trị nhà trường theo định hướng thị trường.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐTBXH, UBND các cấp): Sở hữu cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách, chính sách hỗ trợ tín dụng và phân cấp trách nhiệm quản lý đào tạo nghề tại địa phương.
  • Lao động nông thôn & Doanh nghiệp: LĐNT được thụ hưởng chương trình đào tạo sát thực tế, nâng cao kỹ năng sinh kế; doanh nghiệp tiếp cận được nguồn lao động có tay nghề phù hợp, giảm thiểu chi phí đào tạo lại.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Đồng quản lý (Co-management Theory) của Pomeroy et al. (2001) vào quản lý giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, thiết lập ma trận trách nhiệm đa bên (Nhà nước - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp - Người học) thay thế hoàn toàn cơ chế quản lý mệnh lệnh hành chính truyền thống.

2. Đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với các nghiên cứu của Phan Chính Thức (2006) hay Nguyễn Thị Hằng (2014) vốn chủ yếu dùng thống kê mô tả định tính, luận án thiết kế nghiên cứu đa tầng kết hợp phân tích tương quan độ tin cậy Cronbach's Alpha, khảo sát tại 4 tiểu vùng sinh thái kinh tế đặc thù và thực hiện thử nghiệm can thiệp quản lý thực chứng có đối chứng trước - sau.

3. Phát hiện thực nghiệm nào bất ngờ nhất từ dữ liệu?

Hơn 70% lao động nông thôn tham gia khảo sát không có nhu cầu thoát ly nông nghiệp sang làm việc tại các nhà máy công nghiệp tập trung, mà có nguyện vọng học nghề tại chỗ để tự tổ chức sản xuất kinh doanh hộ gia đình hoặc liên kết tổ hợp tác trong nông - thủy sản công nghệ cao.

4. Quy trình nhân rộng mô hình đào tạo có được quy định chuẩn hóa không?

Có. Luận án cung cấp chi tiết 4 quy trình thao tác chuẩn (SOPs): (1) Quy trình xác định nhu cầu học nghề, (2) Quy trình tuyển sinh linh hoạt, (3) Quy trình phát triển nội dung chương trình theo phương pháp DACUM, và (4) Quy trình vận hành Tổ tư vấn việc làm và hỗ trợ phát triển SX-KD.

5. Khung chiến lược 10 năm được đề xuất như thế nào?

Luận án vạch rõ lộ trình 2 giai đoạn: Giai đoạn 2021–2025 tập trung hoàn thiện thể chế phân cấp, chuẩn hóa chương trình mô-đun và thử nghiệm rộng rãi Tổ tư vấn việc làm; Giai đoạn 2026–2030 tiến hành số hóa toàn diện quản lý GDNN nông thôn, đào tạo nghề chất lượng cao gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp tuần hoàn và du lịch sinh thái biển đảo.

Kết luận

Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Phạm Hoàng Minh đã đúc kết 6 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho LĐNT theo tiếp cận mô hình CIPO tích hợp lý thuyết Đồng quản lý.
  2. Làm rõ bức tranh thực trạng toàn diện về đào tạo và quản lý đào tạo sơ cấp tại 4 tiểu vùng kinh tế tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015–2019 với các minh chứng số liệu chuẩn xác.
  3. Xác lập hệ thống giải pháp 2 cấp độ đồng bộ: Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách vĩ mô cấp tỉnh và Nhóm giải pháp quản trị vận hành vi mô tại cơ sở GDNN.
  4. Chuẩn hóa các quy trình quản lý can thiệp, đặc biệt là quy trình xây dựng chương trình theo DACUM và mô hình Tổ tư vấn việc làm - khởi sự SX-KD.
  5. Chứng minh thực nghiệm thành công tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất tại cơ sở đào tạo nghề dân tộc nội trú.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về chuyển đổi số trong GDNN nông thôn và quản trị đào tạo nhân lực thích ứng với biến đổi kinh tế - sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long.